Nghị quyết 83/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; nguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền của Thành phố Đà Nẵng và Nghị quyết 66/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết 66/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND Đà Nẵng
Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND phân cấp nguồn thu chi của các cấp ngân sách Đà Nẵng
None
6. Định mức phân bổ bảo đảm chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ và mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng, hoạt động của cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách được cơ quan Nhà nước ban hành, có hiệu lực đến thời điểm Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết này (chưa bao gồm kinh phí phát sinh tăng thêm để thực hiện các chính sách theo tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025).
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản trong Điều 12 như sau:
None
3. Định mức phân bổ cụ thể cho các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và đào tạo; sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
Định mức phân bổ lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và đào tạo; sự nghiệp y tế, dân số và gia đình được áp dụng theo các tiêu chí, mức phân bổ quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết này và các tiêu chí, định mức phân bổ sau đây:
a) Chi sự nghiệp giáo dục
- Phân bổ theo tiêu chí biên chế:
+ Đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương theo biên chế được giao (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 75% và chi cho hoạt động giảng dạy và học tập đảm bảo tối thiểu 25% (bao gồm các khoản chi từ nguồn thu học phí; tiền lương, tiền công và chi hoạt động cho các đối tượng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định).
+ Kinh phí thực hiện các đề án thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.
- Phân bổ theo tiêu chí bổ sung được xác định trên cơ sở số đối tượng năm 2021 theo điểm b Khoản 2 Điều này. Đối với các hoạt động mang tính chất toàn ngành, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và nhu cầu thực hiện nhiệm vụ theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, ngân sách bố trí hàng năm để thực hiện theo quy định.
b) Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
- Phân bổ kinh phí thực hiện Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thực hiện theo các quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố; kinh phí thực hiện đào tạo, dạy nghề theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố và Trung ương; đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ theo kế hoạch của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.
- Đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Chính trị thành phố Đà Nẵng, đơn vị thực hiện theo quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết này.
c) Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
- Chi công tác khám, chữa bệnh: Thực hiện theo lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí trong trường hợp đơn vị chưa tự đảm bảo được chi thường xuyên, cụ thể:
+ Chi cho con người tính theo chế độ quy định trên cơ sở số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao.
+ Chi khác tính theo định mức giường bệnh: 26 triệu đồng/giường bệnh/năm đối với Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Phổi; 20 triệu đồng/giường bệnh/năm đối với các bệnh viện còn lại (kể cả các Trung tâm Y tế quận, huyện). Trường hợp được huy động điều trị ca dương tính Covid-19 thì tăng 50% định mức chi giường bệnh cho các đơn vị trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.
+ Đối với khối điều trị của các Trung tâm Y tế quận, huyện nâng dần tỷ lệ tự chủ tài chính hàng năm, phấn đấu đến năm 2025 tự đảm bảo chi thường xuyên.
+ Chi hoạt động của Trạm Y tế xã/phường: Chi con người đảm bảo tính đủ theo biên chế được giao và chế độ quy định. Chi khác theo định mức, biên chế được giao và hỗ trợ chi hoạt động 50 triệu đồng/Trạm/năm.
- Chi công tác phòng bệnh và thực hiện các hoạt động sự nghiệp y tế khác: Căn cứ khả năng ngân sách thành phố đảm bảo phân bổ cho y tế dự phòng đạt tối thiểu 30% ngân sách y tế theo Khoản 1 Điều 8 Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó:
+ Đảm bảo chi cho con người tính theo biên chế được giao; chi khác theo định mức và biên chế giao.
+ Ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện phòng, chống dịch (bao gồm dịch Covid-19) theo quy định hiện hành.
+ Kinh phí hoạt động nghiệp vụ chuyên môn sự nghiệp y tế khác (nếu có): hàng năm được ngân sách phân bổ theo mức cố định trên cơ sở tính toán các nhiệm vụ chi cụ thể và căn cứ khả năng cân đối ngân sách.
+ Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí trong trường hợp đơn vị chưa tự đảm bảo được chi thường xuyên.
- Công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình
+ Chi cho con người và chi khác tính theo chế độ, định mức quy định trên cơ sở số lượng người làm việc được giao.
+ Kinh phí hỗ trợ lực lượng cộng tác viên dân số, sức khỏe cộng đồng và hoạt động sự nghiệp thường xuyên đối với các nhiệm vụ nhà nước giao được tính theo chế độ quy định hiện hành.
- Kinh phí mua sắm trang thiết bị y tế; kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình, vệ sinh an toàn thực phẩm; kinh phí thực hiện các chính sách và đề án theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền: Được phân bổ căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách.
- Ngân sách nhà nước cấp kinh phí bảo đảm cho các hoạt động thường xuyên thực hiện nhiệm vụ về y tế dự phòng, an toàn thực phẩm, dân số; thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có), gồm: Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
4. Phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách hằng năm, căn cứ nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách thành phố, nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương nhưng ngân sách thành phố hỗ trợ theo Nghị định của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh (bao gồm cả công tác biên phòng và phòng cháy chữa cháy), nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ và nhiệm vụ đặc thù của địa phương để ưu tiên bố trí chi thường xuyên ngân sách thành phố hằng năm.
b) Tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được Quân khu giao; thực hiện huy động nhân lực, tàu thuyền và phương tiện dân sự tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền các vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Nghị định số 30/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của Chính phủ.
5. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
Phân bổ dự toán theo số Quốc hội quyết định phân bổ cho ngân sách địa phương và kinh phí hoạt động của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm (đối với phần kinh phí Quốc hội quyết định phân bổ cho ngân sách địa phương), gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
6. Mức phân bổ chi khác ngân sách thành phố
Căn cứ vào khả năng ngân sách và các mục tiêu, nhiệm vụ (bao gồm chi hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên và các địa phương khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước), trợ giá xuất bản phẩm từ ngân sách cho mỗi tác phẩm không quá 55% giá thành sản phẩm. Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng dự toán chi khác hằng năm cho từng nhiệm vụ báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố quyết định để đảm bảo nhiệm vụ chi theo quy định.
7. Dự phòng ngân sách thành phố
Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước phân bổ dự phòng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
None
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Chi sự nghiệp giáo dục
- Phân bổ theo chỉ tiêu người làm việc: Đảm bảo tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
- Hoạt động giảng dạy và học tập phân bổ theo tiêu chí học sinh. Cụ thể:
Đơn vị: đồng/học sinh/năm
[TABLE]
|
Nội dung
|
Định mức phân bổ
|
|
1. Học sinh Trung học phổ thông (*)
|
2.230.000
|
|
2. Học sinh Trung tâm Giáo dục
thường xuyên
|
1.600.000
|
|
3. Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
|
6.800.000
|
|
4. Trường chuyên biệt
|
8.300.000
|
[#TABLE]
Định mức trên đã bao gồm tiền lương, tiền công và chi hoạt động cho các đối tượng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định; học phí.
- Việc xác định kinh phí phân bổ cho 01 đơn vị cụ thể như sau:
[IMAGE]

[#IMAGE]
Trong đó: + Định mức trên đã bao gồm học phí.
+ Tỷ lệ (%) ngân sách cấp = 100% - % mức tự chủ của đơn vị
(Mức tự chủ của đơn vị được xác định theo quy định Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ, Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan).
- Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
+ Xác định trên cơ sở số đối tượng năm 2021 theo điểm b khoản 2 Điều này.
+ Đối với Trường THPT Phạm Phú Thứ, ngoài định mức phân bổ trên thì được phân bổ thêm 20% định mức phân bổ hoạt động giảng dạy và học tập (*) theo số học sinh người dân tộc thiểu số đang học nội trú.
+ Thực hiện các đề án thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hoạt động mang tính chất toàn ngành; mua sắm, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất thiết bị trường học 100 triệu đồng/trường/cơ sở; mua sắm, thay thế máy móc thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức, người lao động theo định mức và mua sắm bàn ghế học sinh, hằng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và nhu cầu thực hiện nhiệm vụ theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.”
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản trong Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“a) Phân bổ theo chỉ tiêu người làm việc:
- Đảm bảo tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
- Hoạt động giảng dạy và học tập phân bổ theo tiêu chí học sinh. Cụ thể:
Đơn vị: đồng/học sinh/năm
[TABLE]
|
Nội dung
|
Định mức phân bổ
|
|
1. Học sinh Mầm non
|
2.950.000
|
|
2. Học sinh Tiểu học
|
1.900.000
|
|
3. Học sinh Trung học cơ sở (**)
|
2.030.000
|
[#TABLE]
Định mức trên đã bao gồm tiền lương, tiền công và chi hoạt động cho các đối tượng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định; học phí. Riêng đối với huyện Hòa Vang kinh phí phân bổ theo tiêu chí học sinh mầm non, tiểu học và trung học cơ sở được tính thêm 1,1 lần để đảm bảo kinh phí hoạt động do không đảm bảo số lượng học sinh lớp học quy định.
- Việc xác định kinh phí phân bổ cho 01 đơn vị cụ thể như sau:
[IMAGE]

[#IMAGE]
Trong đó: + Định mức trên đã bao gồm học phí.
+ Tỷ lệ (%) ngân sách cấp = 100% - % mức tự chủ của đơn vị
(Mức tự chủ của đơn vị được xác định theo quy định Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ, Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan).
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Xác định trên cơ sở số đối tượng năm 2021 và các nhiệm vụ theo điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị quyết này (không bao gồm chi cho con người).
- Đối với Trường THCS Nguyễn Tri Phương, ngoài định mức phân bổ nêu trên thì được phân bổ thêm 20% định mức phân bổ hoạt động giảng dạy và học tập (**) theo số học sinh là người dân tộc thiểu số đang học nội trú.
- Đối với các hoạt động mang tính chất toàn ngành; mua sắm, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất thiết bị trường học 100 triệu đồng/trường/cơ sở; mua sắm, thay thế máy móc thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức, người lao động theo định mức và mua sắm bàn ghế học sinh, hằng năm căn cứ khả năng cân đối ngân sách và nhu cầu thực hiện các nhiệm vụ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các quận, huyện ngân sách bố trí hàng năm để thực hiện theo quy định.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“Kinh phí mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị phân bổ theo số lượng chi bộ với mức 2.912.000 đồng/chi bộ/năm. Trường hợp kinh phí phân bổ theo số lượng chi bộ thấp hơn mức đã phân bổ năm 2022 thì phân bổ mức kinh phí 500 triệu đồng/quận, huyện/năm và kinh phí bồi dưỡng, nâng cao trình độ theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
[TABLE]
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
Đô thị
|
21.500
|
|
Vùng khác còn lại
|
23.700
|
[#TABLE]
Định mức trên đảm bảo kinh phí chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương; chi khác theo biên chế được giao; chi hoạt động Trung tâm văn hóa, thông tin và thể thao, nhà văn hóa, thư viện; đội thông tin lưu động; tổ chức các lễ hội văn hóa và các hoạt động văn hóa - thông tin; chi hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; tuyên truyền cổ động trực quan và xe tuyên truyền lưu động; hoạt động bảo tồn bảo tàng và các hoạt động chuyên môn khác thuộc lĩnh vực.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Tổ chức các lễ hội, các sự kiện văn hóa trên địa bàn; hỗ trợ hoạt động của các thiết chế văn hóa (kể cả bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng); hỗ trợ quản lý, duy tu, bảo dưỡng di tích lịch sử trên địa bàn quản lý cấp quốc gia và cấp thành phố; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tuyên truyền, phát thanh; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng người Cơ Tu và đồng bào dân tộc khác (nếu có); hỗ trợ đời sống vật chất tinh thần công nhân các khu công nghiệp trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“Định mức phân bổ cho Đài truyền thanh huyện Hòa Vang 150 triệu đồng/năm để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (gồm chi nhuận bút, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ máy móc thiết bị của Đài).”
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b và d khoản 10 như sau:
“b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
Đơn vị: triệu đồng/định biên/năm
[TABLE]
|
Đơn vị
|
Định mức phân bổ
|
|
1. Cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam quận, huyện
|
72
|
|
2. Cơ quan hành chính; Tổ chức chính
trị - xã hội
|
62
|
|
3. Đơn vị sự nghiệp, các hội đặc thù
và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp
|
50
|
|
4. Người làm việc
theo Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
|
50
|
[#TABLE]
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế này đã bao gồm các nội dung được quy định tại gạch đầu dòng thứ 1, điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết này.
d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Trao huy hiệu Đảng; kinh phí thực hiện Đề án, chương trình, nhiệm vụ do quận ủy phê duyệt; hoạt động của Hội đồng nhân dân, tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; kinh phí khen thưởng huyện Hòa Vang; kinh phí thi tuyển công chức, viên chức; kinh phí tổ chức đại hội các tổ chức chính trị xã hội; kinh phí công tác bình đẳng giới; chuyển đổi số; mua sắm, sửa chữa tài sản (kể cả mua sắm, thay thế máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định) theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.”
e) Sửa đổi điểm a khoản 12 như sau:
“a) Mức phân bổ bằng 8% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này), để thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực theo phân cấp gồm: thủy sản, nông lâm, tài nguyên, giao thông công chính, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế khác.”
g) Sửa đổi điểm a khoản 13 như sau:
“a) Mức phân bổ bằng 2% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này) để thực hiện các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực (đã bao gồm kinh phí thực hiện Đề án thành phố môi trường).”
h) Sửa đổi điểm b khoản 14 như sau:
“b) Phân bổ bằng 6% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này cho đơn vị dự toán Ủy ban nhân dân quận để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh trên địa bàn quận theo quy định (bao gồm kinh phí khen thưởng).”
i) Bổ sung khoản 16 như sau:
“16. Đối với địa phương là đơn vị dự toán ngân sách có dân số trung bình thấp hơn tổng dân số trung bình của các địa phương:
Khi phân bổ các định mức theo tiêu chí dân số tại các khoản 4, 5, 7, 9 và 11 Điều này, trường hợp địa phương là đơn vị dự toán ngân sách có dân số trung bình dự kiến năm 2023 do Cục Thống kê xác định thấp hơn 30% so với tổng dân số trung bình của các địa phương trên địa bàn thành phố thì định mức phân bổ theo các tiêu chí dân số nêu trên được tính thêm 1,5 lần cho đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ.”
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản trong Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Chi phụ cấp và kinh phí hoạt động cho lực lượng dân phòng; Ban bảo vệ dân phố; chi tuần tra đêm và hỗ trợ hoạt động của Đội tuần tra phối hợp; mua thẻ bảo hiểm y tế Ban bảo vệ dân phố, đội dân phòng; kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định và theo khả năng cân đối ngân sách.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
[TABLE]
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
Đô thị
|
6.700
|
|
Vùng khác còn lại
|
7.200
|
[#TABLE]
Định mức trên đã bao gồm các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi tổ chức các hoạt động văn hóa thông tin, tuyên truyền giáo dục pháp luật về văn hóa ở cơ sở; Chi hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và các hoạt động văn hóa khác trên địa bàn xã; hỗ trợ kinh phí hoạt động các thiết chế văn hóa trên địa bàn xã (trong đó bao gồm kinh phí quản lý, duy tu, bảo dưỡng các thiết chế như khu vui chơi giải trí, khu thể thao, công viên vườn dạo, nhà sinh hoạt cộng đồng,..).
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Hỗ trợ hoạt động các thiết chế văn hóa; hỗ trợ quản lý, duy tu, bảo dưỡng di tích lịch sử trên địa bàn quản lý; hoạt động truyền thanh; hoạt động thường xuyên Trạm truyền thanh; kinh phí cho Trung tâm Văn hóa thể thao và học tập cộng đồng phường, xã.”
c) Sửa đổi khoản 6 như sau:
“Phân bổ chi hoạt động thường xuyên Trạm truyền thanh (bao gồm cả kinh phí mua sắm, duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị): 90 triệu đồng/xã/năm.”
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b, c và d khoản 8 như sau:
“b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
Đơn vị: triệu đồng/định biên/năm
[TABLE]
|
Đơn vị
|
Định mức phân bổ
|
|
1. Cán bộ, công chức phường; Người
hoạt động không chuyên trách phường
|
58
|
|
2. Cán bộ, công chức xã; Người hoạt
động không chuyên trách xã
|
55
|
[#TABLE]
Định mức phân bổ trên đã bao gồm các nội dung được quy định tại gạch đầu dòng thứ 1, điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết này.
c) Phân bổ 30% trên tổng chi quản lý hành chính (theo cơ cấu 70% chi lương và chi khác theo định biên, 30% chi nhiệm vụ đặc thù) để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước.
d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Mua sắm, sửa chữa tài sản (kể cả mua sắm, thay thế máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định) theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kinh phí hoạt động Hội đồng nhân dân cấp xã; tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; mua thẻ bảo hiểm y tế cho Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn, Bí thư chi bộ Tổ dân phố, thôn, Trưởng ban Công tác mặt trận; kinh phí tổ chức đại hội các tổ chức chính trị xã hội; kinh phí công tác bình đẳng giới; chuyển đổi số; kinh phí thực hiện Đề án trao giấy khai sinh, thẻ bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại gia đình trẻ em và thăm viếng, chia buồn và thực hiện đăng ký khai tử tại gia đình công dân căn cứ khả năng cân đối ngân sách.”
đ) Sửa đổi khoản 10 như sau:
“Mức phân bổ bằng 2% trên tổng chi thường xuyên (từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này) bao gồm các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường theo phân cấp, kinh phí hoạt động của Đội tình nguyện viên môi trường.”
e) Sửa đổi khoản 11 như sau:
“Mức phân bổ bằng 5% trên tổng chi thường xuyên (từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này) để thực hiện các nhiệm vụ chi cho các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực được phân cấp gồm: thủy sản, nông lâm, tài nguyên, giao thông công chính, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế khác.”
g) Sửa đổi điểm b khoản 12 như sau:
“Phân bổ bằng 6% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này) cho đơn vị dự toán Ủy ban nhân dân phường để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh trên địa bàn phường theo quy định (bao gồm kinh phí khen thưởng).”
5. Sửa đổi tỷ lệ % phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách huyện Hòa Vang tại Điều 15 như sau:
ĐVT: Phần trăm (%)
[TABLE]
|
Đơn vị
|
Trung ương
|
Địa phương
|
Trong đó
|
|
NSTP
|
NSH
|
|
1
|
2
|
3=4+5
|
4
|
5
|
|
Huyện Hòa Vang
|
17
|
83
|
0
|
83
|
[#TABLE]
6. Sửa đổi tỷ lệ % phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách xã thuộc huyện Hòa Vang tại Điều 16 như sau:
ĐVT: Phần trăm (%)
[TABLE]
|
STT
|
Huyện, xã
|
Thuế giá trị gia tăng
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt
|
Lệ phí môn bài
|
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
|
Lệ phí trước bạ nhà đất
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
Huyện Hòa Vang
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hòa Tiến
|
83
|
83
|
83
|
100
|
100
|
80
|
|
2
|
Hòa Châu
|
83
|
83
|
83
|
100
|
100
|
80
|
|
3
|
Hòa Phước
|
83
|
83
|
83
|
100
|
100
|
80
|
|
4
|
Hòa Nhơn
|
83
|
83
|
83
|
100
|
100
|
80
|
|
5
|
Hòa Phong
|
83
|
83
|
83
|
100
|
100
|
80
|
|
6
|
Hòa Khương
|
83
|
83
|
83
|
100
|
100
|
80
|
|
7
|
Hòa Sơn
|
83
|
83
|
83
|
100
|
100
|
80
|
|
8
|
Hòa Liên
|
83
|
83
|
83
|
100
|
100
|
80
|
|
9
|
Hòa Ninh
|
83
|
83
|
83
|
100
|
100
|
80
|
|
10
|
Hòa Bắc
|
83
|
83
|
83
|
100
|
100
|
80
|
|
11
|
Hòa Phú
|
83
|
83
|
83
|
100
|
100
|
80
|
[#TABLE]
7. Sửa đổi khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Đề nghị Cục Thuế thành phố theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc phân cấp nguồn thu theo quy định tại Nghị quyết này.”
8. Bổ sung thêm khoản 3 và khoản 4 Điều 17 như sau:
“3. Đề nghị Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Hòa Vang và các cơ quan có liên quan thực hiện điều tiết các khoản thu cho ngân sách huyện Hòa Vang được hưởng theo phân cấp quy định tại Nghị quyết này.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Hòa Vang:
Hằng năm, chậm nhất vào ngày 30/01 (trường hợp điều chỉnh, bổ sung thì hằng tháng/quý) chuyển thông tin danh sách đối tượng là người nộp thuế có địa chỉ trụ sở chính tại địa bàn quận khác và do Cục Thuế thành phố hoặc các chi Cục Thuế khu vực, quận khác quản lý nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện Hòa Vang về Cục Thuế thành phố để rà soát, đối chiếu cung cấp thông tin (hằng tháng/quý) cho Kho bạc Nhà nước thực hiện điều tiết các khoản thu liên quan cho ngân sách huyện Hòa Vang được hưởng theo phân cấp quy định tại Nghị quyết này.”
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể
Điều 12. Định mức phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan thành phố
c) Đối với các Hội đặc thù; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm kinh phí hoạt động; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định trên cơ sở khoán kinh phí theo số lượng người đã được cấp có thẩm quyền giao cho đến khi Chính phủ ban hành quy định mới.
None
None
None
Điều 13. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Ủy ban nhân dân các quận; ngân sách huyện Hòa Vang
Định mức phân bổ kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị quyết này.
1. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục
a) Phân bổ theo tiêu chí biên chế:
Đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương theo biên chế được giao (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 75% và chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập đảm bảo tối thiểu 25% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục (bao gồm các khoản chi từ nguồn thu học phí của các bậc học mầm non, trung học cơ sở; tiền lương, tiền công và chi hoạt động cho các đối tượng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định).
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Phân bổ tiêu chí bổ sung được xác định trên cơ sở số đối tượng năm 2021 và các nhiệm vụ theo điểm b Khoản 2 Điều 12 Nghị quyết này (không bao gồm chi cho con người).
- Đối với các hoạt động mang tính chất toàn ngành, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và nhu cầu thực hiện các nhiệm vụ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các quận, huyện ngân sách bố trí hàng năm để thực hiện theo quy định.
2. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
Kinh phí mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị với mức phân bổ 500 triệu đồng/quận, huyện/năm và kinh phí bồi dưỡng, nâng cao trình độ theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.
3. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
Chi ứng dụng khoa học và công nghệ huyện Hòa Vang mức phân bổ 200 triệu đồng/năm. Đối với các quận được thành phố bổ sung dự toán để thực hiện các nhiệm vụ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định (nếu có).
4. Định mức phân bổ dự toán chi quốc phòng
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
[TABLE]
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
Đô thị
|
22.800
|
|
Vùng khác còn lại
|
20.600
|
[#TABLE]
Định mức trên đã bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ quốc phòng do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định; hỗ trợ đăng ký, khám tuyển quân nghĩa vụ quân sự.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: chế độ, chính sách, trang thiết bị cho Trung đội dân quân thường trực; kinh phí hoạt động của Trung đội dân quân biển tập trung; kinh phí chi thêm công tác biên phòng, chống chèo kéo khách trên bán đảo Sơn Trà, đèo Hải Vân; kinh phí hoạt động của Tổ quân báo nhân dân các quận, huyện.
5. Định mức phân bổ dự toán chi an ninh
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
[TABLE]
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
Đô thị
|
13.900
|
|
Vùng khác còn lại
|
12.600
|
[#TABLE]
Định mức trên bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ an ninh do ngân sách địa phương thực hiện theo quy định.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Kinh phí thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy tại Đội Phòng cháy chữa cháy.
6. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
Kinh phí hỗ trợ Ban chỉ đạo quận, huyện thực hiện công tác dân số, mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng và các hoạt động y tế trên địa bàn theo quy định.
7. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
[TABLE]
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
Đô thị
|
17.900
|
|
Vùng khác còn lại
|
19.700
|
[#TABLE]
Định mức trên đảm bảo kinh phí chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương; chi khác theo biên chế được giao; chi hoạt động Trung tâm văn hóa, thông tin và thể thao, nhà văn hóa, thư viện; đội thông tin lưu động; tổ chức các lễ hội văn hóa và các hoạt động văn hóa - thông tin; chi hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; tuyên truyền cổ động trực quan và xe tuyên truyền lưu động; hoạt động bảo tồn bảo tàng và các hoạt động chuyên môn khác thuộc lĩnh vực.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Tổ chức các lễ hội, các sự kiện văn hóa trên địa bàn; hỗ trợ hoạt động của các thiết chế văn hóa (kể cả bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng); hỗ trợ hoạt động Ban Quản lý Khu di tích danh thắng Ngũ Hành Sơn (bao gồm chi thường xuyên và hỗ trợ trùng tu, cải tạo di tích); bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng người Cơ tu; hỗ trợ đời sống vật chất tinh thần công nhân các khu công nghiệp trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.
8. Phân bổ dự toán chi phát thanh - truyền hình
Định mức phân bổ cho các Đài truyền thanh quận, huyện (Sơn Trà, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hòa Vang) 150 triệu đồng/quận, huyện/năm để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (gồm chi nhuận bút, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ máy móc thiết bị của Đài).
9. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
[TABLE]
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
Đô thị
|
10.800
|
|
Vùng khác còn lại
|
11.900
|
[#TABLE]
Định mức trên bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi bồi dưỡng, tập huấn, tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao; chi các hoạt động thể dục thể thao khác trên địa bàn.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Kinh phí đại hội thể dục thể thao cấp quận, huyện trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.
10. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể
a) Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất theo lương tính theo quy định hiện hành.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
Đơn vị: triệu đồng/định biên/năm
[TABLE]
|
Đơn vị
|
Định mức phân bổ
|
|
1. Cơ quan Đảng
|
62
|
|
2. Cơ quan hành chính; Tổ chức chính trị - xã hội
|
52
|
|
3. Đơn vị sự nghiệp, các hội đặc thù và các tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
Người làm việc theo Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
|
40
|
[#TABLE]
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế này đã bao gồm các nội dung được quy định tại gạch đầu dòng thứ 1, Điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết này.
c) Phân bổ 30% trên tổng chi quản lý hành chính (theo cơ cấu 70% chi lương và chi khác theo định biên, 30% chi nhiệm vụ đặc thù) để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước.
d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Hoạt động của Hội đồng nhân dân, kinh phí khen thưởng huyện Hòa Vang; kinh phí đại hội Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.
11. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
[TABLE]
|
Vùng
|
Định mức phân bổ
|
|
Đô thị
|
9.700
|
|
Vùng khác còn lại
|
10.500
|
[#TABLE]
Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội như: Hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng theo phân cấp; thăm hỏi gia đình thuộc diện chính sách nhân ngày lễ, tết; phòng chống các tệ nạn xã hội; chi chăm sóc bảo vệ trẻ em; hỗ trợ khó khăn đột xuất; phối hợp thực hiện chương trình thành phố “5 không, 3 có” và “4 an”; kinh phí thực hiện công tác quản trang; hỗ trợ những người bị tàn tật nặng do di chứng của bệnh phong và các nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Chính sách bảo trợ xã hội; kinh phí mừng thọ cho Người cao tuổi; hỗ trợ bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần; hỗ trợ cho những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động; trợ cấp hàng tháng cho cán bộ phường, xã nghỉ việc; hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số; trợ cấp tết cho các đối tượng chính sách và bảo trợ xã hội; thăm tặng quà 27/7 cho các đối tượng chính sách; trợ cấp hàng tháng đối với người có công với cách mạng đang hưởng mức trợ cấp thấp; hỗ trợ cho người dân khu vực bãi rác Khánh Sơn; trợ cấp thường xuyên cho đối tượng chính sách mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn; chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc hộ nghèo; kinh phí cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện; sửa chữa, xây mới nhà ở cho đối tượng chính sách; hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội; kinh phí dịch vụ chi trả qua bưu điện.
12. Phân bổ dự toán chi các hoạt động kinh tế
a) Mức phân bổ bằng 6% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ Khoản 1 đến Khoản 11 Điều này), để thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực theo phân cấp gồm: thủy sản nông lâm, tài nguyên, giao thông công chính, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế khác.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Miễn thu thủy lợi phí; bảo vệ và phát triển rừng; hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo quy định; đầu tư, hỗ trợ Ban quản lý làng đá mỹ nghệ non nước (bao gồm kinh phí vận hành trạm xử lý nước thải); hỗ trợ duy trì các tiêu chí nông thôn mới; kinh phí trung ương bổ sung có mục tiêu thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông; thực hiện nhiệm vụ quản lý hệ thống thoát nước theo phân cấp; quản lý, vận hành, duy tu công viên, vườn dạo; duy trì thường xuyên cây xanh theo phân cấp căn cứ khả năng cân đối ngân sách.
13. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
a) Mức phân bổ bằng 1% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ Khoản 1 đến Khoản 11 Điều này) để thực hiện các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực (đã bao gồm kinh phí thực hiện Đề án thành phố môi trường).
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Kinh phí phòng ngừa, khắc phục môi trường, trang bị phương tiện thu gom rác thải nơi có hoạt động khai thác khoáng sản; kinh phí thực hiện dịch vụ công ích vệ sinh môi trường theo phân cấp.
14. Phân bổ chi khác ngân sách
a) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ Khoản 1 đến Khoản 13 Điều này cho ngân sách huyện Hòa Vang.
b) Phân bổ bằng 4% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ Khoản 1 đến Khoản 13 Điều này cho đơn vị dự toán Ủy ban nhân dân quận để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh trên địa bàn quận theo chủ trương của cấp có thẩm quyền (bao gồm kinh phí khen thưởng).
15. Dự phòng ngân sách huyện
Dự phòng ngân sách huyện Hòa Vang năm 2022 là 2% tổng chi ngân sách. Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách địa phương, căn cứ tình hình thực tế, HĐND huyện Hòa Vang chủ động bố trí dự phòng ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.Bổ sung
a) Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất theo lương tính theo quy định hiện hành.
Điều 10. Nguyên tắc phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
Đơn vị: triệu đồng/định biên/năm
[TABLE]
|
Đơn vị
|
Định mức phân bổ
|
|
1. Cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố
|
78
|
|
2. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính
trị xã hội, trong đó:
|
|
|
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân thành phố; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
|
78
|
|
b) Các đơn vị trong Trung tâm hành
chính thành phố
|
65
|
|
c) Các đơn vị ngoài Trung tâm hành
chính thành phố (bao gồm kinh phí tiền điện, nước, vệ sinh môi trường,...)
|
67
|
|
3. Đơn vị sự nghiệp, các hội đặc thù
và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp
|
50
|
|
4. Người làm việc
theo Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
|
50
|
[#TABLE]
- Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế này đã bao gồm:
+ Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; cải cách thủ tục hành chính, ISO; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan, kinh phí hoạt động lực lượng tự vệ...
+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát.
+ Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn (kể cả bảo trì, gia hạn phần mềm).
- Bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực theo quy định, gồm:
+ Chi mua sắm, sửa chữa tài sản (kể cả mua sắm, thay thế máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định) theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và chi trang phục theo quy định của cấp có thẩm quyền.
+ Chi hoạt động đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ chủ trì và chi hoạt động của các Hội đồng, Ban chỉ đạo thực hiện theo quy định của trung ương và địa phương.
+ Chi giám sát, phản biện xã hội, tổ chức các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội.
+ Chi phí vận hành, tiền điện, nước, vệ sinh môi trường đối với các cơ quan, đơn vị có trụ sở trong Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng.
- Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.”
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
None
None
None