|
NGÂN HÀNG TMCP ABC VIỆT NAM
Số: 056/2025/QĐ-TGĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2025
|
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (và các văn bản sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 082/2025/QĐ-HĐQT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam về việc ban hành Quy chế Quản lý rủi ro (Mã số: QC-RR-001);
Xét đề nghị của Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025 và thay thế toàn bộ các văn bản, hướng dẫn trước đây của Tổng Giám đốc liên quan đến công tác giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng.
Điều 3. Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro, Giám đốc Khối Tín dụng Cá nhân, Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Trưởng Ban Pháp chế và Tuân thủ, Giám đốc các Chi nhánh và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Văn Bách
|
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này cụ thể hóa các nguyên tắc giám sát, đo lường và kiểm soát rủi ro tín dụng đối với toàn bộ danh mục cấp tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
2. Các nội dung điều chỉnh bao gồm: giám sát danh mục tín dụng, vận hành hệ thống cảnh báo sớm, thực hiện kiểm tra sức chịu đựng và cơ chế phê duyệt vượt hạn mức rủi ro.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Khối, Ban, Trung tâm tại Hội sở chính tham gia vào quá trình thiết lập chính sách, phê duyệt, quản lý và giám sát rủi ro tín dụng.
2. Các Chi nhánh, Phòng giao dịch trực thuộc Ngân hàng thực hiện hoạt động cấp tín dụng và quản lý khách hàng.
3. Toàn thể cán bộ, nhân viên Ngân hàng có trách nhiệm liên quan đến công tác giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng.
Điều 3. Tài liệu tham khảo
1. Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.
2. Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
3. Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
4. Thông tư số 31/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
5. Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
6. Quy chế Quản lý rủi ro (Mã số: QC-RR-001) của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam.
7. Quy chế Hoạt động tín dụng (Mã số: QC-TD-001) của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam.
Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt
1. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Rủi ro tín dụng: Là rủi ro phát sinh do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.
b) Giám sát rủi ro tín dụng: Là quá trình theo dõi, đánh giá liên tục tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của khách hàng và chất lượng danh mục cấp tín dụng nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro.
c) Danh mục tín dụng: Là tổng hợp toàn bộ các khoản cấp tín dụng của Ngân hàng đối với khách hàng tại một thời điểm nhất định.
d) Cảnh báo sớm: Là việc nhận diện các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng trước khi khoản nợ bị chuyển nhóm nợ xấu, thông qua các chỉ báo định lượng và định tính.
đ) Kiểm tra sức chịu đựng (Stress test): Là phương pháp đánh giá tác động của các kịch bản kinh tế vĩ mô bất lợi đối với chất lượng danh mục tín dụng và mức độ an toàn vốn của Ngân hàng.
e) Hạn mức rủi ro tín dụng: Là giới hạn tối đa về dư nợ, tỷ lệ nợ xấu hoặc mức độ tập trung tín dụng mà Ngân hàng chấp nhận đối với một khách hàng, một ngành nghề hoặc toàn bộ danh mục.
g) Nợ xấu: Là các khoản nợ được phân loại vào Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
h) Khẩu vị rủi ro: Là mức độ rủi ro tổng thể và các loại rủi ro trọng yếu mà Ngân hàng sẵn sàng chấp nhận để đạt được các mục tiêu chiến lược và kế hoạch kinh doanh.
2. Bảng chữ viết tắt sử dụng trong Quy định này:
a) ABC/Ngân hàng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
b) TGĐ: Tổng Giám đốc.
c) RRTD: Rủi ro tín dụng.
d) KQLRR: Khối Quản lý Rủi ro.
đ) KTDCN: Khối Tín dụng Cá nhân.
e) KTDDN: Khối Tín dụng Doanh nghiệp.
g) BPCT: Ban Pháp chế và Tuân thủ.
h) GĐCN: Giám đốc Chi nhánh.
i) HĐTD: Hội đồng tín dụng.
k) EWS-MB: Hệ thống cảnh báo sớm (Early Warning System).
l) CBS-T24: Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking System).
m) MIS-MB: Hệ thống báo cáo quản trị (Data Warehouse nội bộ).
Điều 5. Nguyên tắc giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng
1. Tuân thủ nguyên tắc độc lập giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận quản lý rủi ro theo quy định tại Điều 5 Quy chế QC-RR-00
2. Việc giám sát RRTD phải được thực hiện liên tục, xuyên suốt từ khi giải ngân đến khi khách hàng tất toán toàn bộ nghĩa vụ nợ.
3. Mọi dấu hiệu cảnh báo RRTD phải được ghi nhận trên hệ thống, báo cáo kịp thời và có biện pháp xử lý cụ thể trong thời hạn quy định.
4. Bảo đảm tính chính xác, trung thực và toàn vẹn của dữ liệu phục vụ công tác đo lường và giám sát RRTD.
CHƯƠNG II
GIÁM SÁT DANH MỤC TÍN DỤNG
Điều 6. Tiêu chí giám sát danh mục tín dụng
1. KQLRR thực hiện giám sát danh mục tín dụng dựa trên các tiêu chí trọng yếu sau đây:
a) Tốc độ tăng trưởng dư nợ cấp tín dụng so với kế hoạch được giao.
b) Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
c) Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh tế, khu vực địa lý và loại hình tài sản bảo đảm.
d) Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (số dư dự phòng rủi ro cụ thể chia cho tổng nợ xấu).
2. Các tiêu chí giám sát phải được thiết lập ngưỡng cảnh báo (ngưỡng an toàn, ngưỡng chú ý, ngưỡng vi phạm) phù hợp với Khẩu vị rủi ro do Hội đồng Quản trị phê duyệt từng thời kỳ.
Điều 7. Tần suất và phương thức giám sát
1. Giám sát hàng ngày: KQLRR sử dụng hệ thống MIS-MB để trích xuất dữ liệu tự động, theo dõi biến động dư nợ, nợ quá hạn phát sinh mới và các khoản nợ chuyển nhóm.
2. Giám sát hàng tháng: Chậm nhất vào ngày 05 làm việc của tháng tiếp theo, KQLRR phải phát hành Báo cáo chất lượng danh mục tín dụng toàn hàng, phân tích chi tiết các nguyên nhân biến động và dự báo xu hướng RRTD.
3. Giám sát chuyên đề: KQLRR chủ trì thực hiện đánh giá chuyên sâu đối với các ngành nghề có dấu hiệu rủi ro cao (như bất động sản, xây dựng) tối thiểu 06 tháng/lần hoặc khi có biến động lớn từ thị trường.
Điều 8. Xử lý vi phạm hạn mức danh mục
1. Khi một chỉ tiêu giám sát chạm ngưỡng chú ý (đạt 90% hạn mức), KQLRR phải phát hành thông báo cảnh báo đến KTDCN, KTDDN và các Chi nhánh liên quan để chủ động kiểm soát tốc độ giải ngân.
2. Khi một chỉ tiêu vượt hạn mức rủi ro, KQLRR phải báo cáo ngay cho TGĐ. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, KTDCN hoặc KTDDN phải trình TGĐ phương án khắc phục, bao gồm lộ trình giảm dư nợ hoặc bổ sung tài sản bảo đảm.
3. Ngân hàng áp dụng biện pháp đình chỉ tạm thời quyền phê duyệt cấp tín dụng đối với GĐCN nếu Chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu vượt quá 3,0% trong 03 tháng liên tiếp.
CHƯƠNG III
HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM (EWS-MB)
Điều 9. Vận hành hệ thống EWS-MB
1. Hệ thống EWS-MB được tích hợp trực tiếp với CBS-T24 và các hệ thống dữ liệu bên ngoài (CIC, dữ liệu thuế) để tự động quét toàn bộ danh mục khách hàng đang có dư nợ với tần suất 01 ngày/lần.
2. Các bộ chỉ số cảnh báo sớm bao gồm:
a) Chỉ số tài chính: Doanh thu sụt giảm trên 20%, chậm thanh toán lãi/gốc, số dư tài khoản thanh toán giảm đột biến.
b) Chỉ số phi tài chính: Thay đổi người đại diện pháp luật, vướng mắc pháp lý, thông tin tiêu cực trên phương tiện truyền thông.
c) Chỉ số từ CIC: Phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu hoặc dư nợ tăng đột biến tại các tổ chức tín dụng khác.
Điều 10. Các mức độ cảnh báo
1. Mức độ Xanh (Bình thường): Khách hàng không có dấu hiệu rủi ro hoặc các dấu hiệu rủi ro ở mức độ không đáng kể, không ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.
2. Mức độ Vàng (Rủi ro trung bình): Khách hàng xuất hiện từ 01 đến 02 tín hiệu cảnh báo sớm. Khách hàng cần được đưa vào danh sách theo dõi đặc biệt.
3. Mức độ Đỏ (Rủi ro cao): Khách hàng xuất hiện từ 03 tín hiệu cảnh báo sớm trở lên hoặc có 01 tín hiệu cảnh báo nghiêm trọng (như phát sinh nợ Nhóm 3 tại tổ chức tín dụng khác). Khách hàng có nguy cơ cao không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ.
Điều 11. Xử lý tín hiệu cảnh báo
1. Đối với khách hàng ở Mức độ Vàng: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi hệ thống EWS-MB phát cảnh báo, GĐCN phải chỉ đạo chuyên viên khách hàng kiểm tra thực tế, cập nhật tình hình hoạt động và báo cáo kết quả trên hệ thống.
2. Đối với khách hàng ở Mức độ Đỏ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, GĐCN phải trực tiếp làm việc với khách hàng, đánh giá lại toàn bộ tài sản bảo đảm và trình KQLRR phương án xử lý (thu hồi nợ trước hạn, bổ sung tài sản bảo đảm hoặc cơ cấu lại thời hạn trả nợ).
3. KQLRR có quyền từ chối phê duyệt giải ngân các khoản vay mới hoặc từ chối giải ngân các lần tiếp theo thuộc hạn mức đã cấp đối với khách hàng đang ở Mức độ Đỏ cho đến khi rủi ro được khắc phục.
CHƯƠNG IV
KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG (STRESS TEST)
Điều 12. Kịch bản kiểm tra sức chịu đựng
1. KQLRR có trách nhiệm xây dựng các kịch bản kiểm tra sức chịu đựng RRTD bao gồm 03 mức độ: Kịch bản cơ sở (Baseline), Kịch bản bất lợi (Adverse) và Kịch bản nghiêm trọng (Severe).
2. Các yếu tố kinh tế vĩ mô được sử dụng để giả định cú sốc rủi ro bao gồm:
a) Tốc độ tăng trưởng GDP giảm mạnh.
b) Lãi suất huy động tăng đột biến tối thiểu 200 điểm cơ bản (2%).
c) Giá trị bất động sản trên thị trường sụt giảm tối thiểu 30%.
d) Tỷ giá hối đoái biến động vượt quá 5%.
Điều 13. Tần suất và quy trình thực hiện
1. Việc kiểm tra sức chịu đựng RRTD phải được thực hiện định kỳ tối thiểu 06 tháng/lần hoặc đột xuất theo yêu cầu của TGĐ khi thị trường có biến động bất thường.
2. Quy trình thực hiện:
a) KQLRR thu thập dữ liệu danh mục tín dụng từ hệ thống MIS-MB.
b) Chạy mô hình lượng hóa tác động của các kịch bản lên tỷ lệ nợ xấu, chi phí dự phòng rủi ro và tỷ lệ an toàn vốn (CAR).
c) Tổng hợp kết quả, xây dựng báo cáo và đề xuất các biện pháp ứng phó trình TGĐ phê duyệt.
Điều 14. Sử dụng kết quả Stress test
1. Kết quả kiểm tra sức chịu đựng được sử dụng làm căn cứ để điều chỉnh Khẩu vị rủi ro và các hạn mức RRTD cho kỳ tiếp theo.
2. Trường hợp kết quả cho thấy tỷ lệ an toàn vốn có nguy cơ giảm xuống dưới mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng phải lập tức kích hoạt Kế hoạch dự phòng vốn và thực hiện tái cơ cấu danh mục tín dụng.
CHƯƠNG V
PHÊ DUYỆT VƯỢT HẠN MỨC RỦI RO
Điều 15. Điều kiện xem xét ngoại lệ
1. Ngân hàng chỉ xem xét cấp tín dụng vượt hạn mức rủi ro danh mục hoặc hạn mức tập trung tín dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:
a) Khách hàng là đối tác chiến lược, có đóng góp lớn vào tổng thu nhập hoạt động của Ngân hàng.
b) Khoản cấp tín dụng được bảo đảm 100% bằng tiền gửi ký quỹ hoặc giấy tờ có giá do ABC phát hành.
c) Khoản cấp tín dụng phục vụ các dự án trọng điểm quốc gia có bảo lãnh của Chính phủ.
2. Mọi khoản cấp tín dụng vượt hạn mức phải có tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm (LTV) thấp hơn tối thiểu 10% so với quy định thông thường đối với từng loại tài sản.
Điều 16. Thẩm quyền phê duyệt vượt hạn mức
1. Thẩm quyền phê duyệt các khoản cấp tín dụng vượt hạn mức rủi ro được phân cấp như sau:
a) Tổng dư nợ cấp tín dụng vượt hạn mức nhưng tổng giá trị cấp tín dụng của khách hàng ≤ 50 tỷ VNĐ: Do TGĐ phê duyệt dựa trên tờ trình của KTDCN hoặc KTDDN và ý kiến thẩm định độc lập của KQLRR.
b) Tổng dư nợ cấp tín dụng vượt hạn mức và tổng giá trị cấp tín dụng của khách hàng > 50 tỷ VNĐ: Phải trình HĐTD Trung ương (Cấp 5) phê duyệt.
2. Nghiêm cấm việc chia nhỏ khoản vay để trốn tránh thẩm quyền phê duyệt vượt hạn mức.
Điều 17. Giám sát khoản vay vượt hạn mức
1. Các khoản cấp tín dụng được phê duyệt vượt hạn mức rủi ro phải được gắn mã theo dõi đặc biệt trên hệ thống CBS-T24.
2. KQLRR thực hiện giám sát hàng tuần đối với dòng tiền, tình hình sử dụng vốn và biến động giá trị tài sản bảo đảm của các khoản vay này.
3. Định kỳ hàng quý, Chi nhánh quản lý khoản vay phải thực hiện đánh giá lại toàn diện tình hình tài chính của khách hàng và báo cáo kết quả cho KQLRR.
CHƯƠNG VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 18. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro
1. Đầu mối thiết lập, quản trị và tinh chỉnh các tham số của hệ thống EWS-MB bảo đảm khả năng nhận diện rủi ro chính xác.
2. Tổ chức thực hiện kiểm tra sức chịu đựng định kỳ và báo cáo kết quả cho TGĐ.
3. Giám sát độc lập việc tuân thủ các hạn mức RRTD của toàn hệ thống, phát hành các cảnh báo và yêu cầu đơn vị kinh doanh giải trình, khắc phục.
4. Thẩm định rủi ro độc lập đối với các hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt hạn mức trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 19. Trách nhiệm của Khối Tín dụng Cá nhân và Khối Tín dụng Doanh nghiệp
1. Chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng danh mục tín dụng thuộc phạm vi quản lý của Khối.
2. Chỉ đạo, đôn đốc các Chi nhánh thực hiện nghiêm túc các phương án xử lý rủi ro đối với khách hàng có tín hiệu cảnh báo Mức độ Vàng và Mức độ Đỏ.
3. Xây dựng và trình TGĐ phê duyệt các phương án khắc phục khi danh mục tín dụng vi phạm hạn mức rủi ro.
4. Phối hợp với KQLRR trong việc cung cấp thông tin thị trường, ngành nghề để xây dựng các kịch bản kiểm tra sức chịu đựng.
Điều 20. Trách nhiệm của Chi nhánh
1. GĐCN chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, kịp thời của các thông tin khách hàng được cập nhật trên hệ thống phục vụ công tác giám sát RRTD.
2. Tiếp nhận, xử lý và phản hồi các tín hiệu cảnh báo từ hệ thống EWS-MB đúng thời hạn quy định tại Điều 11 Quy định này.
3. Trực tiếp thực hiện các biện pháp kiểm tra sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ và quản lý tài sản bảo đảm đối với các khoản vay có dấu hiệu rủi ro cao trên địa bàn.
4. Báo cáo ngay cho Hội sở chính khi phát hiện các sự kiện rủi ro trọng yếu có khả năng dẫn đến mất vốn.
Điều 21. Trách nhiệm của Ban Pháp chế và Tuân thủ
1. Cập nhật kịp thời các quy định của pháp luật liên quan đến giới hạn cấp tín dụng và an toàn hoạt động ngân hàng để tham mưu cho KQLRR điều chỉnh hạn mức.
2. Hỗ trợ pháp lý cho các Chi nhánh và Khối kinh doanh trong quá trình xử lý nợ, thu giữ tài sản bảo đảm đối với các khách hàng vi phạm nghĩa vụ.
3. Giám sát sự tuân thủ của các đơn vị đối với Quy định này và các quy định nội bộ khác về quản lý RRTD.
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị có trách nhiệm xây dựng các quy trình, hướng dẫn chi tiết để triển khai thực hiện các nội dung tại Quy định này bảo đảm an toàn, hiệu quả.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh về KQLRR để tổng hợp, trình TGĐ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
2. Mọi quy định, hướng dẫn nội bộ do Tổng Giám đốc ban hành trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ kể từ ngày Quy định này có hiệu lực./-
TỔNG GIÁM ĐỐC Trần Văn Bách