|
NGÂN HÀNG TMCP ABC VIỆT NAM
Số: 115/2025/QĐ-TGĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2025
|
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;
Căn cứ Quy chế Hoạt động tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 056/2025/QĐ-HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;
Căn cứ Quy định về Quản lý tài sản bảo đảm ban hành kèm theo Quyết định số 102/2025/QĐ-TGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;
Xét đề nghị của Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Định giá và tái định giá TSBĐ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 và thay thế các quy trình, văn bản hướng dẫn về định giá tài sản bảo đảm do Tổng Giám đốc ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro, Giám đốc Khối Tín dụng Cá nhân, Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Giám đốc các Chi nhánh và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Văn B
|
Điều 1. Mục đích
1. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục thực hiện công tác định giá tài sản bảo đảm cấp tín dụng mới và tái định giá tài sản bảo đảm cho các khoản cấp tín dụng hiện hữu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
2. Đảm bảo hoạt động định giá được thực hiện thống nhất, khách quan, minh bạch, phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản, tuân thủ quy định pháp luật và kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Đối tượng áp dụng: Chuyên viên khách hàng, Chuyên viên thẩm định, Trưởng phòng khách hàng, Giám đốc Chi nhánh, Khối Quản lý Rủi ro và các đơn vị, cá nhân tham gia vào quá trình định giá, tái định giá tài sản bảo đảm.
2. Phạm vi nghiệp vụ: Áp dụng cho mọi hoạt động định giá lần đầu để nhận tài sản bảo đảm và tái định giá định kỳ hoặc đột xuất đối với bất động sản, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, giấy tờ có giá và các loại tài sản khác theo quy định của Ngân hàng.
Điều 3. Tài liệu tham chiếu
1. Quy chế Hoạt động tín dụng (Mã số: QC-TD-001).
2. Quy định về Quản lý tài sản bảo đảm (Mã số: QĐ-TD-003).
3. Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
4. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5. Hướng dẫn Định giá bất động sản (Mã số: HD-TD-022).
6. Hướng dẫn Định giá động sản (Mã số: HD-TD-023).
7. Hướng dẫn Thuê tổ chức định giá độc lập (Mã số: HD-TD-024).
Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt
1. Giải thích từ ngữ:
a) Định giá tài sản: Là quá trình đánh giá, ước tính giá trị của tài sản tại một thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích bảo đảm nghĩa vụ cấp tín dụng tại Ngân hàng.
b) Tái định giá tài sản: Là việc thực hiện định giá lại tài sản bảo đảm đang quản lý tại Ngân hàng theo định kỳ hoặc đột xuất nhằm xác định lại giá trị hiện tại của tài sản.
c) Giá trị thị trường: Là mức giá ước tính mà tài sản có thể được mua bán trên thị trường tự do, cạnh tranh tại thời điểm định giá, giữa các bên có đầy đủ thông tin và tự nguyện giao dịch.
d) Tỷ lệ LTV: Là tỷ lệ phần trăm tối đa của số tiền cấp tín dụng so với giá trị tài sản bảo đảm đã được Ngân hàng định giá, dùng để kiểm soát rủi ro.
đ) Tài sản bảo đảm: Là tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của khách hàng hoặc bên thứ ba dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng.
e) Tổ chức định giá độc lập: Là doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật, được Ngân hàng lựa chọn để thực hiện định giá tài sản trong các trường hợp đặc thù.
2. Bảng viết tắt:
- ABC: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
- TSBĐ: Tài sản bảo đảm.
- CVKH: Chuyên viên khách hàng.
- CVTĐ: Chuyên viên thẩm định.
- TPKH: Trưởng phòng khách hàng.
- GĐCN: Giám đốc Chi nhánh.
- CMS-MB: Hệ thống Quản lý tài sản bảo đảm (Collateral Management System).
- LTV: Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (Loan to Value).
Điều 5. Sơ đồ luồng nghiệp vụ
Điều 6. Mô tả chi tiết các bước
| STT | Tên bước | Đơn vị/Chức danh | Mô tả hành động chi tiết | Đầu vào | Đầu ra | Thời gian chuẩn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lập yêu cầu định giá/tái định giá | CVKH | - Kiểm tra hồ sơ pháp lý của TSBĐ theo quy định tại Điều 10 Quy định QĐ-TD-003. - Tạo hồ sơ yêu cầu định giá/tái định giá trên hệ thống CMS-MB (Mô-đun Khởi tạo). - Đính kèm bản scan các giấy tờ pháp lý liên quan của TSBĐ lên hệ thống. - Trình TPKH phê duyệt yêu cầu trên hệ thống. | Hồ sơ pháp lý TSBĐ | Yêu cầu trên CMS-MB (BM-TD-014) | 04 giờ làm việc |
| 2 | Tiếp nhận và phân công | TPKH | - Tiếp nhận yêu cầu định giá từ CVKH trên hệ thống CMS-MB. - Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ pháp lý đính kèm. - Phân công CVTĐ thực hiện định giá thông qua chức năng "Giao việc" trên CMS-MB. | Yêu cầu trên CMS-MB | Trạng thái "Đã phân công" trên CMS-MB | 02 giờ làm việc |
| 3 | Khảo sát thực địa và thu thập thông tin | CVTĐ | - Liên hệ khách hàng để lên lịch khảo sát thực địa TSBĐ. - Trực tiếp kiểm tra thực trạng tài sản, chụp ảnh tài sản và khu vực lân cận. - Thu thập thông tin giao dịch thị trường của các tài sản tương đương. - Lập Biên bản khảo sát thực trạng TSBĐ và yêu cầu khách hàng ký xác nhận. | Lịch hẹn, Hồ sơ TSBĐ | Biên bản khảo sát (BM-TD-016), Hình ảnh TSBĐ | 01 ngày làm việc |
| 4 | Lập Báo cáo định giá | CVTĐ | - Nhập các thông số khảo sát và thông tin thị trường vào hệ thống CMS-MB. - Áp dụng phương pháp định giá phù hợp theo Hướng dẫn HD-TD-022, HD-TD-023. - Hệ thống CMS-MB tự động tính toán và xuất Báo cáo định giá tài sản. - CVTĐ kiểm tra lại số liệu, ký nháy và trình TPKH trên hệ thống. | Biên bản khảo sát, Dữ liệu thị trường | Báo cáo định giá (BM-TD-015) trên CMS-MB | 01 ngày làm việc |
| 5 | Kiểm soát Báo cáo định giá | TPKH | - Kiểm tra phương pháp định giá, nguồn thông tin và kết quả tính toán trên CMS-MB. - Nếu Đạt: Ký nháy kiểm soát và trình GĐCN phê duyệt. - Nếu Không đạt: Từ chối trên hệ thống, ghi rõ lý do và yêu cầu CVTĐ thực hiện lại Bước 4. | Báo cáo định giá (BM-TD-015) | Trạng thái "Chờ phê duyệt" hoặc "Yêu cầu làm lại" | 04 giờ làm việc |
| 6 | Phê duyệt kết quả định giá | GĐCN | - Xem xét Báo cáo định giá đã được TPKH kiểm soát. - Đánh giá mức độ rủi ro và tính thanh khoản của TSBĐ. - Thực hiện ký số phê duyệt Báo cáo định giá trên hệ thống CMS-MB. | Báo cáo định giá đã kiểm soát | Báo cáo định giá được phê duyệt | 04 giờ làm việc |
| 7 | Cập nhật và lưu trữ hồ sơ | CVKH | - Nhận thông báo kết quả định giá đã phê duyệt từ hệ thống CMS-MB. - In Báo cáo định giá (BM-TD-015) có chữ ký số, lưu vào Hồ sơ tín dụng vật lý. - Sử dụng giá trị định giá để tính toán tỷ lệ LTV theo quy định tại Điều 13 Quy định QĐ-TD-003. | Báo cáo định giá được phê duyệt | Hồ sơ lưu trữ hoàn chỉnh | 02 giờ làm việc |
Điều 7. Xử lý ngoại lệ
1. Đối với các tài sản đặc thù, giá trị lớn hoặc phức tạp mà Chi nhánh không đủ năng lực định giá, GĐCN trình Khối Quản lý Rủi ro phê duyệt việc thuê Tổ chức định giá độc lập theo Hướng dẫn HD-TD-024. Kết quả của bên thứ ba phải được cập nhật vào CMS-MB.
2. Trường hợp khách hàng không hợp tác trong quá trình tái định giá định kỳ, CVKH phải lập biên bản ghi nhận sự việc, báo cáo GĐCN và hệ thống CMS-MB sẽ tự động áp dụng tỷ lệ chiết khấu rủi ro giảm 20% giá trị định giá gần nhất.
3. Trường hợp hệ thống CMS-MB gặp sự cố kỹ thuật không thể truy cập, các đơn vị thực hiện lập và phê duyệt Báo cáo định giá bằng văn bản giấy (bản cứng). Ngay khi hệ thống hoạt động trở lại, CVKH có trách nhiệm cập nhật toàn bộ dữ liệu lên CMS-MB trong vòng 01 ngày làm việc.
Điều 8. Biểu mẫu đính kèm
1. BM-TD-014: Giấy yêu cầu định giá tài sản (Dùng cho CVKH khởi tạo yêu cầu định giá).
2. BM-TD-015: Báo cáo định giá tài sản (Dùng để ghi nhận kết quả định giá, xuất từ CMS-MB).
3. BM-TD-016: Biên bản khảo sát thực trạng TSBĐ (Dùng cho CVTĐ ghi nhận hiện trạng khi đi thực địa).
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Chi nhánh: GĐCN chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng quy trình này tại đơn vị; đảm bảo tính trung thực, khách quan của kết quả định giá; CVKH và CVTĐ chịu trách nhiệm cá nhân về tính chính xác của thông tin thu thập và phương pháp áp dụng.
2. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro: Giám sát việc tuân thủ quy trình định giá trên toàn hệ thống; hậu kiểm định kỳ kết quả định giá của các Chi nhánh; cập nhật hệ số rủi ro và khung giá đất/tài sản trên hệ thống CMS-MB.
3. Trách nhiệm của Khối Công nghệ thông tin: Đảm bảo hệ thống CMS-MB vận hành ổn định, an toàn, bảo mật; hỗ trợ kỹ thuật kịp thời khi có sự cố xảy ra trong quá trình sử dụng hệ thống.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Các quy trình, hướng dẫn nội bộ trước đây liên quan đến định giá và tái định giá tài sản bảo đảm trái với Quy trình này đều bị bãi bỏ. Việc sửa đổi, bổ sung Quy trình này do Tổng Giám đốc quyết định./-
TỔNG GIÁM ĐỐC Trần Văn B