|
NGÂN HÀNG TMCP ABC
Số: 056/2025/QĐ-HĐQT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2025
|
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (và các văn bản sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam;
Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam;
Xét đề nghị của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 và thay thế toàn bộ các quy chế, quy định trước đây của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam liên quan đến khung hoạt động tín dụng tổng thể.
Điều 3. Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các Khối, Trưởng các Ban tại Hội sở, Giám đốc Chi nhánh, Trưởng phòng giao dịch và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH Nguyễn Minh Tuấn
|
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định các nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền và trách nhiệm trong hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
2. Các hình thức cấp tín dụng chịu sự điều chỉnh của Quy chế này bao gồm: cho vay, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, phát hành thẻ tín dụng và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Khối, Ban, Phòng, Trung tâm tại Hội sở chính và các Chi nhánh, Phòng giao dịch trực thuộc Ngân hàng.
2. Cán bộ, nhân viên Ngân hàng tham gia vào quy trình tiếp thị, thẩm định, phê duyệt, giải ngân, quản lý rủi ro và thu hồi nợ.
3. Khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngân hàng.
Điều 3. Tài liệu tham khảo
1. Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.
2. Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015.
3. Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
4. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
5. Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
6. Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam.
7. Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam.
Điều 4. Giải thích từ ngữ và viết tắt
1. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Cấp tín dụng: Là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
b) Khách hàng: Là cá nhân, pháp nhân có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện để được Ngân hàng cấp tín dụng.
c) Tài sản bảo đảm: Là tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với Ngân hàng.
d) Nợ xấu: Là các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
đ) Rủi ro tín dụng: Là rủi ro phát sinh do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
e) Xếp hạng tín dụng: Là việc đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng dựa trên các tiêu chí tài chính và phi tài chính thông qua hệ thống nội bộ.
g) Hồ sơ tín dụng: Là toàn bộ các tài liệu, chứng từ do khách hàng cung cấp và do Ngân hàng lập trong quá trình thẩm định, phê duyệt và quản lý khoản cấp tín dụng.
h) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Là việc Ngân hàng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn.
2. Bảng chữ viết tắt sử dụng trong Quy chế này:
a) Ngân hàng/ABC: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ABC Việt Nam.
b) KHCN: Khách hàng cá nhân.
c) KHDN: Khách hàng doanh nghiệp.
d) CVKH: Chuyên viên khách hàng.
đ) CVTĐ: Chuyên viên thẩm định.
e) TPKH: Trưởng phòng khách hàng.
g) GĐCN: Giám đốc chi nhánh.
h) HĐTD: Hội đồng tín dụng.
i) TSBĐ: Tài sản bảo đảm.
k) HSTD: Hồ sơ tín dụng.
l) NPL: Nợ xấu (Non-Performing Loan).
m) DPRR: Dự phòng rủi ro.
n) RRTD: Rủi ro tín dụng.
o) XHTD: Xếp hạng tín dụng.
p) IRS: Hệ thống xếp hạng nội bộ (Internal Rating System).
q) CBS-T24: Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking System).
r) LOS-MB: Hệ thống quản lý hồ sơ vay (Loan Origination System).
s) EWS-MB: Hệ thống cảnh báo sớm (Early Warning System).
t) CMS-MB: Hệ thống quản lý tài sản bảo đảm (Collateral Management System).
Điều 5. Nguyên tắc chung trong hoạt động tín dụng
1. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ Ngân hàng.
2. Bảo đảm an toàn, hiệu quả, thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn.
3. Phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn giữa khâu tiếp thị, thẩm định, phê duyệt và kiểm soát rủi ro nhằm bảo đảm tính độc lập, khách quan.
4. Mọi quyết định cấp tín dụng phải dựa trên cơ sở đánh giá toàn diện về năng lực pháp luật, năng lực tài chính, tính khả thi của phương án sử dụng vốn và mức độ rủi ro của khách hàng.
CHƯƠNG II
PHẠM VI VÀ HÌNH THỨC CẤP TÍN DỤNG
Điều 6. Cho vay
1. Ngân hàng thực hiện cho vay đối với KHCN và KHDN nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
2. Thời hạn cho vay được phân loại thành cho vay ngắn hạn (tối đa 01 năm), cho vay trung hạn (trên 01 năm đến 05 năm) và cho vay dài hạn (trên 05 năm).
3. Việc cho vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng bằng văn bản, ghi nhận đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên.
Điều 7. Bảo lãnh ngân hàng
1. Ngân hàng phát hành cam kết bảo lãnh cho khách hàng dưới các hình thức: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các hình thức khác.
2. Khách hàng được bảo lãnh phải đáp ứng các điều kiện về năng lực tài chính và có TSBĐ hoặc ký quỹ theo quy định của Ngân hàng.
Điều 8. Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá
1. Ngân hàng thực hiện mua có kỳ hạn hoặc mua đứt công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá của khách hàng trước khi đến hạn thanh toán.
2. Giấy tờ có giá được nhận chiết khấu phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng, không có tranh chấp và được phép chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Phát hành thẻ tín dụng
1. Ngân hàng cấp hạn mức thẻ tín dụng cho KHCN và KHDN dựa trên kết quả XHTD và năng lực trả nợ.
2. Việc sử dụng hạn mức thẻ tín dụng phải tuân thủ đúng mục đích thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và không được sử dụng để thực hiện các giao dịch khống.
CHƯƠNG III
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG
Điều 10. Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền
1. Thẩm quyền phê duyệt tín dụng được phân cấp dựa trên mức độ rủi ro, loại hình sản phẩm, đối tượng khách hàng và năng lực quản lý của từng cấp.
2. Cán bộ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt không được ủy quyền lại cho cấp dưới đối với các khoản cấp tín dụng vượt quá hạn mức của cấp dưới, trừ trường hợp có quy định khác của Hội đồng Quản trị.
3. Các khoản cấp tín dụng có dấu hiệu rủi ro cao hoặc ngoại lệ chính sách phải được trình lên cấp có thẩm quyền cao hơn một bậc so với quy định thông thường.
Điều 11. Hạn mức phê duyệt tín dụng
1. Thẩm quyền phê duyệt tín dụng tại Ngân hàng được phân thành 05 cấp độ, áp dụng cho tổng giới hạn cấp tín dụng của một khách hàng và người có liên quan.
2. Cấp 1: CVKH có thẩm quyền phê duyệt tối đa 500 triệu VNĐ, chỉ áp dụng đối với các khoản cho vay tiêu dùng của KHCN.
3. Cấp 2: TPKH có thẩm quyền phê duyệt tối đa 02 tỷ VNĐ.
4. Cấp 3: GĐCN có thẩm quyền phê duyệt tối đa 10 tỷ VNĐ.
5. Cấp 4: HĐTD Cơ sở có thẩm quyền phê duyệt tối đa 50 tỷ VNĐ.
6. Cấp 5: HĐTD Trung ương có thẩm quyền phê duyệt các khoản cấp tín dụng trên 50 tỷ VNĐ.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ CẤP TÍN DỤNG
Điều 12. Điều kiện cấp tín dụng chung
1. Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
2. Mục đích sử dụng vốn hợp pháp, không thuộc các lĩnh vực cấm kinh doanh hoặc cấm cấp tín dụng theo quy định tại Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
3. Có phương án sử dụng vốn khả thi và có khả năng tài chính để trả nợ đúng hạn.
4. Tuân thủ các quy định về bảo đảm tiền vay của Ngân hàng.
Điều 13. Hồ sơ tín dụng đối với Khách hàng cá nhân (KHCN)
1. Hồ sơ pháp lý: Căn cước công dân, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
2. Hồ sơ tài chính: Hợp đồng lao động, sao kê lương, chứng từ chứng minh nguồn thu nhập từ hoạt động kinh doanh hoặc cho thuê tài sản.
3. Hồ sơ phương án vay vốn: Hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn.
4. Hồ sơ TSBĐ: Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hợp pháp.
Điều 14. Hồ sơ tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp (KHDN)
1. Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật.
2. Hồ sơ tài chính: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, tờ khai thuế, sao kê tài khoản tại các tổ chức tín dụng.
3. Hồ sơ phương án kinh doanh: Kế hoạch kinh doanh, hợp đồng kinh tế đầu vào, đầu ra, dự toán chi phí.
4. Hồ sơ TSBĐ và các tài liệu khác theo yêu cầu của Ngân hàng tùy thuộc vào từng loại hình cấp tín dụng.
CHƯƠNG V
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
Điều 15. Nhận diện và đo lường rủi ro tín dụng
1. Ngân hàng thực hiện nhận diện RRTD thông qua việc phân tích HSTD, kiểm tra thực tế và tra cứu thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
2. Việc đo lường và cảnh báo RRTD được thực hiện tự động thông qua hệ thống CBS-T24 và hệ thống EWS-MB.
3. Mọi khoản cấp tín dụng phải được kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm không vượt quá giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Xếp hạng tín dụng nội bộ
1. Tất cả khách hàng có dư nợ tại Ngân hàng phải được XHTD thông qua hệ thống IRS phiên bản 3.
2. Tần suất tái xếp hạng tín dụng được quy định như sau:
a) Thực hiện định kỳ 06 tháng/lần đối với khách hàng có nhóm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5.
b) Thực hiện định kỳ 12 tháng/lần đối với khách hàng có nhóm nợ là nhóm 1.
3. Kết quả XHTD là cơ sở bắt buộc để xem xét phê duyệt tín dụng, xác định lãi suất, tỷ lệ ký quỹ và trích lập DPRR.
Điều 17. Kiểm soát và xử lý nợ xấu
1. Ngân hàng thực hiện phân loại nợ và trích lập DPRR đầy đủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Khi khoản nợ chuyển sang NPL, Chi nhánh phải lập phương án xử lý thu hồi nợ trong vòng 15 ngày làm việc và báo cáo Hội sở chính.
3. Các biện pháp xử lý NPL bao gồm: đôn đốc thu hồi nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thu giữ và xử lý TSBĐ, khởi kiện ra Tòa án hoặc bán nợ cho các tổ chức có chức năng mua bán nợ.
CHƯƠNG VI
QUẢN LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
Điều 18. Nguyên tắc nhận tài sản bảo đảm
1. TSBĐ phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của khách hàng hoặc bên thứ ba bảo lãnh, không bị kê biên, không có tranh chấp.
2. TSBĐ phải được định giá độc lập, khách quan trước khi quyết định cấp tín dụng.
3. Toàn bộ thông tin về TSBĐ phải được cập nhật, quản lý và theo dõi biến động giá trị trên hệ thống CMS-MB.
Điều 19. Tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm
1. Ngân hàng quy định tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị định giá của TSBĐ (Loan to Value - LTV) nhằm kiểm soát rủi ro thu hồi nợ.
2. Tỷ lệ LTV tối đa đối với từng loại TSBĐ được quy định cụ thể như sau:
a) Bất động sản nhà ở: Tối đa 70% giá trị định giá.
b) Bất động sản thương mại: Tối đa 60% giá trị định giá.
c) Phương tiện vận tải là ô tô mới: Tối đa 80% giá trị hóa đơn.
d) Phương tiện vận tải là ô tô cũ: Tối đa 60% giá trị định giá.
đ) Giấy tờ có giá (Sổ tiết kiệm do Ngân hàng phát hành): Tối đa 95% mệnh giá.
e) Máy móc thiết bị: Tối đa 50% giá trị định giá.
3. Trường hợp cấp tín dụng vượt tỷ lệ LTV quy định tại Khoản 2 Điều này phải trình HĐTD Trung ương phê duyệt ngoại lệ.
CHƯƠNG VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 20. Trách nhiệm của Khối Tín dụng Cá nhân và Khối Tín dụng Doanh nghiệp
1. Tổ chức triển khai các chỉ tiêu kinh doanh tín dụng theo định hướng của Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ các Chi nhánh trong công tác tiếp thị, lập HSTD và quản lý khách hàng.
3. Thực hiện thẩm định độc lập đối với các khoản cấp tín dụng vượt thẩm quyền của Chi nhánh thông qua Phòng Thẩm định KHCN và Phòng Thẩm định KHDN.
4. Quản lý danh mục tín dụng, đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm tín dụng phù hợp với thị trường.
Điều 21. Trách nhiệm của Khối Quản lý Rủi ro
1. Chủ trì xây dựng các quy định chi tiết hướng dẫn thực hiện Quy chế này trong lĩnh vực quản lý rủi ro tín dụng và quản lý tài sản bảo đảm.
2. Thiết lập, giám sát và cảnh báo các hạn mức rủi ro tín dụng, giới hạn tập trung tín dụng toàn hàng.
3. Quản trị và vận hành hệ thống IRS, hệ thống EWS-MB, bảo đảm tính chính xác của mô hình xếp hạng.
4. Đánh giá độc lập về mức độ rủi ro đối với các khoản cấp tín dụng trình HĐTD Trung ương.
Điều 22. Trách nhiệm của Ban Pháp chế và Tuân thủ
1. Thẩm định tính pháp lý của các mẫu hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay trước khi ban hành áp dụng toàn hệ thống.
2. Cập nhật kịp thời các thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng và đề xuất điều chỉnh chính sách nội bộ.
3. Kiểm soát sự tuân thủ của các đơn vị kinh doanh đối với Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành.
4. Tham gia tư vấn pháp lý trong quá trình xử lý NPL, thu giữ TSBĐ và tham gia tố tụng tại cơ quan có thẩm quyền.
Điều 23. Trách nhiệm của Chi nhánh
1. Trực tiếp tiếp xúc khách hàng, thu thập HSTD, kiểm tra tính xác thực của thông tin và tài liệu do khách hàng cung cấp.
2. Thực hiện thẩm định, phê duyệt tín dụng trong phạm vi thẩm quyền được giao tại Điều 11 Quy chế này.
3. Cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu khách hàng, khoản vay và TSBĐ lên hệ thống LOS-MB và CBS-T24.
4. Kiểm tra, giám sát định kỳ mục đích sử dụng vốn, tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng và hiện trạng TSBĐ sau khi giải ngân.
5. Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc đôn đốc thu hồi nợ, xử lý NPL phát sinh tại đơn vị.
CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Tổng Giám đốc có trách nhiệm ban hành các quy định, quy trình, hướng dẫn chi tiết để cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trên toàn hệ thống.
2. Giám đốc các Khối, Trưởng các Ban tại Hội sở và Giám đốc Chi nhánh có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung Quy chế này đến toàn thể cán bộ, nhân viên trực thuộc.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc quy định pháp luật thay đổi, Khối Quản lý Rủi ro có trách nhiệm tổng hợp, phối hợp với Ban Pháp chế và Tuân thủ trình Tổng Giám đốc xem xét, đề nghị Hội đồng Quản trị sửa đổi, bổ sung Quy chế này.
2. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy chế này do Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP ABC Việt Nam quyết định.
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
2. Các khoản cấp tín dụng đã được phê duyệt và ký kết hợp đồng trước ngày Quy chế này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký cho đến khi tất toán, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận sửa đổi, bổ sung phù hợp với Quy chế này./-
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH Nguyễn Minh Tuấn