|
NGÂN HÀNG TMCP ABC VIỆT NAM
Số: 105/2025/QĐ-TGĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2025
|
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 31/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (và các văn bản sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;
Căn cứ Quy chế Quản lý rủi ro (Mã số: QC-RR-2025-001) ban hành kèm theo Quyết định số 082/2025/QĐ-HĐQT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;
Xét đề nghị của Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025 và thay thế toàn bộ các quy định, hướng dẫn trước đây của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam liên quan đến công tác chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng.
Điều 3. Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro, Giám đốc Khối Tín dụng Cá nhân, Giám đốc Khối Tín dụng Doanh nghiệp, Giám đốc các Chi nhánh và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Văn Bình
|
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chi tiết các tiêu chí, phương pháp, quy trình và thẩm quyền trong việc thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng có quan hệ cấp tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
2. Quy định này áp dụng cho việc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng trước khi cấp tín dụng, trong quá trình duy trì khoản cấp tín dụng và làm cơ sở để phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Khối Quản lý Rủi ro, Khối Tín dụng Cá nhân, Khối Tín dụng Doanh nghiệp và Ban Pháp chế và Tuân thủ tại Hội sở chính.
2. Các Chi nhánh, Phòng giao dịch trực thuộc Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng.
3. Toàn thể cán bộ, nhân viên tham gia vào quy trình thu thập dữ liệu, chấm điểm, phê duyệt và quản lý kết quả xếp hạng tín dụng.
Điều 3. Tài liệu tham khảo
1. Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.
2. Thông tư số 31/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
3. Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
4. Quy chế Quản lý rủi ro (Mã số: QC-RR-2025-001) của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam.
5. Quy chế Hoạt động tín dụng (Mã số: QC-TD-2025-001) của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam.
6. Quy định về Cho vay Khách hàng cá nhân (Mã số: QyĐ-TD-2025-001) của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam.
Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt
1. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Xếp hạng tín dụng nội bộ: Là quá trình đánh giá, phân loại mức độ rủi ro của khách hàng dựa trên hệ thống các tiêu chí tài chính và phi tài chính do Ngân hàng xây dựng.
b) Khách hàng cá nhân: Là cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn hoặc đang có dư nợ cấp tín dụng tại Ngân hàng.
c) Khách hàng doanh nghiệp: Là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân có nhu cầu vay vốn hoặc đang có dư nợ cấp tín dụng tại Ngân hàng.
d) Điểm tín dụng: Là kết quả định lượng phản ánh mức độ rủi ro của khách hàng do hệ thống xếp hạng nội bộ tính toán.
đ) Xác suất vỡ nợ: Là khả năng khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ trong vòng 12 tháng tiếp theo.
e) Tổn thất khi vỡ nợ: Là tỷ lệ phần trăm giá trị tổn thất ước tính trên tổng dư nợ khi khách hàng xảy ra sự kiện vỡ nợ.
g) Dư nợ tại thời điểm vỡ nợ: Là tổng giá trị cấp tín dụng ước tính mà khách hàng đang sử dụng tại thời điểm xảy ra sự kiện vỡ nợ.
h) Tái xếp hạng: Là việc thực hiện đánh giá và cập nhật lại điểm tín dụng, hạng tín dụng của khách hàng theo định kỳ hoặc khi phát sinh sự kiện rủi ro đột xuất.
2. Bảng chữ viết tắt sử dụng trong Quy định này:
a) Ngân hàng/ABC: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
b) KHCN: Khách hàng cá nhân.
c) KHDN: Khách hàng doanh nghiệp.
d) XHTD: Xếp hạng tín dụng.
đ) RRTD: Rủi ro tín dụng.
e) KQLRR: Khối Quản lý Rủi ro.
g) KTDCN: Khối Tín dụng Cá nhân.
h) KTDDN: Khối Tín dụng Doanh nghiệp.
i) GĐCN: Giám đốc chi nhánh.
k) CVKH: Chuyên viên khách hàng.
l) CVTĐ: Chuyên viên thẩm định.
m) HĐTD: Hội đồng tín dụng.
n) IRS: Hệ thống xếp hạng nội bộ (Internal Rating System).
o) CBS: Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking System).
p) EWS: Hệ thống cảnh báo sớm (Early Warning System).
q) LOS: Hệ thống quản lý hồ sơ vay (Loan Origination System).
r) PD: Xác suất vỡ nợ (Probability of Default).
Điều 5. Nguyên tắc xếp hạng tín dụng
1. Việc XHTD phải tuân thủ nguyên tắc độc lập, khách quan và phản ánh trung thực tình hình tài chính, năng lực trả nợ của khách hàng theo quy định tại Điều 11 Quy chế QC-RR-2025-00
2. Mọi khách hàng phải được XHTD thông qua hệ thống IRS trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng mới, gia hạn nợ hoặc cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
3. Dữ liệu đầu vào phục vụ XHTD phải được thu thập từ các nguồn hợp pháp, có thể kiểm chứng và phải được cập nhật mới nhất tại thời điểm đánh giá.
4. Kết quả XHTD là một trong những căn cứ bắt buộc để xác định thẩm quyền phê duyệt, hạn mức cấp tín dụng, yêu cầu về tài sản bảo đảm và chính sách giá (lãi suất, phí) áp dụng cho khách hàng.
CHƯƠNG II
HỆ THỐNG XẾP HẠNG NỘI BỘ (IRS V3.1)
Điều 6. Chức năng của hệ thống IRS v3.1
1. Hệ thống IRS phiên bản 3.1 thực hiện tự động hóa toàn bộ quy trình tính toán Điểm tín dụng và phân hạng khách hàng dựa trên các mô hình thống kê đã được KQLRR kiểm định.
2. Hệ thống IRS phải được tích hợp dữ liệu trực tiếp với hệ thống CBS, hệ thống LOS và hệ thống EWS để tự động trích xuất lịch sử giao dịch, dư nợ hiện tại và các dấu hiệu cảnh báo rủi ro của khách hàng.
3. Hệ thống IRS lưu trữ toàn bộ lịch sử XHTD của khách hàng trong thời gian tối thiểu 05 năm kể từ ngày khoản cấp tín dụng tất toán, phục vụ công tác hậu kiểm và kiểm định mô hình.
Điều 7. Quản trị và vận hành hệ thống
1. KQLRR là đơn vị chủ quản, chịu trách nhiệm thiết lập các tham số, trọng số rủi ro và kịch bản chấm điểm trên hệ thống IRS.
2. Việc thay đổi cấu trúc mô hình, trọng số tiêu chí trên hệ thống IRS phải được thực hiện thông qua quy trình quản lý thay đổi và phải được Tổng Giám đốc phê duyệt bằng văn bản.
3. Khối Công nghệ thông tin có trách nhiệm bảo đảm hệ thống IRS vận hành liên tục 24/7, thực hiện sao lưu dữ liệu hàng ngày và phân quyền truy cập theo đúng yêu cầu của KQLRR.
CHƯƠNG III
XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
Điều 8. Tiêu chí xếp hạng KHCN
1. Nhóm tiêu chí nhân khẩu học (trọng số 20%): Bao gồm độ tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, số người phụ thuộc và thời gian cư trú tại địa chỉ hiện tại.
2. Nhóm tiêu chí năng lực tài chính (trọng số 40%): Bao gồm mức thu nhập bình quân hàng tháng, tính ổn định của nguồn thu nhập, tỷ lệ nghĩa vụ trả nợ trên thu nhập (DTI) và giá trị tài sản tích lũy.
3. Nhóm tiêu chí lịch sử tín dụng (trọng số 40%): Bao gồm lịch sử trả nợ tại ABC, thông tin quan hệ tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC), số lượng tổ chức tín dụng đang có dư nợ và số lần chậm trả trong 12 tháng gần nhất.
Điều 9. Thang điểm và phân loại KHCN
1. Hệ thống IRS chấm điểm KHCN theo thang điểm từ 0 đến 1000 điểm, trong đó điểm càng cao thể hiện mức độ rủi ro càng thấp.
2. Căn cứ vào Điểm tín dụng, KHCN được phân thành 07 hạng rủi ro như sau:
a) Hạng A1 (Rất rủi ro thấp): Từ 850 đến 1000 điểm.
b) Hạng A2 (Rủi ro thấp): Từ 750 đến 849 điểm.
c) Hạng B1 (Rủi ro trung bình thấp): Từ 650 đến 749 điểm.
d) Hạng B2 (Rủi ro trung bình): Từ 550 đến 649 điểm.
đ) Hạng C1 (Rủi ro trung bình cao): Từ 450 đến 549 điểm.
e) Hạng C2 (Rủi ro cao): Từ 350 đến 449 điểm.
g) Hạng D (Rủi ro rất cao/Từ chối): Dưới 350 điểm.
3. Khách hàng có nợ từ Nhóm 3 trở lên tại ABC hoặc tại các tổ chức tín dụng khác theo thông tin CIC tự động bị xếp vào Hạng D bất kể Điểm tín dụng đạt mức nào.
CHƯƠNG IV
XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
Điều 10. Tiêu chí tài chính KHDN
1. Nhóm chỉ số thanh khoản (trọng số 20%): Bao gồm tỷ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) và tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio).
2. Nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính (trọng số 25%): Bao gồm tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (D/E) và tỷ lệ khả năng thanh toán lãi vay (ICR).
3. Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động (trọng số 15%): Bao gồm vòng quay khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tổng tài sản.
4. Nhóm chỉ số sinh lời (trọng số 10%): Bao gồm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Điều 11. Tiêu chí phi tài chính KHDN
1. Nhóm tiêu chí năng lực quản trị (trọng số 10%): Đánh giá kinh nghiệm của ban điều hành, tính minh bạch trong quản trị điều hành và lịch sử tuân thủ pháp luật.
2. Nhóm tiêu chí vị thế thị trường (trọng số 10%): Đánh giá thị phần của doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh, sự phụ thuộc vào nhà cung cấp hoặc khách hàng lớn.
3. Nhóm tiêu chí rủi ro ngành (trọng số 10%): Đánh giá mức độ nhạy cảm của ngành nghề kinh doanh đối với chu kỳ kinh tế, chính sách vĩ mô và rủi ro môi trường.
Điều 12. Thang điểm và phân loại KHDN
1. Hệ thống IRS chấm điểm KHDN theo thang điểm 100, kết hợp giữa điểm tài chính (tối đa 70 điểm) và điểm phi tài chính (tối đa 30 điểm).
2. KHDN được phân thành 10 hạng tín dụng từ AAA (Tốt nhất) đến D (Vỡ nợ), tương ứng với các mức PD được KQLRR lượng hóa và cập nhật hàng năm.
3. Đối với KHDN mới thành lập dưới 12 tháng, không có đủ báo cáo tài chính, Ngân hàng áp dụng mô hình chấm điểm chuyên gia (Expert Judgment Model) trên hệ thống IRS với trọng số phi tài chính chiếm 70%.
CHƯƠNG V
TÁI XẾP HẠNG ĐỊNH KỲ VÀ ĐỘT XUẤT
Điều 13. Tần suất tái xếp hạng định kỳ
1. Đối với khách hàng đang có dư nợ thuộc Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), việc Tái xếp hạng phải được thực hiện tối thiểu 12 tháng/lần.
2. Đối với khách hàng đang có dư nợ thuộc Nhóm 2 đến Nhóm 5, việc Tái xếp hạng phải được thực hiện tối thiểu 06 tháng/lần.
3. CVKH có trách nhiệm thu thập báo cáo tài chính mới nhất (đối với KHDN) hoặc cập nhật thông tin thu nhập (đối với KHCN) chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày đến hạn Tái xếp hạng để nhập liệu vào hệ thống IRS.
Điều 14. Tái xếp hạng đột xuất
1. Ngân hàng phải thực hiện Tái xếp hạng đột xuất ngay lập tức khi phát sinh một trong các sự kiện sau:
a) Hệ thống EWS phát ra cảnh báo rủi ro mức độ "Đỏ" đối với khách hàng.
b) Khách hàng phát sinh nợ quá hạn gốc hoặc lãi từ 10 ngày trở lên tại ABC.
c) Có thông tin tiêu cực về khách hàng trên các phương tiện thông tin đại chúng liên quan đến khởi tố, bắt giam, phong tỏa tài khoản hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh.
2. GĐCN có trách nhiệm chỉ đạo CVKH thực hiện Tái xếp hạng đột xuất trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin về các sự kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
CHƯƠNG VI
XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG THEO XẾP HẠNG
Điều 15. Cấp hạn mức dựa trên kết quả XHTD
1. Khách hàng có hạng tín dụng càng cao (rủi ro thấp) được xem xét cấp hạn mức tín dụng không có tài sản bảo đảm cao hơn, theo tỷ lệ tối đa trên vốn tự có của Ngân hàng do Tổng Giám đốc quy định từng thời kỳ.
2. Đối với khách hàng KHCN đạt hạng A1 và A2, thẩm quyền phê duyệt tín dụng của CVKH và GĐCN được tăng thêm 20% so với hạn mức phê duyệt thông thường.
3. Khách hàng xếp hạng từ C2 trở xuống (đối với KHCN) hoặc hạng BB trở xuống (đối với KHDN) bắt buộc phải có tài sản bảo đảm với tỷ lệ bao phủ tối thiểu 120% giá trị khoản vay.
Điều 16. Điều chỉnh hạn mức khi thay đổi XHTD
1. Trường hợp kết quả Tái xếp hạng của khách hàng bị hạ từ 02 bậc trở lên so với kỳ đánh giá trước đó, Ngân hàng có quyền tạm ngưng giải ngân phần hạn mức chưa sử dụng.
2. Đối với khách hàng bị hạ hạng tín dụng xuống mức rủi ro cao, CVKH phải trình cấp có thẩm quyền phương án bổ sung tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu khách hàng giảm dư nợ trong vòng 30 ngày làm việc.
3. Việc duy trì hạn mức tín dụng đối với khách hàng bị hạ hạng tín dụng xuống mức rủi ro cao phải được phê duyệt bởi HĐTD cấp cơ sở trở lên.
CHƯƠNG VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 17. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro
1. Chủ trì xây dựng, phát triển và nâng cấp các mô hình XHTD trên hệ thống IRS bảo đảm phù hợp với quy định tại Thông tư số 31/2024/TT-NHNN.
2. Thực hiện kiểm định độc lập (Back-testing) các mô hình XHTD tối thiểu 01 năm/lần để đánh giá độ lệch giữa PD dự báo và tỷ lệ vỡ nợ thực tế.
3. Quản trị danh mục tham số, phân quyền người dùng và giám sát tính ổn định của hệ thống IRS.
4. Báo cáo định kỳ hàng quý cho Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị về sự dịch chuyển hạng tín dụng của toàn bộ danh mục khách hàng.
Điều 18. Trách nhiệm của Khối Tín dụng Cá nhân và Khối Tín dụng Doanh nghiệp
1. Hướng dẫn các Chi nhánh thực hiện đúng quy trình thu thập hồ sơ, nhập liệu dữ liệu phục vụ XHTD trên hệ thống LOS và IRS.
2. Sử dụng kết quả XHTD làm cơ sở để thiết kế các gói sản phẩm tín dụng, định giá khoản vay và xác định tỷ lệ tài sản bảo đảm phù hợp.
3. Phối hợp với KQLRR trong việc cung cấp ý kiến chuyên môn về đặc thù ngành nghề, hành vi khách hàng để tinh chỉnh các tiêu chí chấm điểm.
4. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về Tái xếp hạng định kỳ của các Chi nhánh trực thuộc.
Điều 19. Trách nhiệm của Chi nhánh
1. CVKH chịu trách nhiệm thu thập đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu của khách hàng để nhập liệu vào hệ thống IRS.
2. CVTĐ thực hiện kiểm tra chéo tính hợp lý của dữ liệu tài chính và phi tài chính trước khi hệ thống IRS chốt kết quả XHTD.
3. GĐCN chịu trách nhiệm phê duyệt kết quả XHTD của khách hàng thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ đầu vào.
4. Theo dõi chặt chẽ tình hình hoạt động của khách hàng, kịp thời phát hiện các dấu hiệu rủi ro để thực hiện Tái xếp hạng đột xuất theo quy định tại Điều 14 Quy định này.
CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Tổng Giám đốc ban hành các Quy trình, Hướng dẫn chi tiết để cụ thể hóa các bước thao tác trên hệ thống IRS, danh mục hồ sơ chứng minh dữ liệu và các kịch bản xử lý ngoại lệ.
2. Khối Quản lý Rủi ro chủ trì, phối hợp với Trung tâm Đào tạo tổ chức tập huấn nghiệp vụ XHTD cho toàn bộ cán bộ tín dụng trên toàn hệ thống chậm nhất 15 ngày trước khi Quy định này có hiệu lực.
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
2. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy định này do Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam quyết định dựa trên đề xuất của Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro./-
TỔNG GIÁM ĐỐC Trần Văn Bình