Quay lại

Quy trình QT-RR-2026-001 về việc ban hành Quy trình Đánh giá và xếp hạng tín dụng Khách hàng cá nhân

Quy trình Đánh giá và xếp hạng tín dụng Khách hàng cá nhân - Ngân hàng TMCP ABC
NGÂN HÀNG TMCP ABC VIỆT NAM
Số: 015/2026/QĐ-TGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy trình Đánh giá và xếp hạng tín dụng Khách hàng cá nhân
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG TMCP ABC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;

Căn cứ Quy chế Quản lý rủi ro (Mã số: QC-RR-2025-001) ban hành kèm theo Quyết định số 082/2025/QĐ-HĐQT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;

Căn cứ Quy định về Xếp hạng tín dụng nội bộ (Mã số: QĐ-RR-2025-001) ban hành kèm theo Quyết định số 105/2025/QĐ-TGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;

Xét đề nghị của Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Đánh giá và xếp hạng tín dụng Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026 và thay thế các quy trình, văn bản hướng dẫn trước đây liên quan đến nghiệp vụ đánh giá, xếp hạng tín dụng đối với khách hàng cá nhân.

Điều 3. Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro, Giám đốc Khối Tín dụng Cá nhân, Giám đốc Khối Công nghệ Thông tin, Giám đốc các Chi nhánh và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
  • - Như Điều 3 (để thực hiện);
  • - Hội đồng Quản trị (để báo cáo);
  • - Ban Kiểm soát (để biết);
  • - Lưu: VT, Khối QLRR.
TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn A
QUY TRÌNH
Đánh giá và xếp hạng tín dụng Khách hàng cá nhân
(Ban hành kèm theo Quyết định số 015/2026/QĐ-TGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam)
Mã tài liệu: QT-RR-2026-001 — Lần ban hành: 01

Điều 1. Mục đích

1. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục đánh giá và xếp hạng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.

2. Đảm bảo hoạt động đánh giá rủi ro khách hàng được thực hiện thống nhất, minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật và các chính sách quản trị rủi ro nội bộ của Ngân hàng.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng: Các chức danh, phòng ban, đơn vị trực thuộc Ngân hàng có tham gia vào quá trình tiếp nhận, xử lý, phê duyệt và quản lý thông tin xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân.

2. Phạm vi nghiệp vụ: Áp dụng cho mọi nghiệp vụ cấp tín dụng mới, cấp lại hạn mức, và tái xếp hạng định kỳ hoặc đột xuất đối với khách hàng cá nhân.

Điều 3. Tài liệu tham chiếu

1. Quy chế Quản lý rủi ro (Mã số: QC-RR-2025-001).

2. Quy định về Xếp hạng tín dụng nội bộ (Mã số: QĐ-RR-2025-001).

3. Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.

4. Các văn bản hướng dẫn chi tiết bao gồm: Hướng dẫn HD-RR-001, Hướng dẫn HD-RR-002, Hướng dẫn HD-RR-003.

Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt

1. Giải thích từ ngữ:

a) Xếp hạng tín dụng: Là quá trình đánh giá tổng hợp các tiêu chí tài chính và phi tài chính để phân loại mức độ rủi ro của khách hàng.

b) Xác suất vỡ nợ: Là khả năng khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ trong vòng 12 tháng tiếp theo.

c) Tổn thất khi vỡ nợ: Là tỷ lệ phần trăm giá trị tổn thất ước tính trên tổng dư nợ khi khách hàng xảy ra sự kiện vỡ nợ.

d) Dư nợ rủi ro: Là tổng giá trị cấp tín dụng chịu rủi ro tại thời điểm khách hàng mất khả năng thanh toán.

đ) Điểm tín dụng: Là kết quả định lượng được hệ thống tính toán dựa trên các thông tin đầu vào của khách hàng.

e) Tái xếp hạng tín dụng: Là việc cập nhật, đánh giá lại hạng tín dụng của khách hàng đang có dư nợ theo định kỳ hoặc khi phát sinh sự kiện rủi ro.

2. Bảng viết tắt:
- KHCN: Khách hàng cá nhân.
- CVKH: Chuyên viên khách hàng.
- TPKH: Trưởng phòng khách hàng.
- GĐCN: Giám đốc chi nhánh.
- KQLRR: Khối Quản lý Rủi ro.
- KTDCN: Khối Tín dụng Cá nhân.
- XHTD: Xếp hạng tín dụng.
- HSTD: Hồ sơ tín dụng.
- TSBĐ: Tài sản bảo đảm.
- IRS: Hệ thống xếp hạng nội bộ (Internal Rating System).
- CBS: Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking System).
- LOS: Hệ thống quản lý hồ sơ vay (Loan Origination System).

Điều 5. Sơ đồ luồng nghiệp vụ

Dưới đây là sơ đồ luồng nghiệp vụ Đánh giá và xếp hạng tín dụng KHCN:


CVKHChuyên viên Khách hàngTPKH / GĐCNCấp quản lý phê duyệtHỆ THỐNG IRS v3.1Xử lý tự độngB1Thu thập thông tin KHCNB2Nhập liệu vào IRS v3.1B3. Dữ liệuhợp lệ?B4Chạy mô hình XHTDB5. Phê duyệtkết quả?B6Lưu trữ & Đồng bộB7Áp dụng vào LOS-MBKẾT THÚCKhôngKhôngChú thích: Nét liền: Luồng xử lý chính | Nét đứt: Yêu cầu làm lại/Bổ sung thông tin.

Điều 6. Mô tả chi tiết các bước

Các bước thực hiện nghiệp vụ được quy định chi tiết tại bảng sau:


STTTên bướcĐơn vị/Chức danhMô tả hành động chi tiếtĐầu vàoĐầu raThời gian chuẩn
1Thu thập thông tin KHCNCVKH- Tiếp xúc KHCN, yêu cầu cung cấp hồ sơ nhân thân, tài chính, TSBĐ.- Tra cứu thông tin lịch sử tín dụng trên hệ thống CBS-T24.- Điền thông tin vào Biểu mẫu BM-RR-001.Hồ sơ KHCN cung cấpBM-RR-001 hoàn thiện04 giờ làm việc
2Nhập liệu vào hệ thốngCVKH- Đăng nhập hệ thống IRS v3.1 bằng tài khoản được cấp.- Nhập toàn bộ dữ liệu từ BM-RR-001 vào phân hệ "Chấm điểm KHCN".- Đính kèm bản scan HSTD lên hệ thống và trình duyệt.BM-RR-001, HSTD scanHồ sơ điện tử trên IRS v3.130 phút
3Kiểm tra tính hợp lệTPKH- Truy cập IRS v3.1, kiểm tra đối chiếu dữ liệu CVKH nhập với HSTD scan.- Nếu dữ liệu sai lệch/thiếu: Trả lại hồ sơ (Fail) yêu cầu CVKH cập nhật.- Nếu dữ liệu chính xác: Xác nhận hợp lệ (Pass) để hệ thống xử lý.Hồ sơ điện tử trên IRS v3.1Lệnh xác nhận trên IRS v3.101 giờ làm việc
4Chạy mô hình XHTDHệ thống IRS v3.1- Tự động áp dụng các trọng số theo quy định tại Điều 8 Quy định QĐ-RR-001.- Tính toán điểm số tổng hợp và xuất ra kết quả hạng tín dụng (từ AAA đến D).- Tạo báo cáo XHTD tự động.Lệnh xác nhận từ TPKHBáo cáo XHTD dự thảo05 phút
5Phê duyệt kết quảTPKH / GĐCN- Xem xét Báo cáo XHTD do hệ thống xuất ra.- Nếu phát hiện yếu tố rủi ro bất thường chưa được mô hình phản ánh: Từ chối (Fail), yêu cầu CVKH đánh giá lại.- Nếu đồng ý: Thực hiện phê duyệt điện tử (Pass) trên IRS v3.1.Báo cáo XHTD dự thảoKết quả XHTD chính thức02 giờ làm việc
6Lưu trữ và đồng bộHệ thống IRS v3.1- Ghi nhận kết quả XHTD chính thức vào cơ sở dữ liệu.- Tự động đồng bộ mã hạng tín dụng của KHCN sang hệ thống CBS-T24 và LOS-MB để phục vụ cấp tín dụng.Kết quả XHTD chính thứcDữ liệu đồng bộ trên CBS-T24, LOS-MBTức thời
7Sử dụng kết quả XHTDCVKH- Truy cập hệ thống LOS-MB, tạo lập tờ trình cấp tín dụng.- Sử dụng kết quả XHTD đã đồng bộ để đề xuất hạn mức, lãi suất và tỷ lệ tài trợ TSBĐ theo đúng quy định.Dữ liệu trên LOS-MBTờ trình cấp tín dụng02 giờ làm việc

Điều 7. Xử lý ngoại lệ

1. Trường hợp KHCN không có lịch sử tín dụng (khách hàng mới hoàn toàn), CVKH phải thu thập bổ sung các hóa đơn thanh toán dịch vụ (điện, nước, viễn thông) trong 06 tháng gần nhất để nhập vào trường dữ liệu thay thế trên IRS v3.

2. Trường hợp hệ thống IRS v3.1 gặp sự cố kỹ thuật không thể truy cập quá 04 giờ làm việc, CVKH được phép sử dụng công cụ tính toán Excel (do KQLRR ban hành nội bộ) để tạm tính, trình GĐCN phê duyệt giấy và phải nhập liệu bổ sung ngay khi hệ thống hoạt động trở lại.

3. Trường hợp KHCN có khiếu nại hoặc CVKH nhận thấy kết quả XHTD do hệ thống chấm không phản ánh đúng thực tế rủi ro, CVKH lập Tờ trình phê duyệt ngoại lệ (BM-RR-002) trình cấp có thẩm quyền cao hơn 01 cấp so với quy định thông thường để xem xét điều chỉnh hạng.

Điều 8. Biểu mẫu đính kèm

Quy trình này sử dụng các biểu mẫu sau:

1. BM-RR-001: Phiếu thu thập thông tin XHTD KHCN (Dùng cho CVKH ghi nhận dữ liệu đầu vào trước khi nhập hệ thống).

2. BM-RR-002: Tờ trình phê duyệt ngoại lệ XHTD (Dùng khi đề xuất điều chỉnh hạng tín dụng khác với kết quả của hệ thống).

3. BM-RR-003: Báo cáo tổng hợp kết quả XHTD định kỳ (Dùng cho TPKH/GĐCN báo cáo tình hình danh mục khách hàng hàng tháng).

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của Khối Tín dụng Cá nhân: Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ cho CVKH toàn hệ thống về cách thức thu thập thông tin và nhận diện rủi ro KHCN.

2. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro: Giám sát việc tuân thủ quy trình này; định kỳ kiểm định (backtest) mô hình trên IRS v3.1 để tinh chỉnh các trọng số chấm điểm cho phù hợp với thực tế.

3. Trách nhiệm của Khối Công nghệ Thông tin: Đảm bảo hệ thống IRS v1, CBS-T24 và LOS-MB vận hành liên tục, an toàn; xử lý các sự cố kỹ thuật trong thời gian tối đa 02 giờ kể từ khi tiếp nhận yêu cầu.

4. Trách nhiệm của Chi nhánh/Phòng giao dịch: Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy trình này; GĐCN chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của dữ liệu XHTD tại đơn vị mình.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.

2. Các quy trình, hướng dẫn nội bộ trước đây của Ngân hàng trái với Quy trình này đều bị bãi bỏ.


TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn A

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuQT-RR-2026-001
Ngày ban hành10/01/2026
Loại văn bảnQuy trình
Ngày có hiệu lực01/02/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng Giám đốc / Nguyễn Văn A
Phạm viToàn quốc
Trích yếuVề việc ban hành Quy trình Đánh giá và xếp hạng tín dụng Khách hàng cá nhân
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.