|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/2012/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 12 tháng 4 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 184/TTr-STP ngày 28/3/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Thông |
1. Cộng tác viên.
2. Cơ quan sử dụng cộng tác viên.
3. Cơ quan, tổ chức liên quan đến tổ chức và quản lý cộng tác viên.
Điều 3. Cơ quan sử dụng cộng tác viên
Điều 4. Cộng tác viên
1. Cộng tác viên là người được lựa chọn trong số các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra, do Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp, ký hợp đồng cộng tác viên, hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn, chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện theo yêu cầu của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.
2. Cộng tác viên bao gồm:
a) Cộng tác viên cấp tỉnh: chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp;
b) Cộng tác viên cấp huyện: chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ của Phòng Tư pháp.
Chương II
Điều 5. Tiêu chuẩn cộng tác viên
1. Có phẩm chất đạo đức tốt;
2. Đã tốt nghiệp đại học ngành luật hoặc ngành phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra;
3. Có sức khoẻ và thời gian bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao;
4. Có thời gian công tác trong các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện từ 03 năm trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm làm công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 6. Nguyên tắc hoạt động của cộng tác viên
1. Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kiểm tra và xử lý văn bản;
2. Đảm bảo chính xác, khách quan theo đúng quy định của pháp luật;
3. Nghiêm cấm lợi dụng việc kiểm tra văn bản vì mục đích vụ lợi cá nhân, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra.
Điều 7. Phạm vi hoạt động của cộng tác viên
1. Văn bản được kiểm tra:
a) Cộng tác viên cấp tỉnh được tham gia:
Điều 8. Quyền của cộng tác viên
1. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác kiểm tra, xử lý văn bản.
2. Được cung cấp tài liệu, văn bản và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định của pháp luật.
3. Được hưởng thù lao và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Nghĩa vụ của cộng tác viên
1. Thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan sử dụng cộng tác viên.
2. Tuân thủ nguyên tắc hoạt động quy định tại Điều 6 Quy chế này.
3. Giữ bí mật công tác, bí mật nhà nước.
Chương III
Điều 10. Thủ tục, thẩm quyền ký hợp đồng cộng tác viên.
1. Căn cứ nhu cầu công tác kiểm tra văn bản và nội dung văn bản cần kiểm tra, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp ký hợp đồng cộng tác viên với cộng tác viên cấp mình.
2. Hợp đồng cộng tác viên được thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này.
Điều 11. Chấm dứt hợp đồng cộng tác viên
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan sử dụng cộng tác viên
1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc xây dựng, quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho cộng tác viên cấp mình thực hiện công việc kiểm tra văn bản.
2. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp quyết định quy mô đội ngũ cộng tác viên, ký hợp đồng cộng tác viên, chấp nhận sử dụng hay từ chối kết quả kiểm tra, ý kiến đánh giá, đề xuất xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật của cộng tác viên cấp mình; thanh toán đúng, đủ, kịp thời các khoản chi cho cộng tác viên theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan đến tổ chức và quản lý cộng tác viên
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện, thành phố và các đơn vị khác trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm giới thiệu người thuộc đơn vị mình có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5 Quy chế này tham gia cộng tác viên; hỗ trợ, tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo quy định. Giấy giới thiệu tham gia cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động của cộng tác viên theo quy định của pháp luật.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp và đơn vị có liên quan ở địa phương triển khai thực hiện Quy chế này; đảm bảo kinh phí cho hoạt động của cộng tác viên theo quy định.
Chương V
Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan, người có thẩm quyền về tình hình tổ chức, quản lý cộng tác viên.
2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quy định tại Quy chế này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
|
Nơi nhận: |
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Họ, tên đệm (nếu có), tên |