Quay lại

Quy trình QT-RR-2026-004 về việc ban hành Quy trình Giám sát danh mục tín dụng

Quy trình Giám sát danh mục tín dụng - Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam
NGÂN HÀNG TMCP ABC VIỆT NAM
Số: 092/2026/QĐ-TGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy trình Giám sát danh mục tín dụng
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG TMCP ABC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;

Căn cứ Quy chế Quản lý rủi ro ban hành kèm theo Quyết định số 082/2025/QĐ-HĐQT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;

Căn cứ Quy định về Giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 056/2025/QĐ-TGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;

Xét đề nghị của Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Giám sát danh mục tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 và thay thế các quy trình, hướng dẫn trước đây liên quan đến công tác giám sát danh mục tín dụng.

Điều 3. Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro, Giám đốc Khối Tín dụng Cá nhân, Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Giám đốc Khối Công nghệ Thông tin, Giám đốc các Chi nhánh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
  • - Như Điều 3 (để thực hiện);
  • - Hội đồng Quản trị (để báo cáo);
  • - Ban Kiểm soát (để biết);
  • - Lưu: VT, Khối QLRR.
TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn A
QUY TRÌNH
Giám sát danh mục tín dụng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 092/2026/QĐ-TGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam)
Mã tài liệu: QT-RR-2026-004 | Lần ban hành: 01

Điều 1. Mục đích

1. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục thực hiện giám sát danh mục tín dụng, nhận diện sớm các rủi ro tiềm ẩn và xử lý các trường hợp vi phạm hạn mức rủi ro tại Ngân hàng.

2. Đảm bảo hoạt động giám sát rủi ro tín dụng được thực hiện thống nhất, minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật và các định hướng quản trị rủi ro của Ngân hàng.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng: Khối Quản lý Rủi ro, Khối Tín dụng Cá nhân, Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Khối Công nghệ Thông tin, các Chi nhánh và các cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, giám sát rủi ro tín dụng.

2. Phạm vi nghiệp vụ: Quy trình này điều chỉnh các hoạt động trích xuất dữ liệu, phân tích danh mục, lập báo cáo giám sát định kỳ, phát hành cảnh báo vi phạm hạn mức và theo dõi kết quả khắc phục đối với toàn bộ danh mục cấp tín dụng của Ngân hàng.

Điều 3. Tài liệu tham chiếu

1. Quy chế Quản lý rủi ro (Mã: QC-RR-001).

2. Quy định về Giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng (Mã: QĐ-RR-002).

3. Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).

4. Các Hướng dẫn chi tiết: Hướng dẫn thiết lập tham số giám sát danh mục (Mã: HD-RR-010), Hướng dẫn lập báo cáo chất lượng tín dụng (Mã: HD-RR-011), Hướng dẫn xử lý vi phạm hạn mức rủi ro (Mã: HD-RR-012).

Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt

1. Giải thích từ ngữ:

a) Danh mục tín dụng: Tập hợp toàn bộ các khoản cấp tín dụng của Ngân hàng đối với khách hàng tại một thời điểm nhất định.

b) Giám sát danh mục tín dụng: Quá trình theo dõi, phân tích, đánh giá liên tục sự biến động của các chỉ tiêu rủi ro trong danh mục tín dụng so với các hạn mức đã được phê duyệt.

c) Hạn mức rủi ro tín dụng: Giới hạn tối đa về quy mô dư nợ, tỷ lệ nợ xấu hoặc mức độ tập trung tín dụng mà Ngân hàng chấp nhận đối với một phân khúc, ngành nghề hoặc sản phẩm cụ thể.

d) Ngưỡng chú ý: Mức giá trị đạt 90% của hạn mức rủi ro tín dụng, được thiết lập để kích hoạt các biện pháp cảnh báo sớm trước khi vi phạm hạn mức.

e) Vi phạm hạn mức: Trạng thái khi giá trị thực tế của một chỉ tiêu rủi ro vượt quá hạn mức rủi ro tín dụng đã được phê duyệt.

f) Phương án khắc phục: Tập hợp các biện pháp, hành động cụ thể kèm theo thời hạn hoàn thành nhằm đưa các chỉ tiêu rủi ro đang vi phạm trở về trạng thái tuân thủ hạn mức.

2. Bảng viết tắt:
- KQLRR: Khối Quản lý Rủi ro.
- KTDCN: Khối Tín dụng Cá nhân.
- KTDDN: Khối Tín dụng Doanh nghiệp.
- ĐVKD: Đơn vị kinh doanh (bao gồm KTDCN, KTDDN và Chi nhánh).
- TGĐ: Tổng Giám đốc.
- LĐ: Lãnh đạo.
- CV: Chuyên viên.
- RRTD: Rủi ro tín dụng.
- CBS-T24: Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking System).
- MIS-MB: Hệ thống báo cáo quản trị (Data Warehouse nội bộ).
- QLVB-DP: Hệ thống quản lý văn bản (DocPro v2).

Điều 5. Sơ đồ luồng nghiệp vụ

Điều 5. Chú thích: BC: Báo cáo; CB: Cảnh báo; KQ: Kết quả. Đường nét đứt thể hiện quá trình theo dõi liên tục và lặp lại chu kỳ giám sát.


HỆ THỐNGMIS-MB / CBS-T24CV KQLRRChuyên viên Quản lý rủi roLĐ KQLRRLãnh đạo Quản lý rủi roĐVKD / TGĐĐơn vị kinh doanh / Tổng Giám đốcB1Trích xuất dữ liệuB2Phân tích dữ liệuChạm/Vượthạn mức?B3Lập BC định kỳB4Phê duyệt BCB5Lập cảnh báoB6Phê duyệt CBB7Xử lý vi phạmB8Theo dõi KQKẾT THÚCKẾT THÚCKhông
Chú thích: BC: Báo cáo; CB: Cảnh báo; KQ: Kết quả. Đường nét đứt thể hiện quá trình theo dõi liên tục và lặp lại chu kỳ giám sát.

Điều 6. Mô tả chi tiết các bước


STTTên bướcĐơn vị/Chức danhMô tả hành động chi tiếtĐầu vàoĐầu raThời gian chuẩn
B1Trích xuất và tổng hợp dữ liệuHệ thống MIS-MB - Hệ thống MIS-MB tự động kết nối với CBS-T24 để trích xuất toàn bộ dữ liệu dư nợ, phân loại nợ, tài sản bảo đảm của ngày làm việc liền trước. - Tổng hợp dữ liệu theo các chiều phân tích: ngành nghề, sản phẩm, chi nhánh, nhóm khách hàng liên quan. - Tính toán các chỉ số rủi ro (tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ tập trung) theo công thức cấu hình sẵn. Dữ liệu thô từ CBS-T24Bảng kê dữ liệu danh mục08:00 AM hàng ngày
B2Phân tích và đối chiếu hạn mứcCV KQLRR - Truy cập hệ thống MIS-MB, kiểm tra tính toàn vẹn của Bảng kê dữ liệu danh mục. - Đối chiếu các chỉ số rủi ro thực tế với Hạn mức rủi ro tín dụng và Ngưỡng chú ý đã được phê duyệt. - Xác định các chỉ tiêu bình thường, chạm ngưỡng chú ý hoặc vi phạm hạn mức. Bảng kê dữ liệu danh mụcKết quả đối chiếu hạn mức02 giờ làm việc
B3Lập báo cáo giám sát định kỳCV KQLRR - Trường hợp kết quả đối chiếu không có chỉ tiêu nào chạm hoặc vượt hạn mức, CV KQLRR tiến hành lập Báo cáo giám sát chất lượng danh mục tín dụng định kỳ. - Nhập liệu và định dạng báo cáo trên hệ thống MIS-MB, xuất file trình ký. - Chuyển dự thảo báo cáo kèm theo biểu mẫu BM-RR-010 lên hệ thống QLVB-DP trình LĐ KQLRR. Kết quả đối chiếu hạn mứcDự thảo Báo cáo (BM-RR-010)04 giờ làm việc
B4Phê duyệt và phát hành báo cáoLĐ KQLRR - Tiếp nhận dự thảo báo cáo trên hệ thống QLVB-DP. - Kiểm tra tính chính xác của các nhận định và số liệu trong báo cáo. - Ký duyệt điện tử và phát hành báo cáo định kỳ đến Ban Điều hành và các ĐVKD liên quan. Dự thảo Báo cáo (BM-RR-010)Báo cáo chính thức01 ngày làm việc
B5Lập thông báo cảnh báo vi phạmCV KQLRR - Trường hợp phát hiện chỉ tiêu chạm Ngưỡng chú ý hoặc Vi phạm hạn mức, CV KQLRR phải lập tức soạn thảo Thông báo cảnh báo. - Phân tích nguyên nhân sơ bộ và đề xuất yêu cầu giải trình đối với ĐVKD quản lý danh mục. - Trình dự thảo Thông báo cảnh báo (BM-RR-011) qua hệ thống QLVB-DP. Kết quả vi phạm hạn mứcDự thảo Cảnh báo (BM-RR-011)02 giờ làm việc
B6Phê duyệt và phát hành cảnh báoLĐ KQLRR - Thẩm định mức độ nghiêm trọng của vi phạm dựa trên dự thảo của CV KQLRR. - Phê duyệt Thông báo cảnh báo trên hệ thống QLVB-DP. - Hệ thống tự động gửi Thông báo cảnh báo đến TGĐ (để báo cáo) và Giám đốc ĐVKD liên quan (để xử lý). Dự thảo Cảnh báo (BM-RR-011)Thông báo cảnh báo chính thức04 giờ làm việc
B7Xây dựng và thực hiện phương án khắc phụcĐVKD / TGĐ - Giám đốc ĐVKD tiếp nhận cảnh báo, chủ trì phân tích nguyên nhân chi tiết. - Lập Phương án khắc phục vi phạm (BM-RR-012) bao gồm lộ trình giảm dư nợ, thu hồi nợ hoặc bổ sung tài sản bảo đảm. - Trình TGĐ phê duyệt Phương án khắc phục qua hệ thống QLVB-DP và tổ chức thực hiện ngay sau khi được duyệt. Thông báo cảnh báo chính thứcPhương án khắc phục (BM-RR-012)05 ngày làm việc
B8Theo dõi kết quả khắc phụcCV KQLRR - Cập nhật tiến độ thực hiện Phương án khắc phục của ĐVKD vào hệ thống MIS-MB. - Giám sát hàng ngày sự biến động của chỉ tiêu vi phạm cho đến khi trở về dưới Hạn mức rủi ro tín dụng. - Báo cáo LĐ KQLRR đóng trạng thái cảnh báo khi vi phạm đã được khắc phục hoàn toàn. Phương án khắc phục (BM-RR-012)Báo cáo cập nhật tiến độHàng ngày

Điều 7. Xử lý ngoại lệ

1. Trường hợp hệ thống MIS-MB hoặc CBS-T24 gặp sự cố gián đoạn không thể trích xuất dữ liệu tự động: Khối Công nghệ Thông tin có trách nhiệm hỗ trợ trích xuất dữ liệu thủ công. Thời hạn hoàn thành các bước lập báo cáo định kỳ được phép gia hạn thêm tối đa 01 ngày làm việc.

2. Trường hợp phát hiện dữ liệu trích xuất có sai lệch bất thường: CV KQLRR phải tạm dừng quy trình, phối hợp ngay với Khối Công nghệ Thông tin và ĐVKD để rà soát, đối chiếu và điều chỉnh dữ liệu trên hệ thống CBS-T24 trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc.

3. Trường hợp vi phạm hạn mức rủi ro ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng (vượt quá 120% hạn mức) hoặc ĐVKD không thể xây dựng được phương án khắc phục khả thi: LĐ KQLRR phải lập báo cáo đột xuất trình trực tiếp TGĐ và Hội đồng Quản trị để xin ý kiến chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền.

Điều 8. Biểu mẫu đính kèm

1. BM-RR-010: Báo cáo giám sát chất lượng danh mục tín dụng định kỳ (Dùng để báo cáo tình hình tuân thủ hạn mức rủi ro hàng tháng/quý).

2. BM-RR-011: Thông báo cảnh báo vi phạm hạn mức rủi ro tín dụng (Dùng để thông báo chính thức cho ĐVKD khi có chỉ tiêu chạm hoặc vượt hạn mức).

3. BM-RR-012: Phương án khắc phục vi phạm hạn mức rủi ro (Dùng cho ĐVKD giải trình nguyên nhân và đề xuất lộ trình xử lý vi phạm).

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro: Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy trình này; chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của các báo cáo giám sát và thông báo cảnh báo; theo dõi sát sao tiến độ khắc phục vi phạm của các đơn vị.

2. Trách nhiệm của Khối Tín dụng Cá nhân, Khối Tín dụng Doanh nghiệp và các Chi nhánh: Tuân thủ tuyệt đối các hạn mức rủi ro tín dụng; tiếp nhận, giải trình và thực thi nghiêm túc, đúng hạn các phương án khắc phục khi có thông báo cảnh báo từ KQLRR.

3. Trách nhiệm của Khối Công nghệ Thông tin: Đảm bảo hệ thống CBS-T24, MIS-MB và QLVB-DP vận hành ổn định, liên tục; cấu hình chính xác các công thức tính toán chỉ số rủi ro theo yêu cầu nghiệp vụ của KQLRR.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Các quy trình, hướng dẫn nội bộ trước đây trái với Quy trình này đều bị bãi bỏ. Việc sửa đổi, bổ sung Quy trình này do Tổng Giám đốc quyết định dựa trên đề xuất của Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro.


TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn A

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuQT-RR-2026-004
Ngày ban hành01/05/2026
Loại văn bảnQuy trình
Ngày có hiệu lực01/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng Giám đốc / Nguyễn Văn A
Phạm viToàn quốc
Trích yếuVề việc ban hành Quy trình Giám sát danh mục tín dụng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.