|
NGÂN HÀNG TMCP ABC
Số: 047/2025/QĐ-HĐQT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2025
|
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (và các văn bản sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC;
Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC;
Xét đề nghị của Giám đốc Khối Tổ chức nhân sự,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 và thay thế toàn bộ các quy định trước đây của Ngân hàng TMCP ABC liên quan đến cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị.
Điều 3. Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các Khối/Ban tại Hội sở, Giám đốc Chi nhánh, Trưởng các Phòng giao dịch, Trưởng Văn phòng đại diện nước ngoài và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH Nguyễn Minh Tuấn
|
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Cơ quan Kiểm toán nội bộ, Tổng Giám đốc, các Uỷ ban trực thuộc Hội đồng Quản trị, các Hội đồng tư vấn, các Khối/Ban chuyên môn tại Hội sở chính và mạng lưới Chi nhánh/Phòng giao dịch/Văn phòng đại diện nước ngoài của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với:
1. Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Cơ quan Kiểm toán nội bộ, Tổng Giám đốc, các thành viên Ban Tổng Giám đốc của Ngân hàng TMCP ABC.
2. Các Uỷ ban thuộc Hội đồng Quản trị và các Hội đồng tư vấn của Tổng Giám đốc.
3. Toàn bộ các Khối, Ban chuyên môn, đơn vị kinh doanh tại Hội sở chính; Chi nhánh, Phòng giao dịch, Văn phòng đại diện nước ngoài và các đơn vị thành viên của Ngân hàng TMCP ABC.
4. Cán bộ, nhân viên làm việc tại Ngân hàng TMCP ABC.
Điều 3. Tài liệu tham khảo
1. Văn bản quy phạm pháp luật:
a) Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024, đặc biệt Điều 37 đến Điều 61 về tổ chức quản trị, điều hành ngân hàng thương mại cổ phần;
b) Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020, Điều 137 về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần;
c) Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ (và các văn bản sửa đổi, bổ sung);
d) Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định tỷ lệ an toàn vốn (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
2. Văn bản nội bộ:
a) Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC (được Đại hội đồng cổ đông thông qu;
b) Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC;
c) Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát Ngân hàng TMCP ABC;
d) Quy chế quản lý rủi ro tổng thể và Khung khẩu vị rủi ro của Ngân hàng TMCP ABC.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngân hàng là Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC.
2. Hội sở chính là trụ sở chính của Ngân hàng đặt tại Hà Nội, nơi tập trung bộ máy lãnh đạo cấp cao và các Khối/Ban chuyên môn.
3. Khối là đơn vị chức năng tại Hội sở chính, tập hợp các phòng/ban có chức năng, nhiệm vụ liên quan với nhau, do Giám đốc Khối điều hành và chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc phụ trách.
4. Ban là đơn vị chức năng tại Hội sở chính có quy mô nhỏ hơn Khối, thực hiện chức năng chuyên biệt, do Trưởng ban điều hành.
5. Uỷ ban thuộc Hội đồng Quản trị là cơ quan tư vấn, hỗ trợ Hội đồng Quản trị thực hiện chức năng giám sát và quyết định chiến lược trong các lĩnh vực chuyên biệt.
6. Hội đồng tư vấn là cơ quan giúp việc cho Tổng Giám đốc trong việc xem xét, thảo luận và đề xuất các quyết định điều hành thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc.
7. Công ty thành viên là các công ty mà Ngân hàng TMCP ABC có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và Điều lệ Ngân hàng.
8. Báo cáo trực tiếp là quan hệ báo cáo, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện giữa cấp dưới với cấp trên liền kề trong cơ cấu tổ chức.
9. Báo cáo gián tiếp là quan hệ báo cáo, phối hợp hoặc giám sát theo chức năng nghiệp vụ giữa các đơn vị không thuộc quan hệ quản lý trực tiếp.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng được xây dựng theo mô hình công ty cổ phần, tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Các tổ chức tín dụng và Điều lệ Ngân hàng.
2. Mô hình quản trị của Ngân hàng bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc.
3. Các Khối, Ban, đơn vị tại Hội sở chính và mạng lưới hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc; phân công rõ ràng, không chồng chéo chức năng; bảo đảm kiểm soát nội bộ và phân tách nhiệm vụ (Separation of Duties).
4. Tổ chức bộ máy được thiết kế theo định hướng khách hàng, tăng cường quản trị theo phân khúc và tập trung hóa chức năng hỗ trợ, vận hành.
5. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể, đổi tên các đơn vị trong cơ cấu tổ chức phải được Hội đồng Quản trị phê duyệt; việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi điều hành thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN TRỊ
Mục 1 . Đại hội đồng cổ đông
Điều 6. Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Ngân hàng, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết.
2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Các tổ chức tín dụng và Điều lệ Ngân hàng, bao gồm:
a) Thông qua chiến lược phát triển trung và dài hạn của Ngân hàng;
b) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị và thành viên Ban Kiểm soát;
c) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án phân phối lợi nhuận, mức cổ tức;
d) Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ; phát hành cổ phiếu mới; mua lại cổ phiếu;
e) Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ Ngân hàng;
f) Quyết định tổ chức lại, giải thể Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
3. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông bất thường được triệu tập khi có yêu cầu theo quy định tại Điều lệ Ngân hàng và Luật Doanh nghiệp.
Mục 2 . Hội đồng Quản trị
Điều 7. Cơ cấu và nhiệm kỳ Hội đồng Quản trị
1. Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị của Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Ngân hàng, trừ các quyền thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
2. Hội đồng Quản trị gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên. Cơ cấu cụ thể của Hội đồng Quản trị, số lượng thành viên độc lập do Đại hội đồng cổ đông quyết định phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị là 05 năm. Thành viên Hội đồng Quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Quản trị
1. Hội đồng Quản trị có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh trung và dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm của Ngân hàng;
b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán;
c) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng Giám đốc và người quản lý quan trọng khác theo quy định;
d) Ban hành các quy chế quản trị, chính sách tổng thể, khung quản lý rủi ro, khẩu vị rủi ro của Ngân hàng;
e) Phê duyệt cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng;
f) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện của Tổng Giám đốc; phê duyệt các giao dịch có giá trị lớn theo quy định của Điều lệ Ngân hàng;
g) Các quyền và nhiệm vụ khác theo Luật Doanh nghiệp, Luật Các tổ chức tín dụng và Điều lệ Ngân hàng.
2. Hội đồng Quản trị trực tiếp phụ trách Văn phòng Hội đồng Quản trị và Khối Đầu tư. Hội đồng Quản trị chỉ đạo Công ty thành viên thông qua đại diện phần vốn của Ngân hàng tại các công ty đó.
Điều 9. Các Uỷ ban thuộc Hội đồng Quản trị
1. Hội đồng Quản trị thành lập các Uỷ ban để hỗ trợ thực hiện chức năng quản trị, giám sát. Các Uỷ ban có chức năng tư vấn và không có thẩm quyền quyết định độc lập thay cho Hội đồng Quản trị.
2. Cơ cấu Uỷ ban thuộc Hội đồng Quản trị bao gồm:
a) Uỷ ban Quản trị Cấp cao: tư vấn cho Hội đồng Quản trị về chiến lược tổng thể, cơ cấu quản trị, bổ nhiệm nhân sự cấp cao, chính sách lương thưởng cho thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và người quản lý;
b) Uỷ ban Nhân sự: tư vấn cho Hội đồng Quản trị về chính sách nhân sự tổng thể, tiêu chuẩn bổ nhiệm người quản lý, kế hoạch kế nhiệm lãnh đạo cấp cao;
c) Uỷ ban Quản lý Rủi ro: tư vấn cho Hội đồng Quản trị về khung quản lý rủi ro tổng thể, khẩu vị rủi ro, chính sách quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản;
d) Uỷ ban Công nghệ và chuyển đổi số: tư vấn cho Hội đồng Quản trị về chiến lược công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin và định hướng phát triển ngân hàng số;
e) Hội đồng điều phối Tập đoàn GCC: điều phối hoạt động giữa Ngân hàng và các đơn vị trong chuỗi liên kết Tập đoàn, bảo đảm tính nhất quán trong chiến lược và quản trị rủi ro tập đoàn.
3. Cơ cấu tổ chức, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng Uỷ ban được quy định tại Quy chế hoạt động của từng Uỷ ban do Hội đồng Quản trị ban hành.
Mục 3 . Ban Kiểm soát và Cơ quan Kiểm toán nội bộ
Điều 10. Ban Kiểm soát
1. Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn thận trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính; kiến nghị Hội đồng Quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý điều hành Ngân hàng.
2. Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc, báo cáo trực tiếp trước Đại hội đồng cổ đông.
3. Thành phần, số lượng, nhiệm kỳ, tiêu chuẩn thành viên Ban Kiểm soát thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Ngân hàng.
Điều 11. Cơ quan Kiểm toán nội bộ
1. Cơ quan Kiểm toán nội bộ là bộ phận chuyên trách thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng, hoạt động độc lập với các bộ phận điều hành, trực thuộc và chịu sự chỉ đạo của Ban Kiểm soát.
2. Cơ quan Kiểm toán nội bộ có nhiệm vụ:
a) Thực hiện kiểm toán định kỳ và đột xuất đối với tất cả các hoạt động, đơn vị của Ngân hàng;
b) Đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ;
c) Kiến nghị các biện pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro;
d) Theo dõi, đôn đốc việc khắc phục các tồn tại, vi phạm đã được phát hiện qua kiểm toán.
3. Tổ chức, hoạt động của Cơ quan Kiểm toán nội bộ thực hiện theo Quy chế Kiểm toán nội bộ do Hội đồng Quản trị ban hành và Thông tư số 13/2018/TT-NHNN.
Chương III
TỔNG GIÁM ĐỐC, CÁC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN VÀ BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH TẠI HỘI SỞ CHÍNH
Mục 1 . Tổng Giám đốc và Ban Tổng Giám đốc
Điều 12. Tổng Giám đốc
1. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng, do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
2. Tổng Giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng cổ đông;
b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Ngân hàng;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Ngân hàng;
d) Ban hành các quy định, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ thuộc thẩm quyền điều hành;
e) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, xử lý kỷ luật các chức danh lãnh đạo tại Hội sở chính và mạng lưới theo phân cấp của Hội đồng Quản trị;
f) Ký kết hợp đồng nhân danh Ngân hàng theo uỷ quyền của Hội đồng Quản trị.
3. Giúp việc cho Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc. Phân công phụ trách của từng Phó Tổng Giám đốc do Tổng Giám đốc quyết định trên cơ sở phê duyệt của Hội đồng Quản trị.
Điều 13. Văn phòng CEO
1. Văn phòng CEO là đơn vị hỗ trợ trực tiếp cho Tổng Giám đốc trong điều hành hoạt động của Ngân hàng.
2. Văn phòng CEO có nhiệm vụ:
a) Tham mưu, tổng hợp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Tổng Giám đốc;
b) Điều phối, theo dõi tiến độ thực hiện các chỉ đạo, quyết định của Tổng Giám đốc;
c) Quản lý lịch công tác, thư ký văn phòng và các công việc hành chính phục vụ Tổng Giám đốc;
d) Làm đầu mối phối hợp giữa Tổng Giám đốc với Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và các đơn vị trong Ngân hàng.
Mục 2 . Các Hội đồng tư vấn trực thuộc Tổng Giám đốc
Điều 14. Các Hội đồng tư vấn
1. Tổng Giám đốc thành lập các Hội đồng tư vấn để hỗ trợ thực hiện chức năng điều hành. Các Hội đồng tư vấn không có thẩm quyền ra quyết định độc lập.
2. Cơ cấu các Hội đồng tư vấn bao gồm:
a) Hội đồng ALCO (Hội đồng quản lý tài sản nợ – có): tư vấn cho Tổng Giám đốc về quản lý cân đối vốn, thanh khoản, rủi ro lãi suất, tỷ giá và các quyết định về huy động, sử dụng vốn toàn hàng;
b) Hội đồng Rủi ro: tư vấn cho Tổng Giám đốc về quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản trong hoạt động điều hành hàng ngày; xem xét phê duyệt cấp tín dụng vượt thẩm quyền cấp dưới;
c) Hội đồng Quản lý vốn: tư vấn cho Tổng Giám đốc về kế hoạch sử dụng vốn, phân bổ vốn cho các khối kinh doanh, đầu tư và quản lý danh mục đầu tư tài chính.
3. Thành phần, cơ chế hoạt động của từng Hội đồng tư vấn do Tổng Giám đốc quy định cụ thể.
Mục 3 . Các Khối và Ban chuyên môn hỗ trợ, kiểm soát tại Hội sở chính
Điều 15. Khối Sản phẩm và Marketing
1. Khối Sản phẩm và Marketing chịu trách nhiệm nghiên cứu, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng; hoạch định và triển khai chiến lược marketing, thương hiệu và truyền thông của Ngân hàng.
2. Nhiệm vụ chính của Khối Sản phẩm và Marketing:
a) Nghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu khách hàng, xu hướng sản phẩm tài chính – ngân hàng;
b) Thiết kế, phát triển và cập nhật danh mục sản phẩm dịch vụ cho các phân khúc khách hàng;
c) Xây dựng và triển khai chiến lược marketing, kế hoạch truyền thông, quảng bá thương hiệu;
d) Quản lý bộ nhận diện thương hiệu, chuẩn hóa tài liệu tiếp thị, vật phẩm quảng cáo;
e) Phân tích hiệu quả sản phẩm, đề xuất điều chỉnh giá, phí, chính sách ưu đãi.
Điều 16. Khối Quản trị rủi ro
1. Khối Quản trị rủi ro có chức năng xây dựng, vận hành khung quản lý rủi ro toàn hàng; giám sát độc lập rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và rủi ro thanh khoản.
2. Nhiệm vụ chính của Khối Quản trị rủi ro:
a) Đề xuất và triển khai Khung quản lý rủi ro, Khẩu vị rủi ro, các chính sách và hạn mức rủi ro trình Hội đồng Quản trị phê duyệt;
b) Phân tích, đo lường, giám sát rủi ro tín dụng của danh mục cấp tín dụng toàn hàng;
c) Thực hiện thẩm định rủi ro độc lập đối với các khoản cấp tín dụng theo phân cấp;
d) Vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, các mô hình đo lường rủi ro;
e) Báo cáo định kỳ tình hình rủi ro lên Hội đồng Rủi ro, Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát.
Điều 17. Khối Pháp chế và tuân thủ
1. Khối Pháp chế và tuân thủ có chức năng tư vấn pháp lý, bảo đảm tuân thủ pháp luật và các quy định nội bộ trong mọi hoạt động của Ngân hàng.
2. Nhiệm vụ chính của Khối Pháp chế và tuân thủ:
a) Tư vấn pháp lý cho Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các đơn vị trong Ngân hàng;
b) Rà soát pháp lý các hợp đồng, văn bản có giá trị pháp lý quan trọng;
c) Theo dõi, cập nhật văn bản pháp luật mới; đề xuất điều chỉnh quy định nội bộ phù hợp pháp luật;
d) Quản lý chương trình tuân thủ toàn hàng, bao gồm phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố (AML/CFT), nhận biết khách hàng (KYC), các quy định về đạo đức nghề nghiệp;
e) Xử lý tranh chấp, khiếu nại pháp lý liên quan đến hoạt động của Ngân hàng.
Điều 18. Khối Mạng lưới và Quản lý chất lượng
1. Khối Mạng lưới và Quản lý chất lượng có chức năng quản lý, phát triển mạng lưới Chi nhánh, Phòng giao dịch, Văn phòng đại diện và bảo đảm chất lượng dịch vụ đồng bộ trên toàn hệ thống.
2. Nhiệm vụ chính của Khối Mạng lưới và Quản lý chất lượng:
a) Lập kế hoạch và triển khai mở rộng, tái cơ cấu mạng lưới hoạt động;
b) Xây dựng và triển khai tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, chuẩn hóa quy trình phục vụ khách hàng tại toàn bộ điểm giao dịch;
c) Giám sát, đánh giá chất lượng dịch vụ định kỳ tại Chi nhánh, Phòng giao dịch;
d) Quản lý SLA (Service Level Agreement) cung cấp dịch vụ nội bộ và với khách hàng;
e) Tổ chức đào tạo kỹ năng phục vụ và chuẩn hóa hành vi ứng xử nhân viên giao dịch.
Chương IV
CÁC KHỐI KINH DOANH VÀ KHỐI HỖ TRỢ VẬN HÀNH TẠI HỘI SỞ CHÍNH
Mục 1 . Các Khối và Ban kinh doanh
Điều 19. Ban Khách hàng chiến lược
1. Ban Khách hàng chiến lược có chức năng phát triển và quản lý mối quan hệ với nhóm khách hàng chiến lược của Ngân hàng, bao gồm các tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn, các định chế tài chính và đối tác chiến lược.
2. Ban Khách hàng chiến lược có nhiệm vụ xây dựng và triển khai chiến lược phát triển quan hệ với từng khách hàng chiến lược; phối hợp với các Khối kinh doanh cung cấp giải pháp tài chính tổng thể; theo dõi và bảo đảm chất lượng dịch vụ đối với nhóm khách hàng này.
Điều 20. Khối Nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ
1. Khối Nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ có chức năng quản lý cân đối nguồn vốn toàn hàng, kinh doanh ngoại tệ, công cụ tài chính phái sinh và các sản phẩm thị trường vốn.
2. Nhiệm vụ chính của Khối Nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ:
a) Quản lý thanh khoản, cân đối vốn giữa các đơn vị kinh doanh và toàn hàng;
b) Thực hiện kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng, thị trường ngoại tệ, thị trường trái phiếu và công cụ phái sinh;
c) Xây dựng và quản lý danh mục đầu tư tài chính của Ngân hàng;
d) Tham mưu cho Hội đồng ALCO về chiến lược quản lý rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá.
Điều 21. Khối Khách hàng cá nhân
1. Khối Khách hàng cá nhân có chức năng phát triển kinh doanh và quản lý toàn diện mối quan hệ với phân khúc khách hàng cá nhân (bao gồm cả khách hàng ưu tiên/Private Banking).
2. Nhiệm vụ chính của Khối Khách hàng cá nhân:
a) Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh cho phân khúc khách hàng cá nhân;
b) Phát triển và quản lý danh mục sản phẩm tiền gửi, cấp tín dụng, thanh toán, đầu tư dành cho khách hàng cá nhân;
c) Quản lý kênh phân phối, chỉ tiêu kinh doanh của mạng lưới Chi nhánh, Phòng giao dịch phục vụ khách hàng cá nhân;
d) Phối hợp với Khối Ngân hàng số để phát triển và nâng cao trải nghiệm khách hàng cá nhân trên kênh số.
Điều 22. Khối Khách hàng vừa và nhỏ
1. Khối Khách hàng vừa và nhỏ (SME) có chức năng phát triển kinh doanh và quản lý mối quan hệ với phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Khối Khách hàng vừa và nhỏ có nhiệm vụ xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh SME; thiết kế sản phẩm phù hợp với nhu cầu SME; quản lý danh mục cấp tín dụng SME; nâng cao trải nghiệm khách hàng SME theo hành trình khách hàng (Customer Journey) chuẩn hóa.
Điều 23. Khối Khách hàng lớn
1. Khối Khách hàng lớn (Corporate/Wholesale Banking) có chức năng phát triển kinh doanh và quản lý mối quan hệ với phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn, tập đoàn tư nhân và doanh nghiệp FDI.
2. Khối Khách hàng lớn có nhiệm vụ xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh doanh nghiệp; cung cấp giải pháp tài chính doanh nghiệp toàn diện; quản lý danh mục cấp tín dụng doanh nghiệp lớn; phối hợp với Khối Nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ cung cấp sản phẩm thị trường vốn cho khách hàng.
Mục 2 . Các Khối hỗ trợ và vận hành
Điều 24. Khối Tổ chức nhân sự
1. Khối Tổ chức nhân sự có chức năng xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược và chính sách nhân sự; quản lý toàn diện nguồn nhân lực của Ngân hàng.
2. Nhiệm vụ chính của Khối Tổ chức nhân sự:
a) Xây dựng và triển khai chiến lược nguồn nhân lực, kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân tài;
b) Quản lý hệ thống đánh giá hiệu quả công việc (KPI), chế độ tiền lương, thưởng, phúc lợi;
c) Xây dựng và duy trì văn hóa tổ chức, chính sách gắn kết nhân viên;
d) Quản lý hồ sơ nhân sự, quan hệ lao động, bảo đảm tuân thủ pháp luật lao động;
e) Tham mưu cho Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc về cơ cấu tổ chức, nhân sự lãnh đạo.
Điều 25. Khối Hành chính
1. Khối Hành chính có chức năng quản lý công tác hành chính, văn thư lưu trữ, quản lý cơ sở vật chất, tài sản và mua sắm của Ngân hàng.
2. Nhiệm vụ chính của Khối Hành chính:
a) Quản lý văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu nội bộ;
b) Quản lý, bảo trì cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị văn phòng của toàn hệ thống;
c) Tổ chức công tác mua sắm, đấu thầu theo quy định nội bộ và pháp luật;
d) Bảo đảm an ninh, an toàn tại trụ sở Hội sở chính và hỗ trợ mạng lưới.
Điều 26. Khối Tài chính kế toán
1. Khối Tài chính kế toán có chức năng quản lý tài chính, kế toán, báo cáo tài chính và kiểm soát chi phí của Ngân hàng.
2. Nhiệm vụ chính của Khối Tài chính kế toán:
a) Lập, kiểm soát và báo cáo kết quả tài chính theo định kỳ;
b) Xây dựng kế hoạch tài chính, ngân sách hàng năm và trung hạn;
c) Quản lý hệ thống kế toán, bảo đảm tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định của Ngân hàng Nhà nước;
d) Kiểm soát chi phí hoạt động, phân bổ và quản lý thu nhập – chi phí theo Khối/đơn vị;
e) Quản lý thuế, quan hệ với cơ quan kiểm toán độc lập và cơ quan nhà nước.
Điều 27. Khối Dữ liệu
1. Khối Dữ liệu có chức năng xây dựng, vận hành hạ tầng dữ liệu tập trung; quản lý quản trị dữ liệu và cung cấp thông tin phân tích phục vụ ra quyết định kinh doanh trên toàn hàng.
2. Nhiệm vụ chính của Khối Dữ liệu:
a) Xây dựng và vận hành kho dữ liệu tập trung (Data Warehouse/Data Lake) của Ngân hàng;
b) Quản lý quản trị dữ liệu (Data Governance): tiêu chuẩn dữ liệu, chất lượng dữ liệu, danh mục dữ liệu;
c) Cung cấp dữ liệu, báo cáo phân tích phục vụ các Khối kinh doanh, Khối Quản trị rủi ro và Ban lãnh đạo;
d) Phát triển và ứng dụng các mô hình phân tích dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo vào hoạt động kinh doanh;
e) Bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn và sẵn sàng của dữ liệu theo quy định pháp luật và chính sách nội bộ.
Điều 28. Khối Vận hành
1. Khối Vận hành có chức năng tổ chức và thực hiện các hoạt động xử lý tác nghiệp sau bán hàng (back-office operations), bảo đảm thông suốt và hiệu quả cho toàn bộ hoạt động của Ngân hàng.
2. Nhiệm vụ chính của Khối Vận hành:
a) Xử lý tập trung các giao dịch thanh toán, tín dụng, ngân quỹ và các nghiệp vụ ngân hàng khác;
b) Quản lý và chuẩn hóa quy trình vận hành (Operations SOP) toàn hàng;
c) Phát triển tự động hóa quy trình (RPA/BPM) nhằm nâng cao năng suất vận hành;
d) Quản lý chất lượng dịch vụ vận hành, theo dõi và xử lý sự cố tác nghiệp;
e) Quản lý kho quỹ, bảo đảm an toàn ngân quỹ theo quy định.
Điều 29. Khối Công nghệ thông tin
1. Khối Công nghệ thông tin có chức năng xây dựng, phát triển và vận hành hạ tầng công nghệ thông tin; bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống và liên tục hoạt động của các hệ thống công nghệ thông tin toàn hàng.
2. Nhiệm vụ chính của Khối Công nghệ thông tin:
a) Xây dựng và triển khai chiến lược công nghệ thông tin, lộ trình phát triển hệ thống;
b) Quản lý, vận hành hệ thống Core Banking, hạ tầng mạng, trung tâm dữ liệu;
c) Phát triển ứng dụng, tích hợp hệ thống phục vụ nghiệp vụ;
d) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo Thông tư số 09/2020/TT-NHNN và các quy định pháp luật liên quan;
e) Quản lý kế hoạch phục hồi sau thảm họa (DRP) và tính liên tục hoạt động (BCP).
Điều 30. Khối Ngân hàng số
1. Khối Ngân hàng số có chức năng xây dựng, phát triển và vận hành các kênh ngân hàng số (Mobile Banking, Internet Banking, API Banking) và các sản phẩm dịch vụ trên nền tảng số.
2. Nhiệm vụ chính của Khối Ngân hàng số:
a) Xây dựng chiến lược chuyển đổi số và lộ trình phát triển ngân hàng số;
b) Phát triển, vận hành và liên tục cải tiến ứng dụng Mobile Banking, Internet Banking;
c) Mở rộng hệ sinh thái số, kết nối Open API với các đối tác Fintech, thương mại điện tử;
d) Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới (AI, Blockchain, Clou vào sản phẩm dịch vụ ngân hàng;
e) Phối hợp với Khối Khách hàng cá nhân, Khối Khách hàng vừa và nhỏ để nâng cao trải nghiệm khách hàng trên kênh số.
Điều 31. Trung tâm Phê duyệt tín dụng
1. Trung tâm Phê duyệt tín dụng có chức năng thực hiện thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng tập trung, nâng cao tính độc lập và nhất quán trong quyết định cấp tín dụng trên toàn hệ thống.
2. Nhiệm vụ chính của Trung tâm Phê duyệt tín dụng:
a) Thực hiện phê duyệt cấp tín dụng trong phạm vi thẩm quyền được giao theo Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng;
b) Bảo đảm chất lượng thẩm định và phê duyệt hồ sơ tín dụng theo đúng chính sách, quy định nội bộ;
c) Phản hồi kết quả phê duyệt cho đơn vị kinh doanh trong thời hạn quy định theo SLA;
d) Báo cáo định kỳ về chất lượng hồ sơ, tỷ lệ phê duyệt, tỷ lệ từ chối và các vấn đề phát sinh trong phê duyệt tín dụng.
Điều 32. Khối Thẩm định
1. Khối Thẩm định có chức năng thực hiện thẩm định độc lập về tài chính khách hàng, phương án kinh doanh, tài sản bảo đảm và các yếu tố rủi ro tín dụng phục vụ quyết định cấp tín dụng.
2. Nhiệm vụ chính của Khối Thẩm định:
a) Thẩm định năng lực tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, dòng tiền của khách hàng;
b) Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư;
c) Thẩm định giá trị, tính pháp lý và tính thanh khoản của tài sản bảo đảm;
d) Lập báo cáo thẩm định độc lập trình cấp phê duyệt theo phân cấp;
e) Đề xuất các điều kiện, điều khoản cho vay phù hợp với hồ sơ rủi ro của từng khoản tín dụng.
Chương V
MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG VÀ ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN
Điều 33. Mạng lưới Chi nhánh, Phòng giao dịch và Văn phòng đại diện nước ngoài
1. Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng bao gồm Chi nhánh, Phòng giao dịch trong nước và Văn phòng đại diện nước ngoài, được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và pháp luật của quốc gia sở tại (đối với Văn phòng đại diện nước ngoài).
2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng, không có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, thực hiện toàn bộ hoặc một số nghiệp vụ ngân hàng theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc.
3. Phòng giao dịch là đơn vị phụ thuộc của Chi nhánh, thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng trong phạm vi uỷ quyền của Giám đốc Chi nhánh.
4. Văn phòng đại diện nước ngoài thực hiện chức năng xúc tiến thương mại, kết nối quan hệ đối tác quốc tế theo quy định của pháp luật nước sở tại và pháp luật Việt Nam; không được thực hiện các hoạt động sinh lợi trực tiếp.
5. Cơ cấu tổ chức nội bộ, chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Chi nhánh, Phòng giao dịch được quy định cụ thể tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh/Phòng giao dịch do Tổng Giám đốc ban hành.
Điều 34. Công ty thành viên
1. Công ty thành viên là các công ty hoạt động trong các lĩnh vực được pháp luật cho phép, do Ngân hàng TMCP ABC nắm quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát thông qua góp vốn, mua cổ phần.
2. Ngân hàng thực hiện quyền của cổ đông/thành viên góp vốn tại Công ty thành viên thông qua người đại diện phần vốn được Hội đồng Quản trị cử. Người đại diện phần vốn chịu trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến Hội đồng Quản trị đối với các vấn đề quan trọng tại Công ty thành viên.
3. Tổng Giám đốc có trách nhiệm tổ chức giám sát hoạt động của Công ty thành viên thông qua các cơ chế báo cáo, kiểm soát được thiết lập phù hợp quy định pháp luật.
Chương VI
CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO
Điều 35. Quan hệ báo cáo trực tiếp và gián tiếp
1. Quan hệ báo cáo trực tiếp được thiết lập theo tuyến quản lý hành chính trong sơ đồ tổ chức, thể hiện quan hệ chỉ đạo và chịu trách nhiệm trực tiếp giữa cấp trên và cấp dưới.
2. Quan hệ báo cáo gián tiếp (theo chức năng nghiệp vụ) được thiết lập giữa các Khối chức năng (Quản trị rủi ro, Pháp chế và tuân thủ, Tài chính kế toán, Công nghệ thông tin) với các đơn vị kinh doanh và mạng lưới, nhằm bảo đảm tính nhất quán trong thực thi chính sách toàn hàng.
3. Chi tiết về mối quan hệ báo cáo, phối hợp giữa các đơn vị được quy định tại ma trận RACI (Responsible – Accountable – Consulted – Informed) do Tổng Giám đốc ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 36. Nguyên tắc phối hợp giữa các đơn vị
1. Các đơn vị trong Ngân hàng có nghĩa vụ phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm liền mạch quy trình và chất lượng dịch vụ cho khách hàng.
2. Khi phát sinh tranh chấp về phân công, phân quyền giữa các đơn vị, trước tiên các Giám đốc Khối/Ban liên quan phải tự thương lượng giải quyết. Trường hợp không thống nhất được trong vòng 05 ngày làm việc, các bên phải báo cáo Tổng Giám đốc để quyết định.
3. Không đơn vị nào được từ chối yêu cầu phối hợp hợp lý từ đơn vị khác khi yêu cầu đó phục vụ lợi ích của khách hàng hoặc của Ngân hàng, trừ trường hợp có xung đột lợi ích hoặc vi phạm quy định nội bộ và pháp luật.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng Giám đốc có trách nhiệm tổ chức phổ biến, triển khai Quy định này đến toàn bộ cán bộ, nhân viên trong Ngân hàng; bảo đảm cơ cấu tổ chức thực tế phù hợp với Quy định này.
2. Giám đốc các Khối, Ban tại Hội sở chính, Giám đốc Chi nhánh, Trưởng Phòng giao dịch, Trưởng Văn phòng đại diện nước ngoài chịu trách nhiệm quán triệt và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được quy định; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
3. Khối Tổ chức nhân sự có trách nhiệm theo dõi, định kỳ rà soát tính phù hợp của cơ cấu tổ chức và kiến nghị điều chỉnh khi cần thiết.
4. Cơ quan Kiểm toán nội bộ có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ Quy định này trong phạm vi kế hoạch kiểm toán hàng năm.
Điều 38. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu điều chỉnh phù hợp với quy định pháp luật mới hoặc chiến lược phát triển của Ngân hàng, Khối Tổ chức nhân sự có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung, báo cáo Tổng Giám đốc trình Hội đồng Quản trị xem xét, quyết định./.
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH Nguyễn Minh Tuấn