Quay lại

Quy trình QT-TD-2025-009 về việc ban hành Quy trình Xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ

Quy trình Xử lý TSBĐ để thu hồi nợ - Ngân hàng TMCP ABC
NGÂN HÀNG TMCP ABC
Số: 105/2025/QĐ-TGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy trình Xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG TMCP ABC

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;

Căn cứ Quy chế Hoạt động tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 056/2025/QĐ-HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;

Căn cứ Quy định về Quản lý tài sản bảo đảm ban hành kèm theo Quyết định số 102/2025/QĐ-TGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;

Xét đề nghị của Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 và thay thế các quy trình, hướng dẫn trước đây liên quan đến công tác xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ do Tổng Giám đốc ban hành.

Điều 3. Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro, Giám đốc Khối Tín dụng Cá nhân, Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Giám đốc các Chi nhánh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
  • - Như Điều 3 (để thực hiện);
  • - Hội đồng Quản trị (để báo cáo);
  • - Ban Kiểm soát (để biết);
  • - Lưu: VT, Khối QLRR.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Văn B
QUY TRÌNH
Xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 105/2025/QĐ-TGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam)
Mã số: QT-TD-2025-009 | Lần ban hành: 01

Điều 1. Mục đích

1. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ đối với các khoản cấp tín dụng tại Ngân hàng.

2. Đảm bảo hoạt động thu hồi nợ được thực hiện thống nhất, minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật và tối đa hóa giá trị thu hồi cho Ngân hàng.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng: Chuyên viên khách hàng, Trưởng phòng khách hàng, Giám đốc Chi nhánh, Hội đồng xử lý nợ, Ban Pháp chế và Tuân thủ, và các đơn vị tham gia vào quy trình xử lý tài sản bảo đảm.

2. Phạm vi nghiệp vụ: Áp dụng đối với việc thu giữ, định giá, bán đấu giá, bán thỏa thuận hoặc nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ trả nợ đối với các khoản nợ xấu.

Điều 3. Tài liệu tham chiếu

1. Quy chế Hoạt động tín dụng (Mã: QC-TD-001).

2. Quy định về Quản lý tài sản bảo đảm (Mã: QĐ-TD-003).

3. Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Nghị định số 21/2021/NĐ-CP.

4. Các Hướng dẫn: HD-TD-025, HD-TD-026, HD-TD-027.

Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt

1. Giải thích từ ngữ:

a) Xử lý tài sản bảo đảm: Là việc Ngân hàng áp dụng các biện pháp hợp pháp để bán, chuyển nhượng hoặc nhận chính tài sản để thay thế nghĩa vụ trả nợ của bên vay.

b) Thu giữ tài sản bảo đảm: Là việc Ngân hàng tiến hành tiếp quản thực tế tài sản từ bên bảo đảm hoặc người đang giữ tài sản để tiến hành xử lý.

c) Bán đấu giá tài sản: Là hình thức bán tài sản công khai thông qua tổ chức đấu giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật về đấu giá.

d) Nợ xấu: Là các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của Ngân hàng.

đ) Hội đồng xử lý nợ: Là tổ chức nội bộ có thẩm quyền quyết định phương án xử lý nợ và tài sản bảo đảm theo phân cấp của Ngân hàng.

e) Giá khởi điểm: Là mức giá ban đầu được Ngân hàng phê duyệt để đưa ra chào bán hoặc đấu giá tài sản bảo đảm.

2. Bảng viết tắt:
- ABC: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
- TSBĐ: Tài sản bảo đảm.
- CVKH: Chuyên viên khách hàng.
- TPKH: Trưởng phòng khách hàng.
- GĐCN: Giám đốc chi nhánh.
- HĐXLN: Hội đồng xử lý nợ.
- CMS-MB: Hệ thống quản lý tài sản bảo đảm (Collateral Management System).
- CBS-T24: Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking System).

Điều 5. Sơ đồ luồng nghiệp vụ

Điều 6. Mô tả chi tiết các bước


STTTên bướcĐơn vị/Chức danhMô tả hành động chi tiếtĐầu vàoĐầu raThời gian chuẩn
1Lập phương án xử lý TSBĐCVKH - Rà soát hồ sơ khoản nợ xấu, đánh giá tình trạng pháp lý và thực tế của TSBĐ. - Lập Tờ trình phương án xử lý TSBĐ trên hệ thống CMS-MB (chọn phương thức: thu giữ, bán đấu giá, bán thỏa thuận). - Đính kèm các tài liệu chứng minh tình trạng nợ và hình ảnh hiện trạng TSBĐ. Hồ sơ nợ xấu, Hợp đồng bảo đảmTờ trình phương án (BM-TD-050) trên CMS-MB02 ngày làm việc
2Kiểm tra, trình duyệtTPKH / GĐCN - TPKH kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của phương án do CVKH đề xuất trên CMS-MB. - GĐCN xem xét, phê duyệt cấp cơ sở và ký nháy Tờ trình. - Chuyển hồ sơ trình HĐXLN qua hệ thống CMS-MB. Tờ trình phương án (BM-TD-050)Tờ trình đã được GĐCN duyệt01 ngày làm việc
3Phê duyệt phương ánHĐXLN - Tổ chức họp đánh giá phương án xử lý TSBĐ. - Quyết định phê duyệt (chuyển Bước 4) hoặc từ chối/yêu cầu làm lại (trả về Bước 1). - Ban hành Nghị quyết phê duyệt phương án xử lý và cập nhật kết quả lên CMS-MB. Tờ trình của Chi nhánhNghị quyết HĐXLN (BM-TD-051)03 ngày làm việc
4Thông báo và thu giữ TSBĐCVKH - Soạn thảo và gửi Thông báo xử lý TSBĐ cho khách hàng và chính quyền địa phương theo quy định tại Điều 20 Quy định QĐ-TD-003. - Tiến hành thu giữ TSBĐ tại thực địa, lập Biên bản thu giữ có chữ ký các bên. - Cập nhật trạng thái "Đã thu giữ" và tải Biên bản lên hệ thống CMS-MB. Nghị quyết HĐXLNThông báo (BM-TD-052), Biên bản thu giữ (BM-TD-053)15 - 30 ngày
5Hỗ trợ pháp lý (nếu có)Ban Pháp chế - Trường hợp khách hàng không hợp tác, chống đối việc thu giữ, CVKH gửi yêu cầu hỗ trợ. - Ban Pháp chế cử cán bộ phối hợp, làm việc với cơ quan công an, chính quyền địa phương để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng. Yêu cầu hỗ trợ từ Chi nhánhVăn bản làm việc với cơ quan chức năngTheo thực tế
6Định giá và Bán tài sảnCVKH - Thuê tổ chức định giá độc lập xác định giá trị TSBĐ để làm cơ sở xác định giá khởi điểm. - Ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc tổ chức bán thỏa thuận theo đúng Nghị quyết HĐXLN. - Cập nhật tiến độ bán và giá trị bán thành công lên CMS-MB. Biên bản thu giữ TSBĐChứng thư định giá, Hợp đồng mua bán TSBĐ30 - 45 ngày
7Hạch toán thu hồi nợCVKH - Tiếp nhận tiền bán TSBĐ, lập chứng từ hạch toán thu hồi nợ gốc, lãi, phí trên hệ thống CBS-T24. - Thực hiện xuất kho TSBĐ, giải chấp trên hệ thống CMS-MB. - Bàn giao hồ sơ pháp lý TSBĐ cho người mua trúng đấu giá/mua thỏa thuận. Tiền bán TSBĐ, Hợp đồng mua bánChứng từ hạch toán trên CBS-T2401 ngày làm việc

Điều 7. Xử lý ngoại lệ

1. Trường hợp khách hàng chống đối quyết liệt, đe dọa an ninh trật tự trong quá trình thu giữ: CVKH phải tạm dừng việc thu giữ, lập biên bản ghi nhận sự việc, báo cáo GĐCN và phối hợp với Ban Pháp chế để khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền.

2. Trường hợp bán đấu giá không thành sau 03 lần giảm giá: Chi nhánh phải lập Tờ trình báo cáo HĐXLN xem xét quyết định tiếp tục giảm giá khởi điểm hoặc Ngân hàng nhận chính TSBĐ để thay thế nghĩa vụ trả nợ.

3. Trường hợp hệ thống CMS-MB hoặc CBS-T24 gặp sự cố: Các đơn vị được phép thực hiện phê duyệt và lập chứng từ bằng văn bản giấy. Ngay sau khi hệ thống hoạt động trở lại, CVKH phải cập nhật đầy đủ dữ liệu lên hệ thống trong thời hạn tối đa 24 giờ.

Điều 8. Biểu mẫu đính kèm

1. BM-TD-050: Tờ trình phương án xử lý TSBĐ (Dùng cho CVKH đề xuất phương án xử lý nợ).

2. BM-TD-051: Nghị quyết phê duyệt xử lý TSBĐ (Dùng ghi nhận quyết định phê duyệt của HĐXLN).

3. BM-TD-052: Thông báo xử lý TSBĐ (Dùng để gửi cho bên bảo đảm và cơ quan chức năng trước khi thu giữ).

4. BM-TD-053: Biên bản thu giữ TSBĐ (Dùng để ghi nhận hiện trạng tài sản tại thời điểm thu giữ thực tế).

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của Chi nhánh/Phòng giao dịch: Trực tiếp tổ chức thực hiện việc thu giữ, bảo quản, định giá và bán TSBĐ; chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ và tuân thủ đúng thời hạn quy định.

2. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro: Giám sát toàn bộ tiến độ xử lý TSBĐ trên hệ thống CMS-MB; tham mưu độc lập cho HĐXLN về tính khả thi của phương án xử lý.

3. Trách nhiệm của Ban Pháp chế và Tuân thủ: Cung cấp hỗ trợ pháp lý kịp thời, đại diện Ngân hàng tham gia tố tụng tại Tòa án hoặc làm việc với cơ quan thi hành án khi có phát sinh tranh chấp.

4. Trách nhiệm của Khối CNTT: Đảm bảo hệ thống CMS-MB và CBS-T24 vận hành liên tục, an toàn; hỗ trợ xử lý kịp thời các lỗi kỹ thuật phát sinh trong quá trình người dùng thao tác.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Quy trình này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các quy trình, hướng dẫn nội bộ trước đây của Ngân hàng trái với nội dung Quy trình này đều bị bãi bỏ.


TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Văn B

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuQT-TD-2025-009
Ngày ban hành25/05/2025
Loại văn bảnQuy trình
Ngày có hiệu lực01/06/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng Giám đốc / Trần Văn B
Phạm viToàn quốc
Trích yếuVề việc ban hành Quy trình Xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.