|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 72/NQ-HĐND |
Hà Nam, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH VÀ GIAO CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 06 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam: số 48/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam; số 31/NQ-HĐND ngày 10 tháng 6 năm 2022 về bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam; số 43/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc bổ sung nguồn vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 từ nguồn dự phòng đầu tư ngân sách tỉnh; số 58/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam; số 15/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc điều chỉnh, bổ sung, giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; số 24/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2023 về việc bổ sung, điều chỉnh, giao chi tiết kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam từ nguồn dự phòng đầu tư ngân sách cấp tỉnh, nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022.
Xét Tờ trình số 2361/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về bổ sung, điều chỉnh, giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí bổ sung, điều chỉnh và giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 như đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 2361/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
1. Bổ sung nguồn vốn đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 số tiền 608.839 triệu đồng, gồm:
a) Bổ sung nguồn vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý: 2.922 triệu đồng (từ nguồn dự phòng tài chính).
b) Bổ sung nguồn vốn đầu tư công do cấp huyện, cấp xã quản lý: 605.917 triệu đồng (số tiền nhà đầu tư đã tự nguyện ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền thuê đất và tiền sử dụng đất).
Như vậy tổng nguồn vốn đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam sau bổ sung là 36.195.441,3 triệu đồng (trong đó: ngân sách cấp tỉnh quản lý: 25.340.714,3 triệu đồng; ngân sách cấp huyện và cấp xã quản lý: 10.854.727 triệu đồng).
(Chi tiết theo biểu số 01 kèm theo)
2. Điều chỉnh kế hoạch nguồn vốn đầu tư công của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách địa phương do cấp tỉnh quản lý, cụ thể:
a) Điều chỉnh giảm nguồn vốn hỗ trợ đầu tư nhà ở xã hội số tiền 195.931 triệu đồng (đã giao chi tiết cho Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối khu nhà ở xã hội xã Đại Cương, huyện Kim Bảng tại Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2022 của HĐND tỉnh) và nguồn vốn dự phòng đầu tư số tiền 77.551 triệu đồng.
b) Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công.
Tăng nguồn vốn bố trí cho các dự án đầu tư do tỉnh quản lý số tiền 77.551 triệu đồng (được giao chi tiết cho các dự án tại khoản 3 Điều này) từ nguồn vốn dự phòng đầu tư. Tăng nguồn vốn để trả nợ tiền gốc vay ODA đến hạn số tiền 2.922 triệu đồng (từ nguồn dự phòng tài chính được bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều này).
(Chi tiết theo biểu số 02 kèm theo)
c) Điều chỉnh nguồn vốn được sử dụng để giao chi tiết cho các dự án (các dự án đã giao tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 48/NQ-HĐND ngày 08/12/2021; số 31/NQ-HĐND ngày 10/6/2022; số 43/NQ-HĐND ngày 04/8/2022; số 58/NQ-HĐND ngày 29/8/2022; số 24/NQ-HĐND ngày 06/7/2023), cụ thể:
Dự án đầu tư xây dựng các trạm bơm đầu mối khu vực thành phố Phủ Lý phục vụ tiêu thoát nước chống ngập úng và kết hợp sản xuất nông nghiệp: điều chỉnh tăng 54.138 triệu đồng từ nguồn vượt thu ngân sách năm 2022; điều chỉnh giảm 54.138 triệu đồng đã giao từ nguồn ngân sách tỉnh (điều chỉnh số tiền được sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh sang nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022).
Dự án đầu tư xây dựng công trình Hạ tầng kỹ thuật khu liên hợp thể thao, xử lý cọc móng, xây dựng phần móng Nhà thi đấu đa năng tỉnh Hà Nam: điều chỉnh tăng 5.862 triệu đồng từ nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022; điều chỉnh giảm 5.862 triệu đồng đã giao từ nguồn ngân sách tỉnh (điều chỉnh số tiền được sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh sang nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022).
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối từ đường ĐH.03 đến đường T3 Khu du lịch quốc gia Tam Chúc: điều chỉnh tăng 30.000 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh; điều chỉnh giảm 30.000 triệu đồng đã giao từ nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022 (điều chỉnh số tiền được sử dụng từ nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022 sang nguồn ngân sách tỉnh).
Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam: điều chỉnh tăng 30.000 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh; điều chỉnh giảm 30.000 triệu đồng đã giao từ nguồn vượt thu ngân sách năm 2022 (điều chỉnh số tiền được sử dụng từ nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022 sang nguồn ngân sách tỉnh).
(Chi tiết theo biểu số 03 kèm theo)
3. Giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý (giao chi tiết số tiền được điều chỉnh tăng tại điểm b khoản 2 Điều này), cụ thể:
a) Giao chi tiết số tiền 77.551 triệu đồng được điều chỉnh từ nguồn dự phòng để bố trí cho các dự án đầu tư và nhiệm vụ.
b) Bố trí vốn để trả nợ tiền gốc vay ODA đến hạn cho 3 dự án với tổng số tiền là: 2.922 triệu đồng.
(Danh mục và mức vốn bố trí chi tiết cho từng dự án theo biểu số 04 kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX, Kỳ họp thứ mười sáu (kỳ họp thường lệ cuối năm 2023) thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
BIỂU SỐ 01
BỔ SUNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
GIAI ĐOẠN 2021-2025 TỈNH HÀ NAM
(Kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Hà Nam)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
Nguồn vốn/chương trình |
Nguồn vốn đầu
tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 trước khi bổ sung |
Số vốn bổ sung |
Nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 sau bổ sung |
||||||
|
Tổng số |
Trong đó |
Tổng số |
Trong đó: |
Tổng số |
Trong đó |
|||||
|
Cấp tỉnh quản lý |
Cấp huyện, cấp xã quản lý |
Cấp tỉnh quản lý |
Cấp huyện và cấp xã quản lý |
Cấp tỉnh quản lý |
Cấp huyện và cấp xã quản lý |
|||||
|
|
TỔNG SỐ |
35.586.602,3 |
25.337.792,3 |
10.248.810,0 |
608.839,0 |
2.922,0 |
605.917,0 |
36.195.441,3 |
25.340.714,3 |
10.854.727,0 |
|
I |
VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
27.174.730,3 |
16.925.920,3 |
10.248.810,0 |
2.922,0 |
2.922,0 |
|
27.177.652,3 |
16.928.842,3 |
10.248.810,0 |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bổ sung từ nguồn dự phòng tài chính |
|
|
|
2.922,0 |
2.922,0 |
|
2.922,0 |
2.922,0 |
|
|
II |
CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHÁC |
|
|
|
605.917,0 |
|
605.917,0 |
|
|
605.917,0 |
|
|
Chi đầu tư phát triển khác (ghi chi tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng nhà đầu tư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất và tiền sử dụng đất) |
|
|
|
605.917,0 |
|
605.917,0 |
|
|
605.917,0 |
|
III |
VỐN TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ |
8.411.872,0 |
8.411.872,0 |
|
|
|
|
8.411.872,0 |
8.411.872,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU SỐ 02
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Hà Nam)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
Nguồn vốn/chương trình |
Kế hoạch sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2021-2025 đã giao |
Điều chỉnh |
Kế hoạch sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2021-2025 sau điều chỉnh |
||
|
Điều chỉnh giảm |
Tăng |
|||||
|
Số vốn đã được sử dụng để giao tại NQ số 15/NQ-HĐND ngày 24/4/2022 |
Số vốn giảm tương ứng số vốn tăng tại mục 6 cột số (6) |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ |
17.121.851,3 |
195.931,0 |
77.551,0 |
80.473,0 |
16.928.842,3 |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
1 |
Lập quỹ phát triển đất |
358.500,0 |
|
|
|
358.500,0 |
|
2 |
Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới |
412.000,0 |
|
|
|
412.000,0 |
|
3 |
Trả gốc vay ODA đến hạn |
44.193,0 |
|
|
2.922,0 |
47.115,0 |
|
4 |
Bố trí vốn vay lại Chính phủ cho các dự án ODA |
242.400,0 |
|
|
|
242.400,0 |
|
5 |
Đầu tư nhà ở xã hội |
725.000,0 |
195.931,0 |
|
|
529.069,0 |
|
6 |
Bố trí cho các dự án do tỉnh quản lý (giao chi tiết từ nguồn dự phòng đầu tư) |
15.101.095,3 |
|
|
77.551,0 |
15.178.646,3 |
|
7 |
Dự phòng đầu tư |
238.663,0 |
|
77.551,0 |
|
161.112,0 |
BIỂU SỐ 03
ĐIỀU CHỈNH NGUỒN VỐN SỬ DỤNG ĐỂ GIAO CHI TIẾT CHO CÁC DỰ
ÁN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Hà Nam)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
Tên công trình, dự án |
Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành |
Tổng mức đầu tư |
Số vốn đã được giao cần điều chỉnh nguồn vốn sử dụng |
Điều chỉnh nguồn vốn sử dụng để giao cho các dự án |
|||||
|
Tổng số |
Trong đó: ngân sách cấp tỉnh quản lý |
Điều chỉnh số vốn sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh đã giao |
Điều chỉnh số vốn
sử dụng từ nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022 |
|||||||
|
Tổng số |
Trong đó: thu hồi ứng trước |
Điều chỉnh giảm |
Điều chỉnh tăng |
Điều chỉnh giảm |
Điều chỉnh tăng |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
|
Tổng số |
|
5.258.984 |
549.055 |
1.243.000 |
15.000 |
60.000 |
60.000 |
60.000 |
60.000 |
|
1 |
Đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối từ đường ĐH.03 đến đường T3 Khu du lịch quốc gia Tam Chúc |
09/NQ-HĐND ngày 24/4/2023 |
168.000 |
168.000 |
168.000 |
|
|
30.000 |
30.000 |
|
|
2 |
Đầu tư xây dựng các trạm bơm đầu mối khu vực thành phố Phủ Lý phục vụ tiêu thoát nước chống ngập úng và kết hợp sản xuất nông nghiệp |
1266/QĐ-UBND ngày 31/10/2014; 63/QĐ-TTG ngày 15/01/2021; 1630/QĐ-UBND ngày 14/9/2021; 1448/QĐ-UBND ngày 26/7/2022 |
677.614 |
321.055 |
215.000 |
15.000 |
54.138 |
|
|
54.138 |
|
3 |
Đầu tư xây dựng công trình Hạ tầng kỹ thuật khu liên hợp thể thao, xử lý cọc móng, xây dựng phần móng Nhà thi đấu đa năng tỉnh Hà Nam |
1378/QĐ-UBND ngày 18/10/2012 |
4353.370 |
|
800.000 |
|
5.862 |
|
|
5.862 |
|
4 |
Đầu tư xây dựng Trung tâm điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam |
760/QĐ-UBND ngày 11/7/2023 |
60.000 |
60.000 |
60.000 |
|
|
30.000 |
30.000 |
|
Ghi chú: các Nghị quyết tại cột số (8) và (9): số 48/NQ-HĐND ngày 08/12/2021; số 31/NQ-HĐND ngày 10/6/2022; số 43/NQ-HĐND ngày 04/8/2022; số 58/NQ-HĐND ngày 29/8/2022
BIỂU SỐ 04
DANH MỤC GIAO CHI TIẾT VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC DỰ ÁN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ (Kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
Danh mục dự án |
Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành |
Tổng mức đầu tư |
Giao chi tiết nguồn vốn đầu tư cho các dự án |
|||
|
Tổng số |
Trong đó: ngân sách cấp tỉnh quản lý |
Tổng số |
Trong đó |
||||
|
Nguồn dự phòng đầu tư |
Nguồn vốn bổ sung từ nguồn phòng tài chính |
||||||
|
|
Tổng số |
|
1.086.671,9 |
262.671,9 |
80.473,0 |
77.551,0 |
2.922,0 |
|
I |
Quy hoạch xây dựng, chuyên ngành kỹ thuật |
|
38.506,9 |
38.506,9 |
37.901,0 |
37.901,0 |
|
|
1 |
Điều chỉnh mở rộng quy hoạch chung đô thị Nhân Mỹ, huyện Lý Nhân đến năm 2030 |
1338/QĐ-UBND ngày 07/7/2022, 2286/QĐ-UBND ngày 12/12/2022 |
3.142,6 |
3.142,6 |
2.542,0 |
2.542,0 |
|
|
2 |
Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Phố Cà, huyện Thanh Liêm |
625/QĐ-UBND ngày 13/6/2023 |
2.353,5 |
2.353,5 |
2.353,0 |
2.353,0 |
|
|
3 |
Điều chỉnh mở rộng Quy hoạch chung đô thị Chợ Sông, huyện Bình Lục |
961/QĐ-UBND ngày 24/8/2023 |
3.226,0 |
3.226,0 |
3.225,0 |
3.225,0 |
|
|
4 |
Đề án Quy hoạch, sắp xếp trụ sở làm việc các cơ quan của tỉnh |
1320/QĐ-UBND ngày 01/7/2022, 236/QĐ-UBND ngày 23/02/2023 |
405,9 |
405,9 |
405,0 |
405,0 |
|
|
5 |
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm đón tiếp thuộc Khu du lịch quốc gia Tam Chúc, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (khu số 1) |
851/QĐ-UBND ngày 02/6/2021 |
2.094,9 |
2.094,9 |
2.094,0 |
2.094,0 |
|
|
6 |
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu văn hóa tâm linh thuộc Khu du lịch quốc gia Tam Chúc, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (Khu số 2) |
1276/QĐ-UBND ngày 21/7/2021 |
2.921,5 |
2.921,5 |
2.921,0 |
2.921,0 |
|
|
7 |
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu bảo tồn thiên nhiên Quền Vồng và hồ Tam Chúc thuộc Khu du lịch quốc gia Tam Chúc, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (khu số 3) |
1276/QĐ-UBND ngày 21/7/2021 |
860,2 |
860,2 |
860,0 |
860,0 |
|
|
8 |
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe và du lịch cộng đồng thuộc Khu du lịch quốc gia Tam Chúc, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (khu số 4) |
1276/QĐ-UBND ngày 21/7/2021 |
2.923,3 |
2.923,3 |
2.923,0 |
2.923,0 |
|
|
9 |
Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu sân golf Kim Bảng và hồ Ba Hang thuộc Khu du lịch quốc gia Tam Chúc, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (khu số 5) |
1276/QĐ-UBND ngày 21/7/2021 |
503,0 |
503,0 |
502,0 |
502,0 |
|
|
10 |
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Đồng Văn V |
414/QĐ-UBND ngày 13/4/2023 |
2.065,0 |
2.065,0 |
2.065,0 |
2.065,0 |
|
|
11 |
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Đồng Văn VI |
413/QĐ-UBND ngày 13/4/2023 |
2.052,0 |
2.052,0 |
2.052,0 |
2.052,0 |
|
|
12 |
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Kim Bảng I |
419/QĐ-UBND ngày 14/4/2022 |
1.833,0 |
1.833,0 |
1.833,0 |
1.833,0 |
|
|
13 |
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Châu Giang |
2538/UBND-GTXD ngày 21/9/2022 |
1.822,0 |
1.822,0 |
1.822,0 |
1.822,0 |
|
|
14 |
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Kim Bảng II |
2538/UBND-GTXD ngày 21/9/2022 |
2.264,0 |
2.264,0 |
2.264,0 |
2.264,0 |
|
|
15 |
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Kim Bảng IV |
2538/UBND-GTXD ngày 21/9/2022 |
2.510,0 |
2.510,0 |
2.510,0 |
2.510,0 |
|
|
16 |
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Thanh Bình II |
2538/UBND-GTXD ngày 21/9/2022 |
2.510,0 |
2.510,0 |
2.510,0 |
2.510,0 |
|
|
17 |
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Bình Lục |
2538/UBND-GTXD ngày 21/9/2022 |
2.510,0 |
2.510,0 |
2.510,0 |
2.510,0 |
|
|
18 |
Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Thái Hà III |
2538/UBND-GTXD ngày 21/9/2022 |
2.510,0 |
2.510,0 |
2.510,0 |
2.510,0 |
|
|
II |
Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp |
|
24.165,0 |
24.165,0 |
9.650,0 |
9.650,0 |
|
|
1 |
Dự án cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất Trường THPT Nam Lý, huyện Lý Nhân |
2034/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 |
14.865,0 |
14.865,0 |
350,0 |
350,0 |
|
|
2 |
Dự án cải tạo, nâng cấp trường THPT Nguyễn Hữu Tiến, thị xã Duy Tiên |
1219/QĐ-UBND ngày 25/10/2023 |
9.300,0 |
9.300,0 |
9.300,0 |
9.300,0 |
|
|
III |
Cấp vốn ủy thác sang Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Nam để cho vay các đối tượng chính sách |
|
1.024.000,0 |
200.000,0 |
30.000,0 |
30.000,0 |
|
|
1 |
Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2022-2025 |
1417/QĐ-UBND ngày 21/7/2022 |
470.000,0 |
110.000,0 |
10.000,0 |
10.000,0 |
|
|
2 |
Hỗ trợ vốn tín dụng chính sách để mua, thuê nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2022-2025 |
1865/QĐ-UBND ngày 05/10/2022 |
554.000,0 |
90.000,0 |
20.000,0 |
20.000,0 |
|
|
IV |
Trả gốc vay ODA |
|
|
|
2.922,0 |
|
2.922,0 |
|
1 |
Dự án tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
|
225,2 |
|
225,2 |
|
2 |
Dự án đầu tư mở rộng trường cao đẳng nghề Hà Nam |
|
|
|
2.694,5 |
|
2.694,5 |
|
3 |
Dự án phát triển đô thị loại vừa Việt Nam- tiểu dự án thành phố Phủ Lý (phần vốn bổ sung) |
|
|
|
2,3 |
|
2,3 |