|
NGÂN HÀNG TMCP ABC VIỆT NAM
Số: 128/2025/QĐ-TGĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2025
|
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (và các văn bản sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN;
Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;
Căn cứ Quy chế Hoạt động tín dụng mã số QC-TD-2025-001 ban hành kèm theo Quyết định số 056/2025/QĐ-HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;
Xét đề nghị của Giám đốc Khối Tín dụng Cá nhân,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Cho vay Khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 và thay thế các văn bản, quy định trước đây của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam liên quan đến nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân.
Điều 3. Giám đốc Khối Tín dụng Cá nhân, Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro, Giám đốc các Chi nhánh, Trưởng các Phòng giao dịch và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Văn Bình
|
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này cụ thể hóa các nguyên tắc, điều kiện, hồ sơ, quy trình thẩm định, phê duyệt và quản lý sau cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
2. Các nội dung không được đề cập tại Quy định này phải tuân thủ theo Quy chế Hoạt động tín dụng và các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Khối Tín dụng Cá nhân, Khối Quản lý Rủi ro, Ban Pháp chế và Tuân thủ tại Hội sở chính.
2. Các Chi nhánh, Phòng giao dịch trực thuộc Ngân hàng tham gia vào quy trình cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân.
3. Khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn và thiết lập quan hệ tín dụng với Ngân hàng.
Điều 3. Tài liệu tham khảo
1. Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.
2. Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015.
3. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
4. Thông tư số 06/2023/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5. Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
6. Quy chế Hoạt động tín dụng mã số QC-TD-2025-001 của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam.
7. Quy chế Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam.
Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt
1. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
b) Khách hàng cá nhân: Là cá nhân mang quốc tịch Việt Nam hoặc cá nhân người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
c) Tài sản bảo đảm: Là tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với Ngân hàng, bao gồm tài sản của chính khách hàng hoặc của bên thứ ba.
d) Nợ xấu: Là các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 theo quy định phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
đ) Giải ngân: Là việc Ngân hàng xuất tiền cho khách hàng vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết thông qua hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.
e) Lãi suất cho vay: Là tỷ lệ phần trăm tính trên số tiền cấp tín dụng mà khách hàng phải trả cho Ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
g) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Là việc Ngân hàng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn.
h) Hạn mức tín dụng: Là mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định mà Ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng.
2. Bảng chữ viết tắt sử dụng trong Quy định này:
a) Ngân hàng/ABC: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
b) KHCN: Khách hàng cá nhân.
c) TSBĐ: Tài sản bảo đảm.
d) CVKH: Chuyên viên khách hàng.
đ) TPKH: Trưởng phòng khách hàng.
e) GĐCN: Giám đốc chi nhánh.
g) HĐTD: Hội đồng tín dụng.
h) HSTD: Hồ sơ tín dụng.
i) HĐTD: Hợp đồng tín dụng.
k) NPL: Nợ xấu (Non-Performing Loan).
l) DPRR: Dự phòng rủi ro.
m) RRTD: Rủi ro tín dụng.
n) XHTD: Xếp hạng tín dụng.
o) CBS-T24: Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking System).
p) LOS-MB: Hệ thống quản lý hồ sơ vay (Loan Origination System).
q) CIC: Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam.
Điều 5. Nguyên tắc cho vay
1. Tuân thủ các nguyên tắc chung về hoạt động tín dụng theo quy định tại Điều 5 Quy chế QC-TD-2025-00
2. Việc cho vay phải bảo đảm nguyên tắc khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận.
3. Ngân hàng có quyền từ chối các yêu cầu vay vốn không hợp pháp, không khả thi hoặc khách hàng không đáp ứng đủ điều kiện theo Quy định này.
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
Điều 6. Điều kiện chung đối với khách hàng
1. KHCN phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
2. Độ tuổi của KHCN tại thời điểm đề nghị vay vốn từ đủ 18 tuổi trở lên và tại thời điểm tất toán khoản vay không vượt quá 70 tuổi.
3. KHCN phải chứng minh được nguồn thu nhập thường xuyên, ổn định và hợp pháp, bảo đảm khả năng trả nợ trong suốt thời gian vay vốn.
4. KHCN phải có vốn tự có tham gia vào phương án vay vốn theo tỷ lệ quy định đối với từng sản phẩm tín dụng cụ thể.
Điều 7. Mục đích vay vốn
1. Ngân hàng xem xét cấp tín dụng cho KHCN với các mục đích hợp pháp sau đây:
a) Vay tiêu dùng phục vụ đời sống: Mua sắm trang thiết bị gia đình, chi phí khám chữa bệnh, chi phí du lịch.
b) Vay mua, nhận chuyển nhượng, xây dựng hoặc sửa chữa bất động sản nhà ở.
c) Vay mua phương tiện vận tải (ô tô mới, ô tô cũ) phục vụ đi lại hoặc kinh doanh.
d) Vay thanh toán chi phí du học cho bản thân hoặc người thân có quan hệ huyết thống.
đ) Vay bổ sung vốn lưu động, đầu tư tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh.
2. Ngân hàng tuyệt đối không cho vay đối với các nhu cầu vốn để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Lịch sử tín dụng
1. KHCN không có nợ từ nhóm 2 trở lên tại ABC và các tổ chức tín dụng khác tại thời điểm đề nghị vay vốn.
2. KHCN không phát sinh NPL (nhóm 3, 4, 5) tại CIC trong vòng 24 tháng gần nhất tính đến thời điểm tiếp nhận HSTD.
3. Trường hợp KHCN có lịch sử nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan, việc phê duyệt cấp tín dụng phải được trình lên cấp có thẩm quyền cao hơn một bậc theo quy định tại Điều 13 Quy định này.
CHƯƠNG III
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ VAY VỐN
Điều 9. Hồ sơ pháp lý
1. Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của KHCN và người đồng trách nhiệm trả nợ (nếu có).
2. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú: Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc tài liệu tương đương theo quy định của pháp luật.
3. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân: Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy xác nhận tình trạng độc thân hoặc Quyết định ly hôn của Tòa án.
Điều 10. Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính
1. Đối với nguồn thu nhập từ lương: Hợp đồng lao động hoặc Quyết định biên chế; Sao kê tài khoản nhận lương 03 tháng gần nhất hoặc Bảng lương có xác nhận của đơn vị công tác.
2. Đối với nguồn thu nhập từ hoạt động kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Sổ sách ghi chép doanh thu; Biên lai nộp thuế 06 tháng gần nhất.
3. Đối với nguồn thu nhập từ cho thuê tài sản: Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cho thuê; Hợp đồng cho thuê tài sản; Chứng từ nhận tiền thuê tài sản 03 tháng gần nhất.
Điều 11. Hồ sơ phương án vay vốn và tài sản bảo đảm
1. Hồ sơ phương án vay vốn bao gồm: Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ; Hóa đơn, chứng từ thanh toán; Giấy phép xây dựng (đối với vay xây sửa nhà).
2. Hồ sơ TSBĐ bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận đăng ký xe; Thẻ tiết kiệm do ABC phát hành và các tài liệu pháp lý khác liên quan đến TSBĐ.
3. Toàn bộ HSTD phải được lưu trữ dưới dạng bản giấy và số hóa trên hệ thống LOS-MB.
CHƯƠNG IV
THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT
Điều 12. Quy trình thẩm định tín dụng
1. CVKH có trách nhiệm tiếp nhận HSTD, phỏng vấn KHCN và thực hiện kiểm tra thực tế tại nơi cư trú, nơi làm việc hoặc địa điểm kinh doanh của KHCN.
2. CVKH thực hiện tra cứu thông tin CIC của KHCN và người có liên quan, bảo đảm tuân thủ quy định tại Điều 8 Quy định này.
3. CVKH nhập liệu thông tin vào hệ thống LOS-MB để thực hiện XHTD tự động. Kết quả XHTD phải đạt mức chấp nhận rủi ro theo quy định của Ngân hàng.
4. CVKH lập Tờ trình thẩm định, đánh giá toàn diện về năng lực pháp lý, tài chính, phương án vay vốn và TSBĐ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt tín dụng
1. Thẩm quyền phê duyệt tín dụng đối với KHCN được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế QC-TD-2025-001, cụ thể như sau:
a) Cấp 1: CVKH được phép phê duyệt các khoản cho vay tiêu dùng không có TSBĐ với giá trị tối đa 500 triệu VNĐ.
b) Cấp 2: TPKH được phép phê duyệt các khoản cho vay với tổng giới hạn tín dụng tối đa 02 tỷ VNĐ.
c) Cấp 3: GĐCN được phép phê duyệt các khoản cho vay với tổng giới hạn tín dụng tối đa 10 tỷ VNĐ.
d) Cấp 4: HĐTD Cơ sở được phép phê duyệt các khoản cho vay với tổng giới hạn tín dụng tối đa 50 tỷ VNĐ.
đ) Cấp 5: HĐTD Trung ương phê duyệt các khoản cho vay có tổng giới hạn tín dụng trên 50 tỷ VNĐ.
2. Mức phán quyết trên áp dụng cho tổng dư nợ cấp tín dụng của một KHCN và người có liên quan tại ABC.
CHƯƠNG V
HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG VÀ GIẢI NGÂN
Điều 14. Ký kết Hợp đồng tín dụng
1. Việc cho vay phải được lập thành HĐTD bằng văn bản, sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn do Ban Pháp chế và Tuân thủ ban hành.
2. HĐTD phải ghi nhận đầy đủ các nội dung cơ bản: Thông tin các bên, số tiền vay, mục đích sử dụng vốn, thời hạn vay, lãi suất cho vay, phương thức trả nợ và các biện pháp xử lý vi phạm.
3. HĐTD chỉ được ký kết sau khi khoản vay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên hệ thống LOS-MB.
Điều 15. Điều kiện và phương thức giải ngân
1. Ngân hàng chỉ thực hiện giải ngân khi KHCN đã hoàn tất thủ tục ký kết HĐTD, Hợp đồng bảo đảm tiền vay và hoàn thành việc đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
2. Phương thức giải ngân:
a) Giải ngân bằng hình thức chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của bên thụ hưởng (bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ).
b) Giải ngân bằng tiền mặt chỉ được áp dụng đối với các trường hợp pháp luật cho phép thanh toán bằng tiền mặt và KHCN cung cấp đủ chứng từ hợp lệ.
3. CVKH có trách nhiệm hạch toán khoản vay trên hệ thống CBS-T24 chính xác theo các điều kiện đã được phê duyệt.
CHƯƠNG VI
QUẢN LÝ SAU CHO VAY VÀ THU HỒI NỢ
Điều 16. Kiểm tra sau giải ngân
1. CVKH phải thực hiện kiểm tra mục đích sử dụng vốn lần đầu trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày giải ngân.
2. Việc kiểm tra định kỳ tình hình tài chính và hiện trạng TSBĐ được thực hiện với tần suất tối thiểu 03 tháng/lần đối với các khoản vay có dư nợ trên 02 tỷ VNĐ.
3. Kết quả kiểm tra sau giải ngân phải được lập thành Biên bản, có chữ ký xác nhận của KHCN và lưu trữ vào HSTD.
Điều 17. Thu hồi nợ và xử lý nợ quá hạn
1. CVKH có trách nhiệm thông báo, nhắc nhở KHCN về nghĩa vụ trả nợ trước ngày đến hạn tối thiểu 05 ngày làm việc.
2. Trường hợp KHCN không trả nợ đúng hạn, hệ thống CBS-T24 sẽ tự động chuyển nhóm nợ và tính lãi phạt quá hạn theo quy định tại HĐTD.
3. Khi khoản vay quá hạn từ 10 ngày trở lên, Chi nhánh phải ban hành Thông báo thu hồi nợ trước hạn và áp dụng các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ quyết liệt.
4. Trường hợp khoản vay chuyển thành NPL, Chi nhánh phải lập phương án xử lý TSBĐ hoặc khởi kiện theo quy định tại Điều 17 Quy chế QC-TD-2025-001.
CHƯƠNG VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 18. Trách nhiệm của Khối Tín dụng Cá nhân
1. Đầu mối thiết kế, phát triển và ban hành các sản phẩm cho vay KHCN phù hợp với định hướng kinh doanh của Ngân hàng.
2. Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ cho vay KHCN đối với đội ngũ CVKH và TPKH trên toàn hệ thống.
3. Giám sát chất lượng tăng trưởng tín dụng KHCN, đề xuất các biện pháp thúc đẩy kinh doanh và kiểm soát rủi ro danh mục.
Điều 19. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro
1. Thiết lập và giám sát các hạn mức rủi ro tín dụng đối với danh mục cho vay KHCN.
2. Cảnh báo sớm các dấu hiệu suy giảm chất lượng tín dụng thông qua hệ thống EWS-MB.
3. Thực hiện tái thẩm định độc lập đối với các HSTD KHCN vượt thẩm quyền phán quyết của Chi nhánh.
Điều 20. Trách nhiệm của Chi nhánh
1. Tổ chức tiếp thị, tìm kiếm KHCN, bảo đảm đạt chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng được giao.
2. Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, hợp pháp của HSTD và kết quả thẩm định, phê duyệt trong phạm vi thẩm quyền.
3. Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra sau giải ngân, đôn đốc thu hồi nợ và xử lý NPL phát sinh tại đơn vị.
CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Tổng Giám đốc ban hành các quy trình chi tiết hướng dẫn thực hiện Quy định này nhằm chuẩn hóa các bước nghiệp vụ từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến khi tất toán khoản vay.
2. Khối Tín dụng Cá nhân có trách nhiệm theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Quy định này và tổng hợp các vướng mắc phát sinh để trình Tổng Giám đốc xem xét, sửa đổi.
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
2. Đối với các HĐTD đã ký kết trước ngày Quy định này có hiệu lực, Ngân hàng và KHCN tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận sửa đổi, bổ sung để áp dụng Quy định này./-
TỔNG GIÁM ĐỐC Trần Văn Bình