|
NGÂN HÀNG TMCP ABC
Số: 128/2026/QĐ-TGĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2026
|
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;
Căn cứ Quy chế Quản lý rủi ro mã số QC-RR-001 ban hành kèm theo Quyết định số 082/2025/QĐ-HĐQT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;
Căn cứ Quy định về Giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng mã số QĐ-RR-002 ban hành kèm theo Quyết định số 056/2025/QĐ-TGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;
Xét đề nghị của Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Cảnh báo sớm RRTD tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2026 và thay thế các quy trình, văn bản hướng dẫn trước đây liên quan đến công tác cảnh báo sớm rủi ro tín dụng.
Điều 3. Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro, Giám đốc Khối Tín dụng Cá nhân, Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Giám đốc các Chi nhánh và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn A
|
Điều 1. Mục đích
1. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận, phân tích, xử lý và giám sát các tín hiệu cảnh báo sớm rủi ro tín dụng đối với khách hàng đang có dư nợ tại Ngân hàng.
2. Đảm bảo hoạt động nhận diện và kiểm soát rủi ro được thực hiện thống nhất, minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật và các quy định nội bộ, nhằm giảm thiểu tổn thất cho Ngân hàng.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Đối tượng áp dụng: Khối Quản lý Rủi ro, Khối Tín dụng Cá nhân, Khối Tín dụng Doanh nghiệp, các Chi nhánh/Phòng giao dịch và các cá nhân tham gia vào quá trình quản lý khoản vay sau giải ngân.
2. Phạm vi nghiệp vụ: Áp dụng đối với toàn bộ danh mục cấp tín dụng của Ngân hàng có phát sinh tín hiệu cảnh báo từ hệ thống công nghệ thông tin hoặc từ các nguồn thông tin bên ngoài được xác thực.
Điều 3. Tài liệu tham chiếu
1. Quy chế Quản lý rủi ro (Mã: QC-RR-001).
2. Quy định về Giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng (Mã: QĐ-RR-002).
3. Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
4. Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
5. Hướng dẫn Nhận diện tín hiệu cảnh báo sớm (Mã: HD-RR-013).
6. Hướng dẫn Xử lý khách hàng có rủi ro cao (Mã: HD-RR-014).
7. Hướng dẫn Vận hành hệ thống EWS-MB (Mã: HD-RR-015).
Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt
1. Giải thích từ ngữ:
a) Cảnh báo sớm: Là quá trình nhận diện trước các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng thông qua các chỉ báo tài chính và phi tài chính.
b) Rủi ro tín dụng: Là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết với Ngân hàng.
c) Tín hiệu cảnh báo: Là các sự kiện, dữ liệu hoặc thông tin bất lợi liên quan đến khách hàng chạm ngưỡng thiết lập trên hệ thống công nghệ thông tin.
d) Mức độ Vàng: Là trạng thái cảnh báo rủi ro ở mức độ trung bình, đòi hỏi sự theo dõi sát sao và các biện pháp phòng ngừa ban đầu.
e) Mức độ Đỏ: Là trạng thái cảnh báo rủi ro ở mức độ cao, nguy cơ chuyển nhóm nợ xấu hiện hữu, bắt buộc phải có biện pháp can thiệp khẩn cấp.
f) Khách hàng: Là tổ chức, cá nhân đang có dư nợ cấp tín dụng hoặc có cam kết ngoại bảng tại Ngân hàng.
2. Bảng viết tắt:
| Viết tắt | Tên đầy đủ |
|---|---|
| KHCN | Khách hàng cá nhân |
| KHDN | Khách hàng doanh nghiệp |
| CVKH | Chuyên viên khách hàng |
| GĐCN | Giám đốc chi nhánh |
| KQLRR | Khối Quản lý Rủi ro |
| KTDCN | Khối Tín dụng Cá nhân |
| KTDDN | Khối Tín dụng Doanh nghiệp |
| TSBĐ | Tài sản bảo đảm |
| EWS-MB | Hệ thống Cảnh báo sớm (Early Warning System) |
| CBS-T24 | Hệ thống Ngân hàng lõi (Core Banking System) |
| RRTD | Rủi ro tín dụng |
Điều 5. Sơ đồ luồng nghiệp vụ
Điều 6. Mô tả chi tiết các bước
| STT | Tên bước | Đơn vị/Chức danh | Mô tả hành động chi tiết | Đầu vào | Đầu ra | Thời gian chuẩn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Phát cảnh báo | Hệ thống EWS-MB | - Hệ thống EWS-MB tự động trích xuất dữ liệu giao dịch, số dư từ hệ thống CBS-T24. - Đối chiếu dữ liệu với các bộ tiêu chí cảnh báo sớm đã được thiết lập. - Tự động phát sinh tín hiệu cảnh báo (Mức độ Vàng hoặc Đỏ) và gửi thông báo qua email/hệ thống cho CVKH và GĐCN quản lý khoản vay. | Dữ liệu từ CBS-T24 | Danh sách cảnh báo trên EWS-MB | Tự động hàng ngày |
| 2 | Tiếp nhận & Phân tích | CVKH | - Truy cập hệ thống EWS-MB để tiếp nhận danh sách khách hàng bị cảnh báo. - Liên hệ trực tiếp với khách hàng, kiểm tra thực tế hoạt động kinh doanh, tình trạng TSBĐ. - Phân tích nguyên nhân dẫn đến cảnh báo và lập báo cáo phân tích trên hệ thống EWS-MB. | Danh sách cảnh báo | Báo cáo phân tích (BM-RR-010) | 02 ngày làm việc |
| 3 | Đề xuất biện pháp | CVKH | - Căn cứ kết quả phân tích, CVKH xây dựng phương án xử lý rủi ro (thu hồi nợ trước hạn, bổ sung TSBĐ, cơ cấu lại nợ, v.v.). - Nhập chi tiết phương án đề xuất vào mô-đun Xử lý cảnh báo trên hệ thống EWS-MB. - Trình hồ sơ lên GĐCN phê duyệt. | Báo cáo phân tích (BM-RR-010) | Tờ trình phương án (BM-RR-011) | 01 ngày làm việc |
| 4 | Phê duyệt biện pháp | GĐCN | - GĐCN kiểm tra Tờ trình phương án trên hệ thống EWS-MB. - Đánh giá tính khả thi và phù hợp của biện pháp đề xuất so với quy định tại Điều 11 Quy định QĐ-RR-002. - Điều kiện chuyển bước: + Nếu đồng ý (Pass): Phê duyệt điện tử trên EWS-MB, chuyển Bước 5. + Nếu không đồng ý (Fail): Từ chối, ghi rõ lý do trên hệ thống và trả lại Bước 3 yêu cầu CVKH làm lại. | Tờ trình phương án (BM-RR-011) | Quyết định phê duyệt trên EWS-MB | 01 ngày làm việc |
| 5 | Thực hiện & Cập nhật | CVKH | - Triển khai thực hiện các biện pháp đã được GĐCN phê duyệt (làm việc với khách hàng, ký biên bản, thu nợ, v.v.). - Cập nhật tiến độ và kết quả thực hiện vào hệ thống EWS-MB. - Thực hiện các thao tác hạch toán, phong tỏa hoặc điều chỉnh trên hệ thống CBS-T24 (nếu có). | Quyết định phê duyệt | Hồ sơ cập nhật, Biên bản (BM-RR-012) | Tối đa 30 ngày |
| 6 | Giám sát & Đánh giá | KQLRR | - KQLRR theo dõi tiến độ xử lý của Chi nhánh thông qua báo cáo tổng hợp trên EWS-MB. - Đánh giá kết quả khắc phục rủi ro của khách hàng. - Điều kiện chuyển bước: + Nếu rủi ro đã được khắc phục (Pass): KQLRR thao tác đóng cảnh báo trên EWS-MB, kết thúc quy trình. + Nếu rủi ro không được khắc phục hoặc trầm trọng hơn (Fail): Chuyển Bước 7. | Hồ sơ cập nhật trên EWS-MB | Trạng thái đóng/mở cảnh báo | Định kỳ hàng tuần |
| 7 | Xử lý leo thang | KQLRR | - Lập báo cáo đánh giá rủi ro hệ trọng trình Tổng Giám đốc. - Phối hợp với Khối CNTT thực hiện phong tỏa toàn bộ hạn mức tín dụng chưa giải ngân của khách hàng trên hệ thống CBS-T24. - Chuyển hồ sơ sang bộ phận xử lý nợ chuyên trách để tiến hành các biện pháp pháp lý thu hồi nợ. | Trạng thái cảnh báo chưa khắc phục | Báo cáo leo thang, Lệnh phong tỏa | 01 ngày làm việc |
Điều 7. Xử lý ngoại lệ
1. Trường hợp khách hàng không hợp tác: Nếu khách hàng trốn tránh, không cung cấp thông tin hoặc từ chối làm việc, CVKH phải lập Biên bản ghi nhận sự việc có xác nhận của chính quyền địa phương, trình GĐCN phê duyệt chuyển ngay sang Bước 7 (Xử lý leo thang) mà không cần chờ hết thời hạn khắc phục.
2. Trường hợp vượt thẩm quyền: Nếu phương án xử lý rủi ro liên quan đến việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc miễn giảm lãi vượt thẩm quyền của GĐCN, Chi nhánh phải lập tờ trình gửi KTDCN/KTDDN thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định phân cấp ủy quyền hiện hành trước khi thực hiện Bước 5.
3. Trường hợp hệ thống CNTT gặp sự cố: Khi hệ thống EWS-MB hoặc CBS-T24 bị lỗi không thể thao tác, các đơn vị thực hiện quy trình bằng văn bản giấy (bản cứng). Ngay sau khi hệ thống hoạt động trở lại, CVKH có trách nhiệm cập nhật toàn bộ hồ sơ, dữ liệu lên hệ thống trong vòng 01 ngày làm việc.
Điều 8. Biểu mẫu đính kèm
1. BM-RR-010: Báo cáo phân tích nguyên nhân cảnh báo (Dùng cho CVKH đánh giá tình trạng khách hàng sau khi nhận cảnh báo).
2. BM-RR-011: Tờ trình đề xuất biện pháp xử lý rủi ro (Dùng để trình GĐCN phê duyệt phương án hành động).
3. BM-RR-012: Biên bản làm việc với khách hàng (Dùng để ghi nhận cam kết khắc phục rủi ro của khách hàng).
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro: Chủ trì xây dựng, cập nhật các tiêu chí cảnh báo trên hệ thống EWS-MB; giám sát độc lập việc tuân thủ quy trình này của các Chi nhánh; thực hiện báo cáo leo thang khi cần thiết.
2. Trách nhiệm của Khối Tín dụng Cá nhân và Khối Tín dụng Doanh nghiệp: Chỉ đạo, đôn đốc các Chi nhánh trực thuộc thực hiện nghiêm túc việc xử lý cảnh báo sớm; hỗ trợ Chi nhánh trong các trường hợp vượt thẩm quyền.
3. Trách nhiệm của Chi nhánh/Phòng giao dịch: Tổ chức thực hiện quy trình, đảm bảo CVKH tiếp nhận và xử lý cảnh báo đúng thời hạn; GĐCN chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng tín dụng và kết quả xử lý rủi ro tại đơn vị.
4. Trách nhiệm của Khối Công nghệ thông tin: Đảm bảo hệ thống EWS-MB và CBS-T24 vận hành ổn định, liên tục; hỗ trợ xử lý các lỗi kỹ thuật phát sinh trong quá trình sử dụng hệ thống.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Các quy trình, hướng dẫn nội bộ trước đây trái với Quy trình này đều bị bãi bỏ.
TỔNG GIÁM ĐỐC Nguyễn Văn A |