Quay lại

Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam

UBND TỈNH HÀ NAM
-------

Số: 04/2022/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hà Nam, ngày 18 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Văn bản hợp nhất số 20/VBHN- VPQH năm 2018 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 62/20177NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản;

Căn cứ Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngàỵ 31/7/2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính,mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính quy định chi một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28/3/2022, thay thế Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam và bãi bỏ khoản 4 Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 28/3/2017 của ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận


- Bộ Tài nguyên và Môi trường;


- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư Pháp;


- Webssite Chính phủ;


- TTTƯ, TTHĐND, Lãnh đạo UBND tỉnh;


- Như Điều 3;


- Website Hà Nam, TTCB;


- VPUB: LĐVP, GTXD, KT, NC;


- Lưu: VT, NN-TN&MT.


TM.UỶ BAN NHÂN DÂN


CHỦ TỊCH


Trương Quốc Huy

QUY ĐỊNH

Về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2022/QĐ-UBND ngày 18/3/2022

của ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Khoáng sản.

Những nội dung không quy định trong Quy định này, thực hiện theo Luật Đấu giá tài sản, Luật Khoáng sản, Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 22/2012/NĐ-CP) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản; các tổ chức tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Điều 3. Tổ chức tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Điều 4. Đối tượng không được tham gia đấu giá

Điều 5. Khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Khu vực khoáng sản được đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản khi có đủ các điều kiện sau:

Điều 6. Giá khởi điểm, cách xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Giá khởi điểm đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản được xác định bằng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngàỵ 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 67/2019/NĐ-CP).

Điều 7. Tiền đặt trước

Điều 8. Bước giá trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Điều 9. Hình thức trả giá trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Điều 10. Phương thức thu tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Trường hợp thu nhiều lần, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo bằng văn bản số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo trước 10 ngày làm việc kể từ ngày phải nộp tiền theo quy định cho Cục thuế tỉnh để thông báo cho tổ chức trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản nộp tiền vào ngân sách Nhà nước.

Điều 11. Phương thức nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁQUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Điều 12. Lập, phê duyệt và thông báo kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện việc công bố kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại trụ sở cơ quan, trên trang thông tin điện tử của sở và cổng thông tin điện tử của tỉnh. Thời gian công bố kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản được tính đến khi thực hiện xong kế hoạch.

Điều 13. Lập, thông báo hồ sơ và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Điều 14. Hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản

đ) Quy định về các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ tham gia đấu giá.

3. Về tiêu chí vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Điều 15. Thông báo, đăng tải thông tin về phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản

đ) Địa điểm, thời gian dự kiến tổ chức phiên đấu giá.

Điều 16. Bán hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá

Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ cho tổ chức đấu giá tài sản theo quy định.

Điều 17. Xét chọn hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Điều 18. Thuê tổ chức đấu giá tài sản

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên.

Điều 19. Xây dựng, phê duyệt quy chế đấu giá

đ) Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước.

Điều 20. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Điều 21. Kinh phí thực hiện thăm dò, đánh giá trữ lượng khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Đối với các mỏ do các tổ chức đã thăm dò, đánh giá trữ lượng được đưa vào đấu giá thì tổ chức trúng đấu giá phải hoàn trả chi phí thăm dò đối với trữ lượng trúng đấu giá cho tổ chức đã thăm dò trước khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2, Điều 45 Luật Khoáng sản khoản 2, Điều 3, Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.

Chương III

TỔ CHỨC PHIÊN ĐẤU GIÁQUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Điều 22. Nội quy phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Nội quy phiên đấu giá được phê duyệt kèm theo quy chế đấu giá có các nội dung chính như sau:

Điều 23. Trình tự, nguyên tắc tiến hành phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Người trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản là tổ chức duy nhất có phiếu trả giá cao nhất so với giá khởi điểm sau tất cả các vòng đấu giá hoặc tổ chức trúng khi bốc thăm trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

Giá khởi điểm của vòng đấu giá tiếp theo là mức giá trả cao nhất của vòng đấu giá liền kề trước đó. Giá ghi trong phiếu tham gia đấu giá là hợp lệ khi có giá trị bằng giá khởi điểm cộng với số nguyên lần bước giá.

a) Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả mức giá cao nhất, đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. Nếu có người trả giá cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp hoặc không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Đấu giá tài sản năm 2016.

Điều 24. Lập và phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Điều 25. Nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế tỉnh ra thông báo cho tổ chức trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản để nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Sở Tài nguyên và Môi trường

Điều 27. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xét chọn hồ sơ tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Điều 28. Sở Tài chính

1. Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí kinh phí thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

2. Theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nội dung có liên quan đến công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

Điều 29. Sở Tư pháp

Điều 30. Các sở, ngành khác có liên quan

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo Quy định này có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức và triển khai Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản, công tác quản lý Nhà nước về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Điều 31. Ủy ban nhân dân huyện nơi có khoáng sản được đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản

3. Thời gian từ khi có kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản đến thời điểm bàn giao mốc giới mỏ cho tổ chức trúng đấu giá để thực hiện khai thác khoáng sản; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra hoạt động khai thác khoáng sản trái phép hoặc sử dụng đất đai sai mục đích tại khu vực có khoáng sản đã đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

4. Theo chức năng, thẩm quyền và theo Quy định này; phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

5. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan xây dựng phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt bằng cho các tổ chức trúng đấu giá.

Điều 32. Xử lý vi phạm

1. Đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức liên quan có hành vi vi phạm quy định này, quy định của Luật Đấu giá tài sản hoặc quy định của pháp luật khác có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại sẽ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại, tố cáo liên quan đến quá trình tổ chức, thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại Quy định này và được giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và Pháp luật khác có liên quan.

Điều 33. Điều khoản thi hành

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu04/2022/QĐ-UBND
Ngày ban hành18/03/2022
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực28/03/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Trương Quốc Huy
Phạm viHà Nam
Trích yếuQuy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.