|
NGÂN HÀNG TMCP ABC
Số: 128/2026/QĐ-TGĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 5 năm 2026
|
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;
Căn cứ Quy chế Quản lý rủi ro (Mã số: QC-RR-2025-001) ban hành kèm theo Quyết định số 082/2025/QĐ-HĐQT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;
Căn cứ Quy định về Xếp hạng tín dụng nội bộ (Mã số: QĐ-RR-2025-001) ban hành kèm theo Quyết định số 105/2025/QĐ-TGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;
Xét đề nghị của Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Tái xếp hạng tín dụng định kỳ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 và thay thế các quy trình, hướng dẫn trước đây liên quan đến công tác tái xếp hạng tín dụng định kỳ.
Điều 3. Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro, Giám đốc Khối Tín dụng Cá nhân, Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Giám đốc các Chi nhánh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn A
|
Điều 1. Mục đích
1. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục thực hiện đánh giá và cập nhật điểm xếp hạng tín dụng định kỳ đối với khách hàng đang có dư nợ hoặc giới hạn tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
2. Đảm bảo hoạt động tái xếp hạng được thực hiện thống nhất, minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật và phản ánh chính xác, kịp thời mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng trong suốt vòng đời khoản vay.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Đối tượng áp dụng: Chuyên viên khách hàng, Trưởng phòng khách hàng, Giám đốc Chi nhánh, cán bộ thuộc Khối Quản lý Rủi ro và các cá nhân, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý rủi ro tín dụng.
2. Phạm vi nghiệp vụ: Quy trình này áp dụng cho việc tái xếp hạng tín dụng định kỳ đối với toàn bộ khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp theo tần suất quy định tại Quy định QĐ-RR-001.
Điều 3. Tài liệu tham chiếu
1. Quy chế Quản lý rủi ro (Mã số: QC-RR-2025-001).
2. Quy định về Xếp hạng tín dụng nội bộ (Mã số: QĐ-RR-2025-001).
3. Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Thông tư số 31/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
4. Các Hướng dẫn chi tiết kèm theo: Hướng dẫn thu thập dữ liệu tái xếp hạng (Mã số: HD-RR-2026-007), Hướng dẫn vận hành mô hình chấm điểm định kỳ (Mã số: HD-RR-2026-008), Hướng dẫn xử lý cảnh báo suy giảm chất lượng tín dụng (Mã số: HD-RR-2026-009).
Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt
1. Giải thích từ ngữ:
a) Xếp hạng tín dụng: Là việc đánh giá mức độ rủi ro, khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính của khách hàng dựa trên các tiêu chí định lượng và định tính.
b) Tái xếp hạng định kỳ: Là quá trình cập nhật, đánh giá lại điểm xếp hạng tín dụng của khách hàng theo một chu kỳ thời gian cố định nhằm phản ánh tình trạng rủi ro hiện tại.
c) Hệ thống xếp hạng nội bộ: Là hệ thống công nghệ thông tin lưu trữ dữ liệu, mô hình hóa và tự động tính toán điểm số, phân loại rủi ro khách hàng.
d) Cảnh báo sớm: Là cơ chế tự động nhận diện các dấu hiệu suy giảm năng lực tài chính hoặc lịch sử trả nợ của khách hàng trước khi khoản nợ chuyển nhóm.
đ) Khách hàng cá nhân: Là cá nhân, hộ gia đình có quan hệ tín dụng và đang duy trì dư nợ tại Ngân hàng.
e) Khách hàng doanh nghiệp: Là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân đang duy trì giới hạn cấp tín dụng hoặc dư nợ tại Ngân hàng.
g) Nợ xấu: Là các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Bảng viết tắt:
- KHCN: Khách hàng cá nhân.
- KHDN: Khách hàng doanh nghiệp.
- CVKH: Chuyên viên khách hàng.
- TPKH: Trưởng phòng khách hàng.
- GĐCN: Giám đốc Chi nhánh.
- KQLRR: Khối Quản lý Rủi ro.
- IRS: Hệ thống xếp hạng nội bộ (Internal Rating System).
- CBS: Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking System).
- EWS: Hệ thống cảnh báo sớm (Early Warning System).
- MIS: Hệ thống báo cáo quản trị (Management Information System).
- TSBĐ: Tài sản bảo đảm.
Điều 5. Sơ đồ luồng nghiệp vụ
Điều 6. Mô tả chi tiết các bước
| STT | Tên bước | Đơn vị/Chức danh | Mô tả hành động chi tiết | Đầu vào | Đầu ra | Thời gian chuẩn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lập danh sách khách hàng đến hạn tái xếp hạng | Hệ thống EWS-MB | - Hệ thống EWS-MB tự động quét dữ liệu trên CBS-T24 để xác định các khách hàng đến chu kỳ tái xếp hạng theo quy định tại Điều 13 Quy định QĐ-RR-001. - Trích xuất danh sách và gửi thông báo tự động qua email/hệ thống cho CVKH và TPKH quản lý danh mục. - Gắn cờ cảnh báo đối với các trường hợp quá hạn tái xếp hạng. | Dữ liệu chu kỳ XHTD trên CBS-T24 | Danh sách KH đến hạn (BM-RR-010) | Tự động (Ngày 01 hàng tháng) |
| 2 | Thu thập và cập nhật thông tin khách hàng | CVKH | - Liên hệ khách hàng để thu thập báo cáo tài chính mới nhất (đối với KHDN) hoặc chứng từ chứng minh thu nhập cập nhật (đối với KHCN). - Tra cứu thông tin lịch sử tín dụng mới nhất từ CIC. - Nhập liệu các thông tin tài chính và phi tài chính cập nhật vào hệ thống IRS v3.1 theo Hướng dẫn HD-RR-2026-007. | Hồ sơ KH cung cấp, Thông tin CIC | Dữ liệu đầu vào trên IRS v3.1, Phiếu thu thập (BM-RR-011) | Tối đa 05 ngày làm việc |
| 3 | Thực hiện chấm điểm tái xếp hạng | CVKH | - Kích hoạt mô hình chấm điểm tương ứng (KHCN/KHDN) trên hệ thống IRS v3.1. - Hệ thống tự động tính toán điểm số dựa trên dữ liệu đã nhập và lịch sử giao dịch trên CBS-T24. - CVKH kiểm tra sơ bộ kết quả, lập Tờ trình phê duyệt kết quả tái xếp hạng trên hệ thống và trình TPKH. | Dữ liệu trên IRS v3.1 | Tờ trình phê duyệt (BM-RR-012) trên IRS v3.1 | Tối đa 02 giờ làm việc |
| 4 | Kiểm soát và phê duyệt kết quả tái xếp hạng | TPKH | - TPKH truy cập hệ thống IRS v3.1, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của dữ liệu đầu vào do CVKH cập nhật. - Đối chiếu kết quả chấm điểm với tình hình thực tế của khách hàng. - Quyết định: + Nếu Đạt: Phê duyệt kết quả tái xếp hạng trên hệ thống IRS v3.1. + Nếu Không đạt: Từ chối, ghi rõ lý do trên hệ thống và yêu cầu CVKH thực hiện lại Bước 2. | Tờ trình phê duyệt (BM-RR-012) | Trạng thái "Đã phê duyệt" trên IRS v3.1 | Tối đa 01 ngày làm việc |
| 5 | Ghi nhận và đồng bộ kết quả | Hệ thống IRS v3.1 | - Ngay sau khi TPKH phê duyệt, hệ thống IRS v3.1 tự động chốt kết quả hạng tín dụng mới của khách hàng. - Đồng bộ kết quả hạng tín dụng mới sang hệ thống CBS-T24 và EWS-MB để làm cơ sở quản lý hạn mức và tính toán dự phòng rủi ro. - Lưu trữ toàn bộ lịch sử thay đổi hạng tín dụng. | Kết quả phê duyệt trên IRS v3.1 | Hạng tín dụng mới trên CBS-T24 | Tự động (Real-time) |
| 6 | Hậu kiểm và báo cáo giám sát | KQLRR | - Cán bộ KQLRR định kỳ trích xuất dữ liệu từ hệ thống MIS-MB để kiểm tra tính tuân thủ về thời hạn tái xếp hạng của các Chi nhánh. - Phân tích biến động hạng tín dụng (migration matrix) của toàn danh mục. - Lập báo cáo giám sát rủi ro tín dụng định kỳ trình Ban Điều hành theo quy định tại Điều 17 Quy định QĐ-RR-001. | Dữ liệu từ MIS-MB | Báo cáo giám sát rủi ro định kỳ | Định kỳ hàng tháng |
Điều 7. Xử lý ngoại lệ
1. Trường hợp khách hàng không hợp tác cung cấp hồ sơ: CVKH phải ghi nhận sự việc bằng văn bản, báo cáo TPKH và GĐCN để xem xét áp dụng biện pháp hạ hạng tín dụng nội bộ xuống mức rủi ro cao nhất hoặc tạm khóa hạn mức tín dụng chưa sử dụng trên CBS-T24.
2. Trường hợp kết quả tái xếp hạng giảm từ 02 bậc trở lên so với kỳ trước: Hệ thống EWS-MB sẽ tự động phát cảnh báo đỏ. TPKH phải trực tiếp thẩm định lại và báo cáo GĐCN để có phương án xử lý rủi ro (yêu cầu bổ sung TSBĐ, giảm dư nợ) theo quy định tại Điều 16 Quy định QĐ-RR-001.
3. Trường hợp hệ thống IRS v1 gặp sự cố kỹ thuật: CVKH thực hiện tính toán thủ công trên công cụ Excel do KQLRR cung cấp (đã được phê duyệt), trình ký bản cứng và phải cập nhật lại vào hệ thống ngay khi IRS v1 hoạt động bình thường.
Điều 8. Biểu mẫu đính kèm
1. BM-RR-010: Danh sách khách hàng đến hạn tái xếp hạng (Dùng để theo dõi và phân giao nhiệm vụ).
2. BM-RR-011: Phiếu thu thập thông tin tái xếp hạng (Dùng cho CVKH ghi nhận thông tin cập nhật của khách hàng).
3. BM-RR-012: Tờ trình phê duyệt kết quả tái xếp hạng (Dùng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả trên hệ thống).
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Chi nhánh: GĐCN chịu trách nhiệm đôn đốc, giám sát CVKH và TPKH thực hiện tái xếp hạng đúng hạn, đảm bảo tính trung thực, chính xác của dữ liệu đầu vào.
2. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro: Chịu trách nhiệm hậu kiểm, đánh giá tính chính xác của mô hình chấm điểm trên IRS v3.1; định kỳ rà soát và đề xuất điều chỉnh các tiêu chí xếp hạng cho phù hợp với thực tế.
3. Trách nhiệm của Khối Công nghệ thông tin: Đảm bảo hệ thống IRS v1, CBS-T24, EWS-MB và MIS-MB vận hành ổn định, thông suốt; xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình đồng bộ dữ liệu.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Các quy trình, hướng dẫn nội bộ trước đây trái với Quy trình này đều bị bãi bỏ.
TỔNG GIÁM ĐỐC Nguyễn Văn A |