|
UỶ BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/2013/QĐ-UBND |
Bến Tre, ngày 22 tháng 01 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUY TRÌNH ĐẦU TƯ VÀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 16/TTr-SCT ngày 05 tháng 01 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy trình đầu tư và chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng mới các chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Cao Văn Trọng |
Điều 3. Chủ trương đầu tư
1. Thành phần hồ sơ nhà đầu tư phải nộp, bao gồm:
a) Bản đăng ký đầu tư xây dựng chợ (theo mẫu ban hành kèm theo);
b) Phương án đầu tư xây dựng chợ (do nhà đầu tư tự lập).
Điều 4. Công khai thủ tục đầu tư
Điều 5. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, phương án kinh doanh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng
1. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chủ trì phối hợp với nhà đầu tư tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan có liên quan về hồ sơ thiết kế và phương án kinh doanh.
Điều 6. Chính sách về đất đai
1. Giá thuê đất:
a) Đối với chợ hạng 1 được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và pháp luật về thuê đất, thuê mặt nước.
b) Đối với chợ hạng 2, hạng 3 áp dụng giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Chuyển mục đích sử dụng đất:
a) Đối với chợ hạng 1 được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP .
b) Đối với chợ hạng 2, hạng 3; nhà đầu tư được hỗ trợ 40% tiền sử dụng đất phải nộp trên diện tích đất xây dựng chợ với điều kiện nhà đầu tư phải sử dụng ít nhất 40% diện tích đất để xây dựng các công trình công cộng phục vụ chợ.
3. Nhà đầu tư được xây dựng chợ kết hợp với kinh doanh phân lô đất ở trên cơ sở phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch xây dựng và quy hoạch phát triển thương mại.
4. Thời gian thuê, giao đất và thời gian kinh doanh, khai thác chợ:
a) Trường hợp nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì thời gian giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng, kinh doanh chợ được xem xét quyết định theo dự án đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng không quá bảy mươi năm. Nếu hết thời hạn mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục kinh doanh, khai thác thì có văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố đối với chợ hạng 2, hạng 3, Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với chợ hạng 1 để gia hạn thời gian kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
b) Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng của nhà đầu tư, nếu hết thời gian kinh doanh chợ theo dự án mà nhà đầu tư muốn tiếp tục kinh doanh khai thác và quản lý chợ thì nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố đối với chợ hạng 2, hạng 3, Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với chợ hạng 1 để gia hạn thời gian tiếp tục kinh doanh, khai thác chợ. Trường hợp nhà đầu tư không muốn tiếp tục kinh doanh chợ thì chuyển nhượng cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác tiếp tục kinh doanh, quản lý chợ hoặc bàn giao lại cho Nhà nước quản lý; Nhà nước sẽ xem xét, định giá tài sản theo giá thị trường để hoàn trả cho nhà đầu tư; đồng thời chuyển giao cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác tiếp tục kinh doanh chợ theo quy định.
Điều 7. Các chính sách ưu đãi khác
1. Nhà đầu tư được huy động vốn của thương nhân đăng ký sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ và các nguồn vốn khác theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 5 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. Việc huy động vốn phải trên cơ sở thoả thuận với thương nhân, công khai và phải được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt (Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với chợ hạng 1 và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt đối với chợ hạng 2 và hạng 3), nhưng số vốn huy động không được vượt quá 70% tổng vốn đầu tư xây dựng.
2. Nhà nước hỗ trợ nhà đầu tư triển khai thực hiện: Di dời các thương nhân kinh doanh trong chợ cũ để giao mặt bằng thực hiện dự án; di dời, bố trí, sắp xếp thương nhân vào kinh doanh tại chợ mới xây dựng và đảm bảo an ninh trật tự trong suốt quá trình đầu tư.
3. Nhà đầu tư được Nhà nước hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ kinh doanh quản lý chợ.
Chương IV
Điều 8. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Công Thương:
a) Chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng chợ hàng năm trên địa bàn tỉnh và công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố mời gọi đầu tư; xem xét các dự án đầu tư xây dựng chợ theo quy hoạch.
c) Phổ biến và theo dõi quá trình triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng chợ.
d) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ quản lý chợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh cho các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia khai thác, kinh doanh chợ.
b) Quản lý, hướng dẫn việc đấu thầu để chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Trung tâm Xúc tiến đầu tư:
a) Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với chợ hạng 1.
b) Xem xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư (nếu có).
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Điều 9. Điều khoản thi hành
MẪU BẢN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------
....................., ngày ....... tháng ...... năm ......
BẢN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ
Kính gửi: ..........................................................................
Tên doanh nghiệp: ........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................
Chi nhánh/Văn phòng đại diện (nếu có): .....................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ............................. do .................
................................................................. cấp ngày ....... tháng ....... năm ..............
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ........................................
Ngành nghề kinh doanh: ..............................................................................
Vốn đăng ký của doanh nghiệp: ...................................................................
Đăng ký thực hiện dự án đầu tư xây dựng chợ, với nội dung sau:
1. Tên chợ đề nghị đầu tư: ...........................................................................
2. Địa điểm xây dựng chợ tại: ......................................................................
Diện tích đất dự kiến xây dựng chợ: ............................................................
3. Quy mô của dự án đầu tư xây dựng chợ: .................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Dự kiến vốn đầu tư thực hiện: ..................................................................
5. Dự kiến thời gian thực hiện: .....................................................................
6. Những vấn đề khác: ..................................................................................
.................................................................................................................................
Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác của nội dung đăng ký và chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật hiện hành./.
|
|
Giám đốc doanh nghiệp (Chủ doanh nghiệp...) (Ký tên và đóng dấu) |