Quay lại

Quy định QyĐ-TD-2025-003 về việc ban hành Quy định về Quản lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam

Quy định về Quản lý tài sản bảo đảm - Ngân hàng TMCP ABC
NGÂN HÀNG TMCP ABC
Số: 102/2025/QĐ-TGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định về Quản lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG TMCP ABC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;

Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (và các văn bản sửa đổi, bổ sung);

Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;

Căn cứ Quy chế Hoạt động tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 056/2025/QĐ-HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;

Xét đề nghị của Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quản lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 và thay thế các văn bản quy định về quản lý tài sản bảo đảm do Tổng Giám đốc ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro, Giám đốc Khối Tín dụng Cá nhân, Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Trưởng Ban Pháp chế và Tuân thủ, Giám đốc các Chi nhánh và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
  • - Như Điều 3 (để thực hiện);
  • - Hội đồng Quản trị (để báo cáo);
  • - Ban Kiểm soát (để biết);
  • - Lưu: VT, Khối Quản lý Rủi ro.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Văn B
QUY ĐỊNH
Về Quản lý tài sản bảo đảm
(Ban hành kèm theo Quyết định số 102/2025/QĐ-TGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam)
Mã số: QyĐ-TD-2025-003 | Lần ban hành: 01

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này cụ thể hóa các nguyên tắc, điều kiện, quy trình và trách nhiệm trong công tác quản lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.

2. Phạm vi quản lý bao gồm các khâu: tiếp nhận, thẩm định pháp lý, định giá, đăng ký biện pháp bảo đảm, lưu trữ hồ sơ, kiểm tra thực trạng và xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Khối, Ban, Phòng, Trung tâm tại Hội sở chính và các Chi nhánh, Phòng giao dịch trực thuộc hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.

2. Cán bộ, nhân viên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình quản lý tài sản bảo đảm.

Điều 3. Tài liệu tham khảo

1. Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.

2. Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015.

3. Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

4. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

5. Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.

6. Quy chế Hoạt động tín dụng (Mã số: QC-TD-2025-001).

7. Quy chế Quản lý rủi ro (Mã số: QC-RR-2025-001).

Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt

1. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) Tài sản bảo đảm: Là tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với Ngân hàng, thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bảo đảm.

b) Định giá tài sản: Là việc đánh giá, ước tính giá trị bằng tiền của tài sản tại một thời điểm nhất định dựa trên các tiêu chuẩn, phương pháp định giá được Ngân hàng chấp thuận.

c) Đăng ký biện pháp bảo đảm: Là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận vào sổ đăng ký hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về việc dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

d) Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản: Là tỷ lệ phần trăm tối đa của số tiền cấp tín dụng so với giá trị tài sản bảo đảm đã được Ngân hàng định giá.

đ) Giải chấp: Là việc Ngân hàng thực hiện các thủ tục xóa đăng ký biện pháp bảo đảm và hoàn trả hồ sơ tài sản cho bên bảo đảm khi nghĩa vụ trả nợ đã hoàn thành.

e) Xử lý tài sản bảo đảm: Là việc Ngân hàng áp dụng các biện pháp thu giữ, bán đấu giá hoặc nhận chính tài sản để cấn trừ vào nghĩa vụ nợ của khách hàng.

g) Quyền đòi nợ: Là quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán một khoản tiền phát sinh từ hợp đồng kinh tế hợp pháp.

h) Giấy tờ có giá: Là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành với người sở hữu trong một thời hạn nhất định, có điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.

2. Bảng chữ viết tắt sử dụng trong Quy định này:

a) ABC: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.

b) TSBĐ: Tài sản bảo đảm.

c) LTV: Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (Loan to Value).

d) BĐS: Bất động sản.

đ) PTVT: Phương tiện vận tải.

e) MMTB: Máy móc thiết bị.

g) GTCG: Giấy tờ có giá.

h) QĐN: Quyền đòi nợ.

i) ĐKGDBĐ: Đăng ký giao dịch bảo đảm.

k) CMS-MB: Hệ thống quản lý tài sản bảo đảm (Collateral Management System).

l) HĐTD: Hợp đồng tín dụng.

m) KHCN: Khách hàng cá nhân.

n) KHDN: Khách hàng doanh nghiệp.

o) CVKH: Chuyên viên khách hàng.

p) GĐCN: Giám đốc chi nhánh.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý tài sản bảo đảm

1. Việc nhận, định giá và quản lý TSBĐ phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Điều 18 Quy chế QC-TD-001 và các quy định pháp luật hiện hành.

2. TSBĐ phải bảo đảm tính hợp pháp, không có tranh chấp, không bị kê biên và có khả năng chuyển nhượng, thanh khoản trên thị trường.

3. Mọi thông tin, hồ sơ pháp lý và biến động giá trị của TSBĐ phải được cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời trên hệ thống CMS-MB.

4. Các đơn vị tham gia quản lý TSBĐ phải bảo đảm tính độc lập giữa khâu tiếp nhận hồ sơ, định giá tài sản và phê duyệt tín dụng.

CHƯƠNG II

PHÂN LOẠI TÀI SẢN BẢO ĐẢM

Điều 6. Bất động sản

1. BĐS nhà ở bao gồm: quyền sử dụng đất ở, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp.

2. BĐS thương mại bao gồm: tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà xưởng, quyền sử dụng đất thương mại dịch vụ.

3. BĐS hình thành trong tương lai chỉ được nhận làm TSBĐ khi dự án đã có đầy đủ hồ sơ pháp lý theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và được ABC phê duyệt danh mục dự án liên kết.

Điều 7. Động sản và Giấy tờ có giá

1. PTVT bao gồm: xe ô tô chở người, xe tải, xe khách, phương tiện thủy nội địa, tàu biển có đăng ký sở hữu hợp pháp.

2. MMTB bao gồm: dây chuyền sản xuất, thiết bị công nghiệp, máy móc thi công công trình có hồ sơ nhập khẩu hoặc hóa đơn mua bán hợp lệ.

3. Hàng tồn kho bao gồm: nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh được lưu trữ tại kho bãi có sự kiểm soát của ABC hoặc bên thứ ba do ABC chỉ định.

4. GTCG bao gồm: sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu do ABC hoặc các tổ chức tín dụng khác phát hành được ABC chấp thuận.

Điều 8. Quyền tài sản

1. QĐN phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hợp pháp giữa KHDN và đối tác.

2. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng thuê tài sản.

3. Việc nhận quyền tài sản làm TSBĐ phải được thông báo bằng văn bản cho bên có nghĩa vụ thanh toán và phải có xác nhận của bên có nghĩa vụ về việc đồng ý thanh toán vào tài khoản chỉ định tại ABC.

CHƯƠNG III

NHẬN VÀ ĐĂNG KÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM

Điều 9. Điều kiện nhận tài sản bảo đảm

1. TSBĐ phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của KHCN, KHDN hoặc bên thứ ba bảo lãnh.

2. TSBĐ không nằm trong quy hoạch giải tỏa, không bị phong tỏa, kê biên để thi hành án hoặc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời.

3. TSBĐ phải có đầy đủ bản chính giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Kiểm tra hồ sơ pháp lý tài sản bảo đảm

1. CVKH có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra đối chiếu bản chính hồ sơ pháp lý của TSBĐ với các thông tin do khách hàng cung cấp.

2. Đối với BĐS, CVKH phải tiến hành tra cứu thông tin quy hoạch, tình trạng tranh chấp tại cơ quan tài nguyên môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản.

3. Đối với PTVT, CVKH phải tra cứu thông tin phạt nguội, tình trạng đăng kiểm và đối chiếu số khung, số máy thực tế với giấy chứng nhận đăng ký.

Điều 11. Đăng ký biện pháp bảo đảm

1. ABC bắt buộc thực hiện ĐKGDBĐ đối với các loại TSBĐ là BĐS, PTVT, MMTB, hàng tồn kho và quyền tài sản trước khi giải ngân khoản vay.

2. Thời hạn thực hiện thủ tục ĐKGDBĐ không vượt quá 03 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng thế chấp, cầm cố.

3. Việc giải ngân chỉ được thực hiện sau khi ABC đã nhận được giấy chứng nhận ĐKGDBĐ hoặc văn bản xác nhận đã hoàn tất ĐKGDBĐ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

CHƯƠNG IV

ĐỊNH GIÁ VÀ TÁI ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN BẢO ĐẢM

Điều 12. Nguyên tắc định giá

1. Việc định giá TSBĐ phải được thực hiện bởi bộ phận thẩm định giá độc lập của ABC hoặc công ty thẩm định giá độc lập do ABC chỉ định.

2. Giá trị TSBĐ được xác định dựa trên giá trị thị trường tại thời điểm định giá, có tính đến yếu tố thanh khoản và rủi ro giảm giá trong tương lai.

3. Kết quả định giá phải được lập thành chứng thư thẩm định giá hoặc báo cáo định giá nội bộ và lưu trữ trong hồ sơ tín dụng.

Điều 13. Tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm (LTV)

1. ABC áp dụng tỷ lệ LTV tối đa nhằm kiểm soát rủi ro thu hồi nợ theo quy định tại Điều 19 Quy chế QC-TD-00

2. Tỷ lệ LTV tối đa đối với từng loại TSBĐ được quy định bắt buộc như sau:

a) Bất động sản nhà ở: Tối đa 70% giá trị định giá.

b) Bất động sản thương mại: Tối đa 60% giá trị định giá.

c) Phương tiện vận tải (ô tô mới): Tối đa 80% giá trị hóa đơn.

d) Phương tiện vận tải (ô tô cũ): Tối đa 60% giá trị định giá.

đ) Giấy tờ có giá (tiết kiệm ABC): Tối đa 95% mệnh giá.

e) Máy móc thiết bị: Tối đa 50% giá trị định giá.

3. Mọi trường hợp đề xuất cấp tín dụng vượt tỷ lệ LTV quy định tại Khoản 2 Điều này đều không được phép phê duyệt tại cấp Chi nhánh và phải trình Hội đồng Tín dụng Trung ương phê duyệt ngoại lệ.

Điều 14. Tần suất tái định giá tài sản bảo đảm

1. ABC thực hiện tái định giá định kỳ đối với TSBĐ đang bảo đảm cho các khoản nợ hiện hữu nhằm xác định lại giá trị tài sản và tỷ lệ LTV thực tế.

2. Tần suất tái định giá được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với BĐS: Thực hiện tối thiểu 12 tháng/lần.

b) Đối với PTVT, MMTB, hàng tồn kho: Thực hiện tối thiểu 06 tháng/lần.

c) Đối với GTCG: Không yêu cầu tái định giá định kỳ trừ trường hợp tổ chức phát hành có dấu hiệu mất khả năng thanh toán.

3. Trường hợp thị trường có biến động lớn làm giảm trên 20% giá trị TSBĐ, Chi nhánh phải thực hiện tái định giá đột xuất trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi phát hiện sự kiện.

CHƯƠNG V

QUẢN LÝ VÀ BẢO QUẢN TÀI SẢN BẢO ĐẢM

Điều 15. Lưu trữ hồ sơ tài sản bảo đảm

1. Toàn bộ bản chính giấy tờ pháp lý của TSBĐ phải được lưu trữ an toàn tại kho quỹ của Chi nhánh hoặc Hội sở ngay sau khi hoàn tất thủ tục ĐKGDBĐ.

2. Việc xuất, nhập kho hồ sơ TSBĐ phải tuân thủ quy định về an toàn kho quỹ, có đầy đủ chữ ký giao nhận của các bên liên quan.

3. Thông tin về vị trí lưu trữ, tình trạng hồ sơ phải được số hóa và quản lý tập trung trên hệ thống CMS-MB.

Điều 16. Kiểm tra thực trạng tài sản bảo đảm

1. CVKH có trách nhiệm kiểm tra thực tế tình trạng TSBĐ sau khi giải ngân nhằm bảo đảm tài sản không bị thất thoát, hư hỏng hoặc chuyển nhượng trái phép.

2. Tần suất kiểm tra thực trạng TSBĐ được quy định như sau:

a) Đối với BĐS: Kiểm tra tối thiểu 06 tháng/lần.

b) Đối với PTVT, MMTB, hàng tồn kho: Kiểm tra tối thiểu 03 tháng/lần.

3. Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản có chữ ký của khách hàng và cập nhật lên hệ thống CMS-MB trong vòng 03 ngày làm việc sau khi kiểm tra.

Điều 17. Xử lý khi tài sản bảo đảm giảm giá trị

1. Khi kết quả tái định giá cho thấy giá trị TSBĐ giảm sút dẫn đến tỷ lệ LTV thực tế vượt quá quy định tại Điều 13 Quy định này, Chi nhánh phải yêu cầu khách hàng bổ sung TSBĐ.

2. Khách hàng có trách nhiệm bổ sung TSBĐ hoặc trả bớt nợ gốc trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của ABC.

3. Trường hợp khách hàng không thực hiện bổ sung TSBĐ theo yêu cầu, ABC có quyền chuyển nhóm nợ, thu hồi nợ trước hạn hoặc áp dụng các biện pháp xử lý TSBĐ.

CHƯƠNG VI

XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM ĐỂ THU HỒI NỢ

Điều 18. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

1. Khách hàng vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi theo HĐTD dẫn đến khoản nợ bị chuyển sang nợ xấu.

2. Khách hàng vi phạm các cam kết trong hợp đồng thế chấp, cầm cố (như tự ý bán, tẩu tán, hủy hoại TSBĐ).

3. Khách hàng bị tuyên bố phá sản, giải thể hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không có người thừa kế thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Điều 19. Phương thức xử lý tài sản bảo đảm

1. Bán đấu giá TSBĐ thông qua tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

2. ABC tự bán TSBĐ cho bên thứ ba nếu được sự đồng ý bằng văn bản của bên bảo đảm.

3. ABC nhận chính TSBĐ để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng, tuân thủ quy định pháp luật về giới hạn nắm giữ tài sản của tổ chức tín dụng.

Điều 20. Trình tự thu giữ và xử lý tài sản

1. Chi nhánh phải gửi thông báo bằng văn bản về việc xử lý TSBĐ cho bên bảo đảm và các bên có quyền lợi liên quan trước ít nhất 15 ngày đối với BĐS và 07 ngày đối với động sản.

2. Việc thu giữ TSBĐ phải được lập biên bản, có sự chứng kiến của chính quyền địa phương hoặc cơ quan công an nơi có tài sản.

3. Số tiền thu được từ việc xử lý TSBĐ sau khi trừ các chi phí bảo quản, thu giữ và bán tài sản sẽ được hạch toán thu hồi nợ gốc, nợ lãi theo thứ tự ưu tiên quy định tại HĐTD.

CHƯƠNG VII

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ

Điều 21. Trách nhiệm của Chi nhánh

1. CVKH chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của TSBĐ trước khi đề xuất cấp tín dụng.

2. GĐCN chịu trách nhiệm phê duyệt việc nhận TSBĐ trong phạm vi thẩm quyền và chỉ đạo công tác kiểm tra thực trạng TSBĐ định kỳ.

3. Thực hiện thủ tục ĐKGDBĐ, nhập kho hồ sơ bản chính và cập nhật dữ liệu đầy đủ lên hệ thống CMS-MB.

4. Chủ trì thực hiện các biện pháp đôn đốc, thu giữ và phối hợp xử lý TSBĐ khi phát sinh nợ xấu.

Điều 22. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro

1. Xây dựng, cập nhật và ban hành các tiêu chuẩn, phương pháp định giá áp dụng cho từng loại TSBĐ.

2. Giám sát việc tuân thủ tỷ lệ LTV trên toàn hệ thống, cảnh báo kịp thời các trường hợp vi phạm hạn mức rủi ro.

3. Quản trị, vận hành và nâng cấp hệ thống CMS-MB bảo đảm dữ liệu TSBĐ luôn chính xác, đồng bộ với hệ thống ngân hàng lõi.

4. Thẩm định lại giá trị TSBĐ đối với các khoản cấp tín dụng vượt thẩm quyền của Chi nhánh.

Điều 23. Trách nhiệm của Ban Pháp chế và Tuân thủ

1. Soạn thảo, thẩm định và ban hành các biểu mẫu hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh áp dụng thống nhất toàn hệ thống.

2. Tư vấn pháp lý cho các Chi nhánh trong quá trình nhận TSBĐ có yếu tố pháp lý phức tạp hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

3. Hỗ trợ, hướng dẫn Chi nhánh thực hiện các thủ tục pháp lý khi thu giữ TSBĐ, khởi kiện ra Tòa án hoặc làm việc với cơ quan thi hành án.

4. Kiểm tra, giám sát sự tuân thủ Quy định này tại các đơn vị kinh doanh định kỳ hàng năm.

CHƯƠNG VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên toàn hệ thống ABC.

2. Giám đốc các Chi nhánh có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung Quy định này đến toàn thể cán bộ, nhân viên trực thuộc và tổ chức thực hiện nghiêm túc.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh về Khối Quản lý Rủi ro để tổng hợp, trình Tổng Giám đốc xem xét, quyết định.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.

2. Đối với các TSBĐ đã được nhận và ký hợp đồng bảo đảm trước ngày Quy định này có hiệu lực, tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký. Việc tái định giá và kiểm tra thực trạng đối với các tài sản này từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 phải tuân thủ theo Quy định này./-
TỔNG GIÁM ĐỐC Trần Văn B

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuQyĐ-TD-2025-003
Ngày ban hành20/05/2025
Loại văn bảnQuy định
Ngày có hiệu lực01/06/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng Giám đốc / Trần Văn B
Phạm viToàn quốc
Trích yếuVề việc ban hành Quy định về Quản lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.