|
NGÂN HÀNG TMCP ABC
Số: 082/2025/QĐ-TGĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2025
|
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (và các văn bản sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (và các văn bản sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;
Căn cứ Quy chế Hoạt động tín dụng mã số QC-TD-2025-001 ban hành kèm theo Quyết định số 056/2025/QĐ-HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;
Xét đề nghị của Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Cho vay Khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 và thay thế các văn bản, quy định trước đây của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam liên quan đến nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp.
Điều 3. Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro, Giám đốc các Chi nhánh, Trưởng phòng giao dịch và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Văn B
|
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này cụ thể hóa các nguyên tắc, điều kiện, hồ sơ, quy trình thẩm định, phê duyệt, giải ngân và quản lý sau cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
2. Các hình thức cấp tín dụng khác không phải là cho vay (bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Khối Quản lý Rủi ro và các đơn vị tại Hội sở có liên quan đến quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp.
2. Các Chi nhánh, Phòng giao dịch trực thuộc Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp.
3. Khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn và thiết lập quan hệ tín dụng với Ngân hàng.
Điều 3. Tài liệu tham khảo
1. Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.
2. Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.
3. Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
4. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5. Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
6. Quy chế Hoạt động tín dụng mã số QC-TD-2025-001 của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam.
7. Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam.
Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt
1. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
b) Khách hàng doanh nghiệp: Là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài, có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng.
c) Vốn lưu động: Là nguồn vốn ngắn hạn được khách hàng sử dụng để tài trợ cho chu kỳ sản xuất, kinh doanh, mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu.
d) Dự án đầu tư: Là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục đích sinh lời hoặc phát triển kinh tế xã hội.
đ) Phương án sản xuất kinh doanh: Là kế hoạch chi tiết về hoạt động kinh doanh của khách hàng, thể hiện rõ dòng tiền thu chi, lợi nhuận dự kiến và khả năng trả nợ.
e) Giải ngân: Là việc Ngân hàng xuất tiền cho vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết để khách hàng thanh toán cho các mục đích đã được phê duyệt.
g) Nợ quá hạn: Là khoản nợ gốc hoặc lãi mà khách hàng không thanh toán đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và không được Ngân hàng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
h) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Là việc Ngân hàng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng gặp khó khăn tạm thời về tài chính.
2. Bảng chữ viết tắt sử dụng trong Quy định này:
a) Ngân hàng/ABC: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
b) KHDN: Khách hàng doanh nghiệp.
c) TSBĐ: Tài sản bảo đảm.
d) HĐTD: Hợp đồng tín dụng.
đ) HSTD: Hồ sơ tín dụng.
e) CVKH: Chuyên viên khách hàng.
g) CVTĐ: Chuyên viên thẩm định.
h) TPKH: Trưởng phòng khách hàng.
i) GĐCN: Giám đốc chi nhánh.
k) HĐTD CS: Hội đồng tín dụng Cơ sở.
l) HĐTD TW: Hội đồng tín dụng Trung ương.
m) NPL: Nợ xấu (Non-Performing Loan).
n) DPRR: Dự phòng rủi ro.
o) BCTC: Báo cáo tài chính.
p) D/E: Hệ số Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu (Debt to Equity).
q) ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on Assets).
r) ROE: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity).
s) CBS-T24: Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking System).
Điều 5. Nguyên tắc cho vay
1. Tuân thủ các nguyên tắc chung trong hoạt động tín dụng theo quy định tại Điều 5 Quy chế QC-TD-00
2. Việc cho vay KHDN phải dựa trên cơ sở đánh giá toàn diện về năng lực pháp luật, mô hình quản trị, tình hình tài chính và tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh.
3. Ngân hàng có quyền từ chối cho vay đối với các KHDN cung cấp thông tin không trung thực, BCTC thiếu minh bạch hoặc có lịch sử nợ xấu tại các tổ chức tín dụng khác.
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
Điều 6. Điều kiện pháp nhân và năng lực tài chính
1. KHDN phải được thành lập hợp pháp, có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương còn hiệu lực.
2. KHDN phải có BCTC của tối thiểu 02 năm liền kề gần nhất có lãi, trừ trường hợp doanh nghiệp mới thành lập hoặc dự án đầu tư mới có sự bảo lãnh của công ty mẹ đáp ứng đủ điều kiện.
3. Vốn chủ sở hữu của KHDN tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư phải đạt tối thiểu 20% tổng nhu cầu vốn, trừ trường hợp có phê duyệt ngoại lệ của HĐTD TW.
4. KHDN không có nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 tại ABC và các tổ chức tín dụng khác trong vòng 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm đề nghị vay vốn.
Điều 7. Điều kiện về mục đích sử dụng vốn
1. Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc đầu tư dự án của KHDN.
2. Ngân hàng phân loại mục đích cho vay KHDN bao gồm:
a) Cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất, thương mại, dịch vụ.
b) Cho vay thực hiện dự án đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc thiết bị.
c) Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu.
3. Tuyệt đối không cho vay đối với các nhu cầu vốn để thanh toán chi phí cho các giao dịch, hành vi mà pháp luật cấm hoặc để mua vàng miếng, trả nợ khoản vay tại chính ABC (trừ trường hợp pháp luật cho phép).
CHƯƠNG III
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ VAY VỐN
Điều 8. Hồ sơ pháp lý và tài chính
1. Hồ sơ pháp lý bao gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép đầu tư (nếu có).
b) Điều lệ công ty hiện hành.
c) Quyết định bổ nhiệm Giám đốc/Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng.
d) Căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật.
2. Hồ sơ tài chính bao gồm:
a) BCTC 02 năm gần nhất (ưu tiên BCTC đã được kiểm toán độc lập).
b) Tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của 04 quý gần nhất.
c) Sao kê tài khoản thanh toán của KHDN tại các ngân hàng trong 06 tháng gần nhất.
Điều 9. Hồ sơ phương án sản xuất kinh doanh và tài sản bảo đảm
1. Hồ sơ phương án sản xuất kinh doanh bao gồm:
a) Kế hoạch kinh doanh, dự toán chi phí, kế hoạch dòng tiền.
b) Hợp đồng kinh tế đầu vào, đầu ra, hóa đơn, chứng từ liên quan đến phương án vay vốn.
c) Đối với dự án đầu tư: Báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt dự án, giấy phép xây dựng, báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Hồ sơ TSBĐ bao gồm:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện vận tải, hóa đơn mua bán máy móc thiết bị.
c) Các tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng.
CHƯƠNG IV
THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
Điều 10. Phân tích báo cáo tài chính
1. CVTĐ phải thực hiện bóc tách, chuẩn hóa BCTC của KHDN để phản ánh đúng thực trạng tài chính trước khi đưa vào mô hình đánh giá.
2. Các chỉ số tài chính bắt buộc phải phân tích và đáp ứng ngưỡng an toàn bao gồm:
a) Hệ số D/E: Không vượt quá 3.0 lần đối với doanh nghiệp sản xuất và 4.0 lần đối với doanh nghiệp thương mại.
b) Hệ số thanh toán hiện hành (Current Ratio): Phải lớn hơn hoặc bằng 1.0.
c) Hệ số thanh toán nhanh (Quick Ratio): Phải lớn hơn hoặc bằng 0.8.
d) Biên lợi nhuận gộp, ROA, ROE: Phải dương và có xu hướng ổn định hoặc tăng trưởng trong 02 năm gần nhất.
3. Trường hợp các chỉ số tài chính không đạt ngưỡng quy định tại Khoản 2 Điều này, CVTĐ phải có báo cáo giải trình chi tiết nguyên nhân và đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro bổ sung.
Điều 11. Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh
1. Đối với cho vay vốn lưu động: Thẩm định chu kỳ ngân quỹ, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu để xác định chính xác hạn mức tín dụng cần cấp.
2. Đối với cho vay dự án đầu tư: Phải phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án bao gồm Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) và Thời gian hoàn vốn (Payback Period). Dự án chỉ được xem xét cho vay khi NPV > 0 và IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốn bình quân.
3. Đánh giá rủi ro thị trường, rủi ro nguồn cung, rủi ro tiêu thụ sản phẩm và năng lực quản lý điều hành của ban lãnh đạo KHDN.
CHƯƠNG V
PHÊ DUYỆT VÀ GIẢI NGÂN
Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt
1. Thẩm quyền phê duyệt cho vay KHDN tuân thủ phân cấp tại Điều 11 Quy chế QC-TD-001, cụ thể áp dụng cho KHDN như sau:
a) Cấp 1 (CVKH): Không áp dụng thẩm quyền phê duyệt đối với KHDN.
b) Cấp 2 (TPKH): Phê duyệt tối đa 02 tỷ VNĐ.
c) Cấp 3 (GĐCN): Phê duyệt tối đa 10 tỷ VNĐ.
d) Cấp 4 (HĐTD CS): Phê duyệt tối đa 50 tỷ VNĐ.
đ) Cấp 5 (HĐTD TW): Phê duyệt các khoản vay trên 50 tỷ VNĐ.
2. Các khoản vay không có TSBĐ hoặc TSBĐ không đáp ứng tỷ lệ LTV theo quy định phải được trình lên HĐTD TW phê duyệt ngoại lệ, bất kể quy mô khoản vay.
Điều 13. Điều kiện và phương thức giải ngân
1. Ngân hàng chỉ thực hiện giải ngân khi KHDN đã hoàn thiện đầy đủ HSTD, ký kết HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay và hoàn tất thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
2. Phương thức giải ngân chủ yếu là chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của bên thụ hưởng (bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho KHDN).
3. Giải ngân bằng tiền mặt chỉ được thực hiện đối với các khoản thanh toán nhỏ lẻ, thu mua nông sản trực tiếp từ nông dân và phải tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thanh toán bằng tiền mặt.
4. KHDN phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn chậm nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày giải ngân.
CHƯƠNG VI
QUẢN LÝ SAU GIẢI NGÂN
Điều 14. Kiểm tra mục đích sử dụng vốn
1. CVKH phải thực hiện kiểm tra mục đích sử dụng vốn lần đầu trong vòng 30 ngày kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
2. Kiểm tra định kỳ tình hình hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn của KHDN được thực hiện với tần suất tối thiểu 03 tháng/lần đối với cho vay vốn lưu động và 06 tháng/lần đối với cho vay dự án đầu tư.
3. Kết quả kiểm tra phải được lập thành Biên bản kiểm tra sau cho vay, có chữ ký xác nhận của đại diện KHDN và lưu trữ vào HSTD.
Điều 15. Phân loại nợ và trích lập dự phòng
1. Toàn bộ dư nợ của KHDN phải được phân loại nợ và trích lập DPRR định kỳ hàng tháng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chính sách nội bộ của ABC.
2. Ngân hàng thực hiện tra cứu thông tin tín dụng (CIC) định kỳ để cập nhật nhóm nợ của KHDN tại các tổ chức tín dụng khác, bảo đảm nguyên tắc chuyển nhóm nợ theo nhóm nợ cao nhất.
CHƯƠNG VII
XỬ LÝ NỢ QUÁ HẠN VÀ NỢ XẤU
Điều 16. Chuyển nhóm nợ và đôn đốc thu hồi
1. Hệ thống CBS-T24 tự động chuyển khoản vay sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn (bằng 150% lãi suất trong hạn) ngay khi KHDN không thanh toán đúng hạn gốc hoặc lãi.
2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nợ quá hạn, CVKH phải gửi Thông báo đôn đốc thu hồi nợ bằng văn bản cho KHDN và tiến hành làm việc trực tiếp để xác định nguyên nhân.
Điều 17. Biện pháp xử lý nợ xấu
1. Khi khoản vay chuyển sang NPL, Chi nhánh phải dừng ngay việc giải ngân các hạn mức còn lại và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ quyết liệt.
2. Trường hợp KHDN có phương án phục hồi khả thi, Ngân hàng có thể xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp KHDN mất khả năng thanh toán, Ngân hàng tiến hành thu giữ TSBĐ, bán đấu giá tài sản hoặc khởi kiện KHDN ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để thu hồi nợ.
CHƯƠNG VIII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 18. Trách nhiệm của Khối Tín dụng Doanh nghiệp
1. Đầu mối xây dựng, cập nhật các chính sách, sản phẩm cho vay KHDN phù hợp với định hướng kinh doanh của Ngân hàng.
2. Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ cho vay KHDN cho các Chi nhánh trên toàn hệ thống.
3. Quản lý danh mục cho vay KHDN, theo dõi tiến độ giải ngân và chất lượng tín dụng toàn hàng.
4. Thực hiện thẩm định độc lập đối với các HSTD vượt thẩm quyền phê duyệt của Chi nhánh.
Điều 19. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro
1. Giám sát việc tuân thủ các giới hạn cấp tín dụng, tỷ lệ an toàn vốn trong hoạt động cho vay KHDN.
2. Thẩm định rủi ro độc lập đối với các khoản vay KHDN thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐTD TW (trên 50 tỷ VNĐ).
3. Cảnh báo sớm các dấu hiệu rủi ro của KHDN thông qua hệ thống EWS-MB và yêu cầu Chi nhánh có biện pháp xử lý kịp thời.
4. Đầu mối xây dựng phương án xử lý rủi ro, trích lập và sử dụng DPRR đối với các khoản NPL của KHDN.
Điều 20. Trách nhiệm của Chi nhánh
1. CVKH chịu trách nhiệm tìm kiếm KHDN, thu thập HSTD, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và lập tờ trình thẩm định.
2. GĐCN chịu trách nhiệm phê duyệt các khoản vay KHDN trong phạm vi hạn mức được giao (tối đa 10 tỷ VNĐ) và chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt của mình.
3. Thực hiện giải ngân đúng mục đích, đôn đốc KHDN trả nợ gốc, lãi đúng hạn.
4. Chịu trách nhiệm chính trong công tác kiểm tra sau giải ngân, quản lý TSBĐ và trực tiếp xử lý thu hồi nợ khi phát sinh nợ quá hạn.
CHƯƠNG IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Tổng Giám đốc ban hành các quy trình, hướng dẫn chi tiết để cụ thể hóa các bước nghiệp vụ cho vay KHDN theo Quy định này.
2. Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro và Giám đốc các Chi nhánh có trách nhiệm phổ biến, tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này tại đơn vị.
3. Mọi hành vi vi phạm Quy định này, tùy theo mức độ, sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định nội bộ của Ngân hàng hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
2. Đối với các HĐTD ký kết với KHDN trước ngày Quy định này có hiệu lực, Ngân hàng và KHDN tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận cho đến khi tất toán khoản vay, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận sửa đổi, bổ sung để áp dụng Quy định này./-
TỔNG GIÁM ĐỐC Trần Văn B