|
NGÂN HÀNG TMCP ABC
Số: 095/2025/QĐ-TGĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2025
|
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (và các văn bản sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;
Căn cứ Quy chế Hoạt động tín dụng mã số QC-TD-2025-001 ban hành kèm theo Quyết định số 056/2025/QĐ-HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;
Căn cứ Quy định về Cho vay Khách hàng doanh nghiệp mã số QyĐ-TD-2025-002 ban hành kèm theo Quyết định số 082/2025/QĐ-TGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;
Xét đề nghị của Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Phê duyệt và giải ngân cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 và bãi bỏ các quy trình, hướng dẫn trước đây liên quan đến công tác phê duyệt và giải ngân cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp.
Điều 3. Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro, Giám đốc Khối Công nghệ Thông tin, Giám đốc các Chi nhánh và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Văn B
|
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
1. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục phê duyệt tín dụng, soạn thảo hợp đồng và thực hiện hạch toán giải ngân đối với các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
2. Đảm bảo hoạt động cấp tín dụng được thực hiện thống nhất, minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật, kiểm soát chặt chẽ rủi ro và nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Đối tượng áp dụng: Chuyên viên khách hàng, Trưởng phòng khách hàng, Nhân viên hỗ trợ tín dụng, Giám đốc Chi nhánh, Hội đồng tín dụng các cấp và các cá nhân, đơn vị tham gia vào quá trình phê duyệt, giải ngân khoản vay doanh nghiệp.
2. Phạm vi nghiệp vụ: Áp dụng cho mọi khoản cấp tín dụng dưới hình thức cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) đối với khách hàng doanh nghiệp sau khi đã hoàn tất công tác tiếp nhận và thẩm định hồ sơ.
Điều 3. Tài liệu tham chiếu
1. Quy chế Hoạt động tín dụng mã số QC-TD-00
2. Quy định về Cho vay Khách hàng doanh nghiệp mã số QĐ-TD-00
3. Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.
4. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5. Hướng dẫn Lập tờ trình phê duyệt tín dụng KHDN mã số HD-TD-013.
6. Hướng dẫn Soạn thảo hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ mã số HD-TD-014.
7. Hướng dẫn Kiểm tra chứng từ giải ngân KHDN mã số HD-TD-015.
Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt
1. Giải thích từ ngữ:
a) Phê duyệt tín dụng: Là việc người có thẩm quyền của Ngân hàng ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cấp tín dụng cho khách hàng dựa trên kết quả thẩm định.
b) Giải ngân: Là việc Ngân hàng xuất tiền (chuyển khoản hoặc tiền mặt) cho khách hàng hoặc bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
c) Hạn mức tín dụng: Là mức dư nợ cấp tín dụng tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng.
d) Điều kiện tiên quyết: Là các yêu cầu bắt buộc khách hàng phải hoàn thành trước khi Ngân hàng thực hiện giải ngân khoản vay.
đ) Hồ sơ giải ngân: Là tập hợp các chứng từ, hóa đơn, hợp đồng kinh tế chứng minh mục đích sử dụng vốn hợp pháp của khách hàng.
e) Khế ước nhận nợ: Là văn bản xác nhận việc khách hàng đã nhận một khoản tiền vay cụ thể từ Ngân hàng, quy định rõ số tiền, lãi suất và thời hạn trả nợ cho từng lần nhận nợ.
2. Bảng viết tắt:
a) KHDN: Khách hàng doanh nghiệp.
b) CVKH: Chuyên viên khách hàng.
c) TPKH: Trưởng phòng khách hàng.
d) NVHT: Nhân viên hỗ trợ tín dụng.
đ) GĐCN: Giám đốc chi nhánh.
e) HĐTD: Hội đồng tín dụng.
g) TSBĐ: Tài sản bảo đảm.
h) LOS-MB: Hệ thống Quản lý hồ sơ vay (Loan Origination System).
i) CBS-T24: Hệ thống Ngân hàng lõi (Core Banking System - Temenos T24).
CHƯƠNG II
NỘI DUNG QUY TRÌNH
Điều 5. Sơ đồ luồng nghiệp vụ
Điều 6. Mô tả chi tiết các bước
| STT | Tên bước | Đơn vị/Chức danh | Mô tả hành động chi tiết | Đầu vào | Đầu ra | Thời gian chuẩn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trình duyệt hồ sơ | CVKH | - Hoàn thiện Tờ trình thẩm định (BM-TD-010) sau khi có kết quả định giá TSBĐ và xếp hạng tín dụng. - Scan toàn bộ hồ sơ pháp lý, tài chính, phương án kinh doanh của KHDN. - Cập nhật thông tin khoản vay và upload chứng từ lên hệ thống LOS-MB (mô-đun Hồ sơ vay KHDN). - Chuyển trạng thái hồ sơ sang "Chờ kiểm soát" trên LOS-MB. | Hồ sơ KHDN, Báo cáo định giá | Tờ trình trên LOS-MB | 04 giờ làm việc |
| 2 | Kiểm soát và đề xuất phê duyệt | TPKH | - Đăng nhập LOS-MB, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và tính khả thi của phương án vay vốn. - Đánh giá rủi ro và sự tuân thủ theo Điều 12 Quy định QĐ-TD-002. - Nếu Đạt: Ghi nhận ý kiến đồng ý, ký số và chuyển hồ sơ lên Cấp phê duyệt trên LOS-MB. - Nếu Không đạt: Trả lại hồ sơ cho CVKH trên LOS-MB kèm lý do yêu cầu bổ sung/chỉnh sửa. | Tờ trình trên LOS-MB | Ý kiến kiểm soát trên LOS-MB | 04 giờ làm việc |
| 3 | Phê duyệt tín dụng | Cấp phê duyệt (GĐCN / HĐTD) | - Căn cứ phân cấp thẩm quyền, GĐCN hoặc HĐTD xem xét hồ sơ trên LOS-MB. - Đánh giá tổng thể rủi ro, lợi ích và quyết định các điều kiện tín dụng (lãi suất, thời hạn, TSBĐ). - Nếu Đồng ý: Phê duyệt trên LOS-MB, hệ thống tự động sinh Thông báo cấp tín dụng. - Nếu Từ chối: Ghi rõ lý do từ chối trên LOS-MB, kết thúc quy trình. | Hồ sơ trình duyệt | Quyết định phê duyệt trên LOS-MB | 08 giờ làm việc |
| 4 | Soạn thảo và ký kết Hợp đồng | NVHT | - Căn cứ Quyết định phê duyệt trên LOS-MB, NVHT trích xuất dữ liệu để soạn thảo Hợp đồng tín dụng (BM-TD-011) và Hợp đồng thế chấp. - In hồ sơ trình GĐCN ký duyệt (bản cứng). - Bàn giao hồ sơ cho CVKH để tiến hành ký kết với KHDN và thực hiện công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm (nếu có). | Quyết định phê duyệt | HĐTD, Hợp đồng thế chấp đã ký | 04 giờ làm việc |
| 5 | Tiếp nhận và kiểm tra Hồ sơ giải ngân | CVKH | - Hướng dẫn KHDN lập Giấy đề nghị giải ngân (BM-TD-012). - Thu thập hóa đơn, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn (Hợp đồng mua bán, tờ khai hải quan...). - Kiểm tra đối chiếu chứng từ gốc, lập Khế ước nhận nợ (BM-TD-013). - Bàn giao toàn bộ Hồ sơ giải ngân (bản cứng + scan lên LOS-MB) cho NVHT. | Chứng từ của KHDN | Hồ sơ giải ngân hoàn chỉnh | 08 giờ làm việc |
| 6 | Kiểm tra và Hạch toán giải ngân | NVHT | - NVHT kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ giải ngân theo Hướng dẫn HD-TD-015. - Kiểm tra việc đáp ứng các "Điều kiện tiên quyết" trước giải ngân. - Nhập lệnh giải ngân vào hệ thống CBS-T24 (mô-đun LD - Loans and Deposits). - Trình Kiểm soát viên (KSV) duyệt lệnh trên CBS-T24 để tiền được chuyển vào tài khoản KHDN hoặc bên thụ hưởng. | Hồ sơ giải ngân | Lệnh giải ngân thành công trên CBS-T24 | 02 giờ làm việc |
| 7 | Lưu trữ hồ sơ | NVHT | - Sắp xếp toàn bộ hồ sơ tín dụng, hồ sơ giải ngân bản cứng theo thứ tự quy định. - Bàn giao TSBĐ (bản chính) cho Bộ phận Kho quỹ để lưu trữ an toàn. - Lưu trữ hồ sơ tín dụng tại kho lưu trữ Chi nhánh và đảm bảo toàn bộ file scan đã được lưu trên LOS-MB. | Hồ sơ bản cứng | Hồ sơ được lưu trữ an toàn | 02 giờ làm việc |
CHƯƠNG III
XỬ LÝ NGOẠI LỆ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Xử lý ngoại lệ
1. Trường hợp KHDN chưa cung cấp đủ chứng từ giải ngân gốc: GĐCN được quyền phê duyệt cho phép giải ngân dựa trên bản scan/photo có đóng dấu treo của KHDN, với điều kiện KHDN phải cam kết bổ sung bản gốc trong vòng 15 ngày làm việc. Quá thời hạn, hệ thống CBS-T24 sẽ tự động phong tỏa hạn mức còn lại.
2. Quy trình leo thang (Escalation): Trường hợp khoản vay có các điều kiện vượt thẩm quyền của GĐCN (về lãi suất, tỷ lệ LTV, hoặc quy mô trên 10 tỷ VNĐ theo quy định tại Điều 12 Quy định QĐ-TD-002), hồ sơ phải được trình tự động qua LOS-MB lên Hội đồng Tín dụng Cơ sở hoặc Hội đồng Tín dụng Trung ương để phê duyệt.
3. Xử lý khi hệ thống CNTT gặp sự cố: Trường hợp hệ thống LOS-MB hoặc CBS-T24 gián đoạn quá 04 giờ làm việc, Chi nhánh được phép thực hiện phê duyệt và hạch toán bằng hồ sơ giấy (có chữ ký tươi của GĐCN). Ngay khi hệ thống hoạt động trở lại, NVHT phải cập nhật toàn bộ dữ liệu lên hệ thống trong vòng 01 ngày làm việc.
Điều 8. Biểu mẫu đính kèm
1. BM-TD-010: Tờ trình thẩm định và phê duyệt tín dụng KHDN (Dùng để CVKH báo cáo kết quả thẩm định và đề xuất cấp tín dụng).
2. BM-TD-011: Hợp đồng tín dụng KHDN (Văn bản pháp lý ghi nhận thỏa thuận cho vay giữa Ngân hàng và KHDN).
3. BM-TD-012: Giấy đề nghị giải ngân (Dùng cho KHDN yêu cầu rút vốn theo từng lần cụ thể).
4. BM-TD-013: Khế ước nhận nợ (Chứng từ xác nhận nghĩa vụ nợ của KHDN đối với từng khoản tiền đã nhận).
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Khối Tín dụng Doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ và giám sát việc tuân thủ Quy trình này trên toàn hệ thống.
2. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro: Thực hiện kiểm tra xác suất các hồ sơ đã phê duyệt để đánh giá chất lượng tín dụng và cảnh báo rủi ro kịp thời.
3. Trách nhiệm của Khối Công nghệ Thông tin: Đảm bảo hệ thống LOS-MB và CBS-T24 vận hành ổn định, an toàn bảo mật; hỗ trợ Chi nhánh xử lý lỗi hệ thống trong quá trình tác nghiệp.
4. Trách nhiệm của Chi nhánh/Phòng giao dịch: GĐCN chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy trình này tại đơn vị, phân công công việc rõ ràng giữa CVKH, TPKH và NVHT nhằm đảm bảo nguyên tắc kiểm soát chéo.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Các quy trình, hướng dẫn nội bộ trước đây trái với Quy trình này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Khối Tín dụng Doanh nghiệp để tổng hợp, trình Tổng Giám đốc xem xét, sửa đổi.
TỔNG GIÁM ĐỐC Trần Văn B |