Quay lại

Quy trình QT-TD-2025-006 về việc ban hành Quy trình Quản lý và thu hồi nợ cho vay Khách hàng doanh nghiệp

Quy trình Quản lý và thu hồi nợ cho vay KHDN - Ngân hàng TMCP ABC
NGÂN HÀNG TMCP ABC
Số: 095/2025/QĐ-TGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy trình Quản lý và thu hồi nợ cho vay Khách hàng doanh nghiệp
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG TMCP ABC

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;

Căn cứ Quy chế Hoạt động tín dụng mã số QC-TD-2025-001 ban hành kèm theo Quyết định số 056/2025/QĐ-HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;

Căn cứ Quy định về Cho vay Khách hàng doanh nghiệp mã số QĐ-TD-2025-002 ban hành kèm theo Quyết định số 082/2025/QĐ-TGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;

Xét đề nghị của Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp và Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Quản lý và thu hồi nợ cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025. Các quy định, quy trình, hướng dẫn trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro, Giám đốc các Chi nhánh, Trưởng các Phòng giao dịch và các cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
  • - Như Điều 3 (để thực hiện);
  • - Hội đồng Quản trị (để báo cáo);
  • - Ban Kiểm soát (để biết);
  • - Lưu: VT, Khối TDDN.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Văn Bách
QUY TRÌNH
Quản lý và thu hồi nợ cho vay Khách hàng doanh nghiệp
(Ban hành kèm theo Quyết định số 095/2025/QĐ-TGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam)
Mã số: QT-TD-2025-006 | Lần ban hành: 01

Điều 1. Mục đích

1. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục thực hiện công tác giám sát sau giải ngân, quản lý khoản vay, đôn đốc và thu hồi nợ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng.

2. Đảm bảo hoạt động quản lý nợ được thực hiện thống nhất, minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật, phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn nhằm giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu và bảo vệ tài sản của Ngân hàng.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng: Các chức danh, đơn vị tham gia vào quá trình quản lý và thu hồi nợ bao gồm Chuyên viên khách hàng, Trưởng phòng khách hàng, Giám đốc Chi nhánh, Khối Tín dụng Doanh nghiệp và Khối Quản lý Rủi ro.

2. Phạm vi nghiệp vụ: Áp dụng cho toàn bộ các khoản cấp tín dụng dưới hình thức cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp từ thời điểm sau khi giải ngân cho đến khi tất toán toàn bộ nghĩa vụ nợ hoặc chuyển giao hồ sơ sang bộ phận xử lý nợ chuyên trách.

Điều 3. Tài liệu tham chiếu

1. Quy chế Hoạt động tín dụng (Mã số: QC-TD-001).

2. Quy định về Cho vay Khách hàng doanh nghiệp (Mã số: QĐ-TD-002).

3. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).

4. Thông tư số 31/2024/TT-NHNN ngày 30/06/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro.

5. Các Hướng dẫn chi tiết: Hướng dẫn kiểm tra sử dụng vốn vay (Mã số: HD-TD-016), Hướng dẫn nhận diện rủi ro tín dụng (Mã số: HD-TD-017), Hướng dẫn đôn đốc và thu hồi nợ trước hạn (Mã số: HD-TD-018).

Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt

1. Giải thích từ ngữ:

a) Quản lý sau vay: Là tổng thể các hoạt động kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và tài sản bảo đảm của khách hàng sau khi Ngân hàng đã giải ngân vốn vay.

b) Cảnh báo sớm: Là việc nhận diện các dấu hiệu suy giảm năng lực tài chính hoặc vi phạm cam kết của khách hàng thông qua các chỉ báo định lượng và định tính trước khi khoản vay thực sự chuyển thành nợ xấu.

c) Nợ quá hạn: Là khoản nợ gốc hoặc lãi mà khách hàng không thanh toán đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và không được Ngân hàng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

d) Thu hồi nợ: Là các biện pháp nghiệp vụ do Ngân hàng thực hiện nhằm yêu cầu khách hàng thanh toán các khoản nợ gốc, lãi và phí phát sinh theo đúng cam kết.

đ) Chuyển nhóm nợ: Là việc Ngân hàng đánh giá và phân loại lại khoản nợ của khách hàng vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn dựa trên số ngày quá hạn hoặc các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ.

e) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Là việc Ngân hàng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng gặp khó khăn tạm thời về tài chính nhưng vẫn có khả năng phục hồi.

2. Bảng viết tắt:
- KHDN: Khách hàng doanh nghiệp.
- CVKH: Chuyên viên khách hàng.
- TPKH: Trưởng phòng khách hàng.
- GĐCN: Giám đốc Chi nhánh.
- KQLRR: Khối Quản lý Rủi ro.
- TSBĐ: Tài sản bảo đảm.
- HSTD: Hồ sơ tín dụng.
- NPL: Nợ xấu (Non-Performing Loan).
- DPRR: Dự phòng rủi ro.
- CBS-T24: Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking System).
- EWS-MB: Hệ thống cảnh báo sớm (Early Warning System).
- MIS-MB: Hệ thống báo cáo quản trị (Management Information System).

Điều 5. Sơ đồ luồng nghiệp vụ


CVKHChuyên viên khách hàngTPKHTrưởng phòng khách hàngGĐCNGiám đốc Chi nhánhKQLRRKhối Quản lý Rủi roB1Giám sát & nhận cảnh báoB2Đánh giá tình trạng nợCó rủi ro/Quá hạn?KhôngB3Lập phương án xử lýB4Kiểm tra phương ánHợp lý?KhôngB5Phê duyệt phương ánB6Thực hiện đôn đốcThu hồithành công?KẾT THÚCKhôngB7Tiếp nhận xử lý nợ xấuKẾT THÚCBước thực hiệnĐiểm quyết địnhLuồng xử lýYêu cầu làm lại

Điều 6. Mô tả chi tiết các bước


STTTên bướcĐơn vị/Chức danhMô tả hành động chi tiếtĐầu vàoĐầu raThời gian chuẩn
B1Giám sát và nhận cảnh báoCVKH - Truy cập hệ thống MIS-MB để trích xuất danh sách KHDN đến hạn trả nợ gốc/lãi trong tháng. - Kiểm tra tín hiệu từ hệ thống EWS-MB hàng ngày để nhận diện các cảnh báo sớm về dòng tiền, lịch sử giao dịch. - Thực hiện kiểm tra thực tế tình hình kinh doanh và TSBĐ theo tần suất quy định tại Điều 14 Quy định QĐ-TD-002. - Lập Báo cáo giám sát sau vay trên hệ thống CBS-T24. HSTD, Dữ liệu CBS-T24Báo cáo giám sát sau vay (BM-TD-040)Định kỳ/Hàng ngày
B2Đánh giá tình trạng nợCVKH - Phân tích nguyên nhân khi KHDN có dấu hiệu chậm trả hoặc EWS-MB bật cảnh báo đỏ. - Tra cứu lịch sử tín dụng trên hệ thống CBS-T24 và CIC. - Đánh giá khả năng trả nợ thực tế và thiện chí của KHDN. - Điều kiện chuyển bước: Nếu khoản vay bình thường -> Quay lại B1. Nếu có rủi ro cao hoặc phát sinh nợ quá hạn -> Chuyển B3. Báo cáo giám sát, Cảnh báo EWS-MBKết luận đánh giá tình trạng khoản vay01 ngày làm việc
B3Lập phương án xử lý/thu hồi nợCVKH - Căn cứ tình trạng thực tế, đề xuất biện pháp: đôn đốc thu nợ thông thường, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, hoặc thu hồi nợ trước hạn. - Lập Tờ trình phương án xử lý nợ trên hệ thống MIS-MB (phân hệ Quản lý nợ). - Đính kèm các tài liệu chứng minh năng lực tài chính hiện tại của KHDN và tình trạng TSBĐ. Kết luận đánh giáTờ trình phương án xử lý nợ (BM-TD-042)02 ngày làm việc
B4Kiểm tra phương ánTPKH - Kiểm tra tính hợp lý, khả thi của phương án do CVKH đề xuất trên hệ thống MIS-MB. - Đánh giá mức độ tuân thủ các quy định về phân loại nợ và trích lập DPRR. - Điều kiện chuyển bước: Nếu không đồng ý -> Trả lại CVKH (B3) yêu cầu làm rõ. Nếu đồng ý -> Ký nháy điện tử, trình GĐCN (B5). Tờ trình phương ánÝ kiến phê duyệt cấp 101 ngày làm việc
B5Phê duyệt phương ánGĐCN - Xem xét toàn bộ hồ sơ và ý kiến của TPKH. - Phê duyệt phương án xử lý nợ trên hệ thống MIS-MB theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 12 Quy định QĐ-TD-002. - Chỉ đạo các bộ phận liên quan phối hợp thực hiện. Tờ trình đã duyệt cấp 1Quyết định phê duyệt phương án01 ngày làm việc
B6Thực hiện đôn đốc và thu hồi nợCVKH - Gửi Thông báo đôn đốc thu hồi nợ bằng văn bản cho KHDN. - Tổ chức làm việc trực tiếp với KHDN, lập Biên bản làm việc ghi nhận cam kết trả nợ. - Theo dõi dòng tiền về tài khoản trên CBS-T24 để thực hiện thu nợ tự động hoặc thủ công. - Điều kiện chuyển bước: Nếu thu hồi thành công -> Kết thúc quy trình. Nếu KHDN vi phạm cam kết hoặc khoản nợ chuyển sang NPL -> Chuyển B7. Quyết định phê duyệtBiên bản làm việc / Chứng từ thu nợTheo thời hạn phương án
B7Tiếp nhận và xử lý nợ xấuKQLRR - Tiếp nhận toàn bộ HSTD và hồ sơ đôn đốc nợ từ Chi nhánh khi khoản vay bị chuyển nhóm nợ xấu (NPL). - Lập Biên bản bàn giao hồ sơ trên hệ thống MIS-MB. - Khởi tạo quy trình xử lý TSBĐ hoặc khởi kiện theo quy định riêng của Ngân hàng. HSTD, Hồ sơ đôn đốc nợBiên bản bàn giao hồ sơ nợ xấu (BM-RR-015)03 ngày làm việc

Điều 7. Xử lý ngoại lệ

1. Trường hợp KHDN trốn tránh, mất tích hoặc không hợp tác: CVKH phải lập biên bản ghi nhận sự việc có xác nhận của chính quyền địa phương, đồng thời báo cáo ngay cho GĐCN để phong tỏa tài khoản và chuyển hồ sơ sang KQLRR xử lý khẩn cấp.

2. Trường hợp phương án xử lý nợ (như cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi) vượt thẩm quyền của GĐCN theo quy định tại Điều 12 Quy định QĐ-TD-002: Chi nhánh phải lập tờ trình báo cáo Khối Tín dụng Doanh nghiệp để trình Hội đồng Tín dụng Trung ương phê duyệt.

3. Trường hợp hệ thống CBS-T24 hoặc EWS-MB gặp sự cố kỹ thuật: CVKH thực hiện theo dõi nợ và tính toán lãi phạt bằng file Excel thủ công, trình TPKH ký duyệt bản cứng. Ngay khi hệ thống hoạt động trở lại, CVKH phải cập nhật toàn bộ dữ liệu vào hệ thống trong vòng 01 ngày làm việc.

Điều 8. Biểu mẫu đính kèm

1. BM-TD-040: Báo cáo giám sát sau vay KHDN (Dùng để ghi nhận kết quả kiểm tra định kỳ tình hình sử dụng vốn và TSBĐ).

2. BM-TD-041: Thông báo đôn đốc thu hồi nợ (Dùng để gửi cho KHDN khi phát sinh nợ quá hạn hoặc vi phạm cam kết).

3. BM-TD-042: Tờ trình phương án xử lý nợ (Dùng để đề xuất các biện pháp thu hồi, cơ cấu nợ trình cấp có thẩm quyền).

4. BM-RR-015: Biên bản bàn giao hồ sơ nợ xấu (Dùng khi Chi nhánh chuyển giao khoản nợ NPL cho Khối Quản lý Rủi ro xử lý).

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của Chi nhánh/Phòng giao dịch: GĐCN chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng tín dụng tại đơn vị; TPKH và CVKH có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các bước thực hiện, thời gian chuẩn và cập nhật đầy đủ dữ liệu lên hệ thống CBS-T24, MIS-MB.

2. Trách nhiệm của Khối Tín dụng Doanh nghiệp: Hướng dẫn, hỗ trợ nghiệp vụ cho các Chi nhánh; giám sát tổng thể tỷ lệ nợ quá hạn của toàn hàng và đề xuất các chính sách tín dụng phù hợp.

3. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro: Quản trị hệ thống EWS-MB, đảm bảo các tham số cảnh báo được cập nhật chính xác; tiếp nhận và xử lý triệt để các khoản nợ xấu do Chi nhánh bàn giao.

4. Trách nhiệm của Khối Công nghệ thông tin: Đảm bảo hệ thống CBS-T24, EWS-MB và MIS-MB vận hành liên tục, an toàn, bảo mật; hỗ trợ xử lý kịp thời các sự cố phát sinh trong quá trình vận hành.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Các quy trình, hướng dẫn nội bộ trước đây liên quan đến công tác quản lý và thu hồi nợ đối với khách hàng doanh nghiệp trái với Quy trình này đều bị bãi bỏ.


TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Văn Bách

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuQT-TD-2025-006
Ngày ban hành25/05/2025
Loại văn bảnQuy trình
Ngày có hiệu lực01/06/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng Giám đốc / Trần Văn Bách
Phạm viToàn quốc
Trích yếuVề việc ban hành Quy trình Quản lý và thu hồi nợ cho vay Khách hàng doanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.