Quay lại

Quyết định 02/2024/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

UBND TỈNH BẮC GIANG
-------

Số: 02/2024/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bắc Giang, ngày 16 tháng 01 năm 2024

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________

Số: 02/2024/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa

để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 ngày 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 10/TTr-SNN ngày 10 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định quản lý, khai thác, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Thủ trưởng cơ quan: Các Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Sông Thương, Nam Sông Thương; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

_ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH BẮC GIANG

_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc___________________________

QUY ĐỊNH

Quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa

để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

(Kèm theo Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định nguyên tắc và các nội dung về quản lý, sử dụng diện tích mặt nước đối với hồ chứa có dung tích chứa toàn bộ từ 300.000 m3(ba trăm nghìn mét khối) trở lên tại Phụ lục I và hồ chứa có dung tích chứa toàn bộ từ 300.000 m3trở lên cấm nuôi trồng thủy sản tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, sử dụng và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được thuê sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ

1. Bảo đảm giữ nguyên trạng diện tích mặt nước hồ chứa, không làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ chính của hồ chứa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thiết kế khi xây dựng, bảo đảm an toàn cho hồ chứa.

2. Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà nước, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hồ chứa.

3. Quản lý, sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Chấp thuận phương án và giấy phép sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm tra phương án sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận phương án sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa đối với hồ chứa có dung tích từ 500.000 m3trở lên do các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi (Công ty TNHH MTV KTCTTL) quản lý;

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chấp thuận phương án sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản đối với hồ chứa do Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quản lý;

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép cho hoạt động sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi khoản 9 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổ, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

Điều 5. Hồ chứa chưa có tổ chức, cá nhân thuê hoặc hết thời hạn hợp đồng thuê sử dụng diện tích mặt nước

1. Các Công ty TNHH MTV KTCTTL và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được giao quản lý hồ chứa, thông báo rộng rãi việc cho thuê sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Bắc Giang.

2. Trường hợp có từ 02 phương án trở lên phù hợp với các quy định hiện hành thì Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận các phương án phù hợp của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đối với hồ chứa do các Công ty TNHH MTV KTCTTL quản lý, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chấp thuận các phương án phù hợp của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đối với hồ chứa do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý. Các Công ty TNHH MTV KTCTTL và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức đấu giá lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa theo quy định.

Điều 6. Thời hạn hợp đồng và mức thu tiền sử dụng diện tích mặt nướchồ chứa

1. Thời hạn hợp đồng cho thuê diện tích mặt nước hồ chứa theo phương án sản xuất kinh doanh và chu kỳ sản xuất không quá 05 năm (60 tháng) cho một lần hợp đồng.

2. Mức thu tiền sử dụng nước và đơn giá thuê diện tích mặt nước
Mức thu tiền sử dụng nước áp dụng theo quy định tại Quyết định số 150/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực, mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 639/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Sửa đổi khoản 1, Điều 1 Quyết định số 150/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực, mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Sản lượng cá: Đối với hồ chứa có diện tích mặt nước nhỏ hơn 50 (năm mươi) ha, giá trị sản lượng áp dụng 0,2 tấn/ha/năm; đối với hồ chứa có diện tích mặt nước từ 50 (năm mươi) ha trở lên, giá trị sản lượng áp dụng 0,15 tấn/ha/năm.
Đơn giá: Áp dụng đơn giá bình quân năm theo giá thị trường.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Đối với các Sở, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kê khai hiện trạng và tình hình sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa theo quy định.

b) Tổ chức hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các Công ty TNHH MTV KTCTTL và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quy định này và tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Hàng năm, thực hiện kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa theo quy định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản về trình tự, hồ sơ chấp thuận sử dụng diện tích mặt nước; thực hiện các quy định về quản lý tài nguyên nước, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận phương án sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản theo Quy định này.

3. Sở Tài chính
Thẩm định bằng văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đơn giá cho thuê diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản theo Quy định này.

Điều 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về diện tích mặt nước hồ trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy định này.

2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xác định mực nước thiết kế của hồ chứa, phân giới cắm mốc khu vực lòng hồ, phạm vi mặt nước hồ; phối hợp với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được thuê sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa lập phương án trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chấp thuận.

3. Tuyên truyền, phổ biến Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan đến các cơ quan, đơn vị và nhân dân trên địa bàn để tổ chức thực hiện.

4. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện việc kê khai hiện trạng và tình hình sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn theo phân cấp và gửi báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 9. Các Công ty TNHH MTV KTCTTL

1. Quản lý và sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa theo đúng quy định pháp luật hiện hành và Quy định này.

2. Xác định mực nước thiết kế của hồ chứa, phân giới cắm mốc khu vực lòng hồ, phạm vi mặt nước hồ chứa.

3. Hướng dẫn và tư vấn về chuyên môn quản lý, khai thác và phân phối nước cho các xã, phường, thị trấn, tổ chức hợp tác dùng nước để nâng cao hiệu quả sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa, phòng tránh, giảm thiểu ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước trong hồ chứa.

4. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các Công ty TNHH MTV KTCTTL tổ chức thực hiện việc kê khai hiện trạng và tình hình sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn được giao quản lý, sử dụng và gửi báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 10. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được thuê sử dụng diện tích mặt nước hồchứa

1. Sử dụng có hiệu quả diện tích mặt nước hồ chứa, bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống, suy giảm, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước, đảm bảo chất lượng nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh.

2. Phối hợp với cơ quan, đơn vị quản lý hồ chứa thực hiện tốt phương án ứng phó với thiên tai, ứng phó với tình huống khẩn cấp, bảo đảm an toàn công trình trong mùa mưa bão; sử dụng và bảo vệ diện tích mặt nước hồ chứa được giao theo Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

3. Thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng được ký kết với cơ quan, đơn vị được giao quản lý hồ chứa.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Xử lý chuyển tiếp
Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã được cấp giấy phép, ký hợp đồng sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trước ngày Quy định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo thời gian, mức thu tiền và đơn giá thuê sử dụng diện tích mặt nước theo hợp đồng đã ký; trường hợp các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã hoàn thiện các thủ tục và đang chờ được cơ quan có thẩm quyền xem xét về đơn giá thuê sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản thì thực hiện theo Quy định này kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.

2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Phụ lục


(Ban hành kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

Phụ lục I

DANH MỤC HỒ CÓ DUNG TÍCH CHỨA TỪ 300.000 m3 TRỞ LÊN


STT


Tên hồ chứa


Địa điểm


(xã - huyện)


Dung tích hồ (Triệu m3)


Nhiệm vụ công trình


Ftưới (ha)


Cung cấp


nước


Phát điện (MW)


1


2


3


4


5


6


7


A


Các Công ty TNHH MTV KTCTTL quản lý: 39 hồ


I


Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Sông Thương


1


Hồ Suối Cấy


Xã Đồng Hưu - huyện Yên Thế


5,2


700


Cấp nước tưới


2


Hồ Cầu Rễ


Xã Tiến Thắng – huyện Yên Thế


5,4


350


Cấp nước tưới


3


Hồ Ngạc Hai


Xã Xuân Lương - huyện Yên Thế


1,8


700


Cấp nước tưới


4


Hồ Chùa Sừng


Xã Canh Nậu - huyện Yên Thế


1,146


130


Cấp nước tưới


5


Hồ Cầu Cháy


Xã Hồng Kỳ - huyện Yên Thế


0,82


120


Cấp nước tưới


6


Hồ Cầu Cài


Xã Đông Sơn - huyện Yên Thế


0,79


88


Cấp nước tưới


7


Hồ Suôí Ven


Xã Xuân Lương - huyện Yên Thế


0,8


130


Cấp nước tưới


8


Hồ Chồng Chềnh


Xã Đồng Vương - huyện Yên Thế


0,635


80


Cấp nước tưới


9


Hồ Hồng Lĩnh


Xã An Thượng - huyện Yên Thế


0,543


100


Cấp nước tưới


10


Hồ Quỳnh


xã Canh Nậu, huyện Yên Thế


4,70


2.806


Cấp nước tưới


11


Hồ Đá Ong


Xã Tiến Thắng - huyện Yên thế


6,71


2.000


Cấp nước tưới


II


Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Sông Thương


1


Hồ Hố Cao


Xã Hương sơn - huyện Lạng Giang


1,735


210


Cấp nước tưới


2


Hồ Suối Nứa


Xã Đông Hưng - huyện Lục Nam


6,277


1.070


Cấp nước tưới


3


Hồ Chùa Ông


Xã Đông Phú - huyện Lục Nam


0,3


185


Cấp nước tưới


4


Hồ Ba Bãi


Xã Bảo Sơn - huyện Lục Nam


0,365


160


Cấp nước tưới


5


Hồ Cửa Cốc


Xã Huyền Sơn - huyện Lục Nam


1,15


145


Cấp nước tưới


6


Hồ Khe Ráy


Xã Nghĩa Phương - huyện Lục Nam


0,491


190


Cấp nước tưới


7


Hồ Khoanh Song


Xã Vô Tranh - huyện Lục Nam


0,3


170


Cấp nước tưới


8


Hồ Khe Cát


Xã Trường Sơn - huyện Lục Nam


0,348


175


Cấp nước tưới


9


Hồ Đá Cóc


Xã Nghĩa Phương - huyện Lục Nam


0,3


145


Cấp nước tưới


10


Hồ Cây Đa


Xã Đông phú - huyện Lục Nam


2,55


400


Cấp nước tưới


11


Hồ Va Khê


Xã Đông Phú - huyện Lục Nam


0,93


125


Cấp nước tưới


12


Hồ Khuôn Thần


Xã Kiên Lao - huyện Lục Ngạn


16,100


762


Cấp nước tưới


13


Hồ Làng Thum


Xã Quý Sơn - huyện Lục Ngạn


8,16


1,645


Cấp nước tưới


14


Hồ Đá Mài


Xã Hồng Giang - huyện Lục Ngạn


1,46


580


Cấp nước tưới


15


Hồ Trại Muối


Xã Giáp Sơn - huyện Lục Ngạn


1,761


500


Cấp nước tưới


16


Hồ Đồng Cốc


Xã Đồng Cốc - huyện Lục Ngạn


2,053


511


Cấp nước tưới


17


Hồ Dộc Bấu


Xã Biên Sơn - huyện Lục Ngạn


0,99


324


Cấp nước tưới


18


Hồ Bầu Lầy


Xã Trù Hựu - huyện Lục Ngạn


2,66


770


Cấp nước tưới


19


Hồ Khe Sàng


Xã Đèo Gia - huyện Lục Ngạn


1,456


444


Cấp nước tưới


20


Hồ Hàm Rồng


Xã Nam Dương - huyện Lục Ngạn


1,113


170


Cấp nước tưới


21


Hồ Khuôn Vố


Xã Tân Lập - huyện Lục Ngạn


1,49


425


Cấp nước tưới


22


Hồ Đồng Man


Xã Biển Động - huyện Lục Ngạn


0,615


140


Cấp nước tưới


23


Hồ Lòng Thuyền


Xã Tân Mộc - huyện Lục Ngạn


0,575


330


Cấp nước tưới


24


Hồ Khe Chão


Xã Long Sơn - huyện Sơn Động


1,287


62,95


Cấp nước tưới


25


Hồ Khuôn Thắm


Xã Quế Sơn - huyện Sơn Động


0,539


26,01


Cấp nước tưới


26


Hồ Khe Hắng


Xã Vĩnh Khương - huyện Sơn Động


2,24


49,38


Cấp nước tưới


27


Hồ Khe Áng


Xã Yên Định - huyện Sơn Động


0,3


3,9


Cấp nước tưới


28


Hồ Lân


Xã Giáo Liêm - huyện Sơn Động


0,3


8,45


Cấp nước tưới


B


UBND các huyện, Thành phố: 61 hồ


I


Huyện Yên Thế: 8 hồ


1


Hồ Bản Cảng


Xã Tam Tiến- Huyện Yên Thế


0,4


85


Cấp nước tưới


2


Hồ Chín Suối


Xã Đồng Hưu- Huyện Yên Thế


0,45


60


Cấp nước tưới


3


Hồ Đèo Sặt


Xã Đồng Hưu- Huyện Yên Thế


0,45


70


Cấp nước tưới


4


Hồ Tân Gia


Xã Tân Hiệp- Huyện Yên Thế


0,36


30


Cấp nước tưới


5


Hò Cầu Đá


Xã An Thượng- Huyện Yên Thế


0,34


60


Cấp nước tưới


6


Hồ Thần Phù


Xã Hương Vĩ- Huyện Yên Thế


0,35


45


Cấp nước tưới


7


Hồ Rừng Tổ


Xã Hương Vĩ- Huyện Yên Thế


0,35


51


Cấp nước tưới


8


Hồ Yên Thượng


Xã Tam Hiệp- Huyện Yên Thế


0,35


25


Cấp nước tưới


II


Huyện Lục Ngạn: 37 hồ


1


Hồ Cầu Lậu


Xã Mỹ Sơn - huyện Lục Ngạn


0,40


52


Cấp nước tưới


2


Hồ Suối Nứa


Xã Kiên Lao - huyện Lục Ngạn


0,40


45


Cấp nước tưới


3


Hồ Ba Chân


Xã Kiên Lao -huyện Lục Ngạn


0,40


51


Cấp nước tưới


4


Hồ Bóm


Xã Tân Quang - huyện Lục Ngạn


0,40


56


Cấp nước tưới


5


Hồ Vành Dây


Xã Giáp Sơn - huyện Lục Ngạn


0,40


61


Cấp nước tưới


6


Hồ Tân Tiến


Xã Trù Hựu - huyện Lục Ngạn


0,40


43


Cấp nước tưới


7


Hồ Khanh Thông


Xã Trù Hựu - huyện Lục Ngạn


0,40


39


Cấp nước tưới


8


Hồ An Ninh


Xã Trù Hựu - huyện Lục Ngạn


0,40


47


Cấp nước tưới


9


Hồ 38


Xã Trù Hựu - huyện Lục Ngạn


0,40


53


Cấp nước tưới


10


Hồ Khuân Nà


Xã Thanh Hải - huyện Lục Ngạn


0,40


57


Cấp nước tưới


11


Hồ Khe Sàng


Xã Đèo Gia - huyện Lục Ngạn


0,40


60


Cấp nước tưới


12


Hồ Thung


Xã Đèo Gia - huyện Lục Ngạn


0,40


46


Cấp nước tưới


13


Hồ Khe Kìm


Xã Đèo Gia - huyện Lục Ngạn


0,40


52


Cấp nước tưới


14


Hồ Tư Hai


Xã Quý Sơn - huyện Lục Ngạn


0,40


55


Cấp nước tưới


15


Hồ 40


Xã Quý Sơn - huyện Lục Ngạn


0,40


41


Cấp nước tưới


16


Hồ Khuôn Chung


Xã Phong Vân - huyện Lục Ngạn


0,45


61


Cấp nước tưới


17


Hồ Vặt Phú


Xã Tân Hoa - huyện Lục Ngạn


0,30


50


Cấp nước tưới


18


Hồ Thanh
Văn 2


Xã Tân Hoa - huyện Lục Ngạn


0,30


43


Cấp nước tưới


19


Hồ Phặt Trì


Xã Tân Hoa - huyện Lục Ngạn


0,30


45


Cấp nước tưới


20


Hồ Trại Một


Xã Phượng Sơn - huyện Lục Ngạn


0,30


51


Cấp nước tưới


21


Hồ Cầu Súm


Xã Phượng Sơn - huyện Lục Ngạn


0,30


60


Cấp nước tưới


22


Hồ Đập Khanh


Xã Phượng Sơn - huyện Lục Ngạn


0,30


47


Cấp nước tưới


23


Hồ Đập Cầu Đá


Xã Phượng Sơn - huyện Lục Ngạn


0,30


55


Cấp nước tưới


24


Hồ Hăng


Xã Hồng Giang - huyện Lục Ngạn


0,30


62


Cấp nước tưới


25


Hồ Quán Ngọt


Xã Hồng Giang - huyện Lục Ngạn


0,30


45


Cấp nước tưới


26


Hồ Ôỉ


Xã Nghĩa Hồ - huyện Lục Ngạn


0,30


47


Cấp nước tưới


27


Hồ Dọc Song


Xã Biên Sơn - huyện Lục Ngạn


0,30


58


Cấp nước tưới


28


Hồ Mỏ Quạ


Xã Biên Sơn - huyện Lục Ngạn


0,30


45


Cấp nước tưới


29


Hồ Khuân Riềng


Xã CấmSơn - huyện Lục Ngạn


0,30


56


Cấp nước tưới


30


Hồ Cáp


Xã Mỹ Sơn - huyện Lục Ngạn


0,30


39


Cấp nước tưới


31


Hồ Thôn Họ


Xã Kiên Lao - huyện Lục Ngạn


0,30


57


Cấp nước tưới


32


Hồ Chão Mới


Xã Giáp Sơn - huyện Lục Ngạn


0,30


51


Cấp nước tưới


33


Hồ Bèo


Xã Giáp Sơn - huyện Lục Ngạn


0,30


48


Cấp nước tưới


34


Hồ Đồi Đỏ


Xã Thanh Hải - huyện Lục Ngạn


0,30


61


Cấp nước tưới


35


Hồ Kim Thạch


Xã Thanh Hải - huyện Lục Ngạn


0,30


56


Cấp nước tưới


36


Hồ Quế


Xã Thanh Hải - huyện Lục Ngạn


0,30


54


Cấp nước tưới


37


Hồ Khả Lã


Xã Tân Lập - huyện Lục Ngạn


0,30


56


Cấp nước tưới


III


Huyện Sơn Động: 16 hồ


1


Hồ Khe Khoang


Xã Hữu Sản - huyện Sơn Động


0,450


49


Cấp nước tưới


2


Hồ Thung


Xã Vân Sơn - huyện Sơn Động


0,460


47


Cấp nước tưới


3


Hồ Thủm


Xã Tuấn Đạo - huyện Sơn Động


0,400


42


Cấp nước tưới


4


Hồ Mìn


Xã Quế Sơn - huyện Sơn Động


0,400


50


Cấp nước tưới


5


Hồ Khe Vín


Xã Hữu Sản - huyện Sơn Động


0,350


37


Cấp nước tưới


6


Hồ Thâm Tặc


Xã Hữu Sản - huyện Sơn Động


0,360


39


Cấp nước tưới


7


Hồ Nà Trắng


Xã An Lạc - huyện Sơn Động


0,360


25


Cấp nước tưới


8


Hồ Khe Liềng


Xã An Lạc - huyện Sơn Động


0,360


34


Cấp nước tưới


9


Hồ Đồng Bây


Xã An Lạc - huyện Sơn Động


0,360


41


Cấp nước tưới


10


Hồ Cò Lìu


Xã An Lạc - huyện Sơn Động


0,370


36


Cấp nước tưới


11


Hồ Đồng Bài


Xã An Lạc - huyện Sơn Động


0,365


41


Cấp nước tưới


12


Hồ Đồng Dương


Xã An Lạc - huyện Sơn Động


0,360


39


Cấp nước tưới


13


Hồ Thôn Nghẽo


Xã Tuấn Đạo - huyện Sơn Động


0,300


42


Cấp nước tưới


14


Hồ Ao Sen


Xã An Bá - huyện Sơn Động


0,350


37


Cấp nước tưới


15


Hồ Thông Tin


Xã Chiên Sơn - huyện Sơn Động


0,350


45


Cấp nước tưới


16


Hồ Khuôn Réo


Xã Giáo Liêm - huyện Sơn Động


0,350


35


Cấp nước tưới


Tổng cộng (A+B): 100 hồ

Phụ lục II

DANH MỤC HỒ CÓ DUNG TÍCH CHỨA TỪ 300.000 m3 TRỞ LÊN


CẤM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THEO QUY MÔ CÔNG NGHIỆP VÀ


CÁC HOẠT ĐỘNG GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG


STT


Tên hồ chứa


Địa điểm (xã - huyện)


Dung tích hồ (Triệu m3)


Nhiệm vụ công trình


Ftưới (ha)


Cung cấp nước


Phát điện (MW)


1


2


3


4


5


6


7


I


Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Sông Thương:


1


Hồ Cấm Sơn


Huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn


249,75


24100


Cấp nước tưới, nước sinh hoạt, phát điện


4.500


2


Hồ Suối Mỡ


Xã Nghĩa Phương - Lục Nam


2,242


540


Cấp nước tưới và cấp nước du lịch


3


Hồ Khe Đặng


Xã Vĩnh Khương - huyện Sơn Động


1,354


63.55


Cấp nước tưới và cấp nước sinh hoạt


Tổng cộng: 03 hồ










Tổng quan văn bản

Số ký hiệu02/2024/QĐ-UBND
Ngày ban hành16/01/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/01/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Bắc Ninh / Lê Ô Pích
Phạm viBắc Giang
Trích yếuBan hành quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.