Quay lại

Quyết định 01/QĐ-UBND v/v Phê duyệt phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2009

UBND TỈNH BẠC LIÊU
-------

Số: 01/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bạc Liêu, ngày 05 tháng 01 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

V/v Phê duyệt phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí

thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2009

_____________________

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số và Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/1/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một so điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 12/8/2002 của Bộ Thương mại, Ủy ban Dân tộc và miền núi, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 và Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);

Căn cứ Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện dầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu (Khoá VII, kỳ họp thứ 14) về việc thông qua Phương án và kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm 2009;

Xét Tờ trình số 26 /TTr.BDT ngày 24/12/2008 của Ban Dân tộc tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm 2009;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phi thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2009 về vận chuyển giống lúa, giống thủy sản, muối Iod, hỗ trợ vốn chăn nuôi cho các hộ không đất sản xuất, hộ nghèo, hộ chính sách của 12 xã trong tỉnh thuộc Chương trình 135 cụ thể như sau :

I-Đối tượng và địa bàn thực hiện:

1. Đối tượng:Gồm những hộ nghèo, hộ gia đình chính sách khó khăn có đất sản xuất và không có đất sản xuất của 12 xã thuộc Chương trình 135 Giai đoạn II (2006-2010) theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phù.

2. Địa bàn thực hiện: Gồm các xã như sau :
- Huyện Hoà Bình: Xã Vĩnh Hậu, Vĩnh Thịnh .
- Huyện Giá Rai: Xã Phong Thạnh Đông.
- Huyện Đông Hải: Xã Long Điền Đông, Long Điền Đông A
- Huyện Hồng Dân: Xã Ninh Quới A, Lộc Ninh, Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A, Ninh Thạnh Lợi, Ninh Hoà, Ninh Quới.
II- Nguồn vốn trợ giá, trợ cước năm 2009:
Tổng kinh phí trợ giá, trợ cước năm 2009 là 3.383 triệu đồng; phân bổ cụ thể như sau:

1. Phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa chất lượng cao (Do UBND các huyện kết hợp với UBND các xã CT.135 thực hiện ).

a) Tổng diện tích đất trồng luá : 892,85 ha
Trong đó : - Hộ nghèo 684,57 ha
- Hộ chính sách khó khăn 208,28 ha

b) Định mức trợ giá, trợ cước:
- Trợ giá, trợ cước đối với giống lúa chất lượng cao là 180 kg/ha ; giá 4.500 đồng/kg; cấp kinh phí theo diện tích đất trồng lúa .
- Mức hỗ trợ bằng tiền mặt: 180kg/ha X 4.500 đồng/kg = 810.000 đồng/ha

c) Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí : 723.208.500 đồng (Bảy trăm hai mươi ba triệu hai trăm lẻ tám ngàn năm trăm đồng).
(Có phụ lục 01 chi tiết kèm theo).

2. Phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển giống thuỷ sản (Do UBND các huyện kết hợp với UBND các xã CT.135 thực hiện).

a) Tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản : 1.078,60 ha
Trong đó : - Hộ nghèo 854,46 ha
-Hộ chính sách khó khăn 224,14 ha

b) Định mức trợ giá, trợ cước :
-Trợ giá, trợ cước vận chuyển con giống thủy sản : mức trợ cước tôm giống là 28 đồng/con; mật độ nuôi 30.000 con/ha/năm, cấp kinh phí theo diện tích đất nuôi trồng thủy sản
- Mức hỗ trợ bằng tiền mặt: 30.000 con/ha x 28 đồng = 840.000 đồng/ha

c) Kinh phí thực hiện :
Tổng kinh phí: 906.024.000 dông (Chín trăm linh sáu triệu, không trăm hai mươi bốn ngàn đồng),
(Có phụ lục 02 chi tiết kèm theo).

3) Phương án hỗ trợ vốn chăn nuôi cho hộ không đất sản xuất:

a) Số hộ được hưởng : 1.916 hộ.

b) Mức hỗ trợ bằng tiền mặt.: 800.000 đồng/hộ.

c) Kinh phí thực hiện : Tổng kinh phí: 1.532.800.000 đồng (Một tỷ năm trăm ba mươi hai triệu tám trăm ngàn đồng).
(Có phụ lục 03 chi tiết kèm theo).

4) Phương án trợ giá, trợ cước cấp muối lod không thu tiền:

a) Số người được hưởng: 29.760 người; Khối lượng 59.520 kg.

b) Định mức : Muối Iod cấp không thu tiền 02 kg/người/năm; giá 3.200
đồng/kg.

c) Kinh phí thực hiện : 190.464.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu bốn trăm sáu mươi bốn ngàn đồng),
(Có phụ lục 04 chi tiết kèm theo).

5) Nguồn vốn dự phòng chi biến động trượt giá muối iod: 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu dồng).
III- Phương thức cấp phát:
- Đối với trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa chất lượng cao; trợ giá, trợ cước vận chuyển giống thủy sản; hỗ trợ hộ nghèo không đất sản xuất để mua con giống chăn nuôi: Thực hiện việc cấp kinh phí theo định mức và cấp bằng tiền mặt cho từng hộ theo danh sách đã được UBND xã bình xét và UBND huyện phê duyệt (Định mức xét hỗ trợ cho đối tuợng thụ hưởng không quá 01 ha/hộ).
- Đối với trợ giá, trợ cước muối iod: cấp trực tiếp bằng hiện vật không thu tiền, định mức 02 kg/nguời/năm.

Điều 2: Giao nhiệm vụ cho các đơn vị có chức năng liên quan dưới dây tổ chức thực hiện phương án như sau:

1. Sở Tài chính: thực hiện việc cấp kinh phí theo chỉ tiêu Phương án được giao và hướng dẫn các đơn vị quyết toán theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư : phối hợp với Sở Tải chính, Ban Dân tộc theo dõi, kiểm tra, xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện .

3. Giao cho UBND các huyện chỉ đạo UBND các xã thuộc địa bàn thụ hưởng lập danh sách các hộ theo chỉ tiêu được UBND tỉnh giao cho các huyện; thông báo cho dân biết định mức, số lượng, phương thức thực hiện các mặt hàng được trợ giá, trợ cước trong năm. Trong quá trình cấp phát phải đảm bảo lập đầy đủ các chứng từ, danh sách ký nhận của từng hộ được thụ hưởng chính sách trợ giá, trợ cước, có xác nhận của chính quyền điạ phương để làm cơ sở kiềm tra, quyết toán (trừ những hộ trong năm đã được thụ hưởng từ các Chương trình mục tiêu khác).

4. Giao Ban Dân tộc ký hợp đồng với Công ty muối Bạc Liêu thực hiện trợ cấp không thu tiền muốt iốt cho hộ nghèo và gia đình chính sách vớí tổng kinh phí 190.46000 đồng (tương đương 59.520 kg muối iod) cho 29.760 khẩu; theo định mức 02kg/người/năm; đơn giá 3.200 đồng/kg. Muối iôt phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn chất- lượng vệ sinh thực phẩm. Địa điểm giao nhận tại UBND các xã thuộc Chương trình 135 (một năm cấp hai lần). Đồng thời có kể hoạch kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện trợ giá, trợ cước tại các địa phương, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi chỉ đạo.

Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch UBND huyện: Hòa Bình, Giá Rai, Đông Hải, Hồng Dân, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan căn cứ Quyết định thực hiện .

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu01/QĐ-UBND
Ngày ban hành05/01/2009
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực05/01/2009
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Bùi Hồng Phương
Phạm viBạc Liêu
Trích yếuV/v Phê duyệt phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2009
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.