Quay lại

Nghị quyết 726/NQ-HĐND tạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau khi thực hiện hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 726/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 22 tháng 8 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG LÀM CÔNG VIỆC HỖ TRỢ, PHỤC VỤ TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2025 SAU KHI THỰC HIỆN HỢP NHẤT TỈNH HƯNG YÊN VÀ TỈNH THÁI BÌNH VÀ THỰC HIỆN MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Hưng Yên năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội ở Trung ương và các tỉnh, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026;

Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 3213-QĐ-BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế tỉnh Hưng Yên năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 3191-QĐ/BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Thái Bình năm 2025;

Căn cứ Văn bản số 9007-CV/BTCTW ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương về việc điều chỉnh biên chế;

Thực hiện Thông báo số 221-TB/TU ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tạm giao biên chế công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ phục vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Hưng Yên; giao, tạm giao biên chế sự nghiệp, lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập, các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được hỗ trợ kinh phí hoạt động theo số lượng người làm việc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2025;

Xét Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau khi hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 104/BC-BPC ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau khi thực hiện hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp như sau:

1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức: 6.485 biên chế, trong đó:

a) Các sở, ban, ngành tỉnh: 2.016 biên chế;

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường: 4.469 biên chế.

2. Lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập: 240 người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, cụ thể:

a) Các sở, ban, ngành tỉnh: 198 người;

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường: 42 người.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Căn cứ Nghị quyết này và các quy định có liên quan, quyết định tạm giao biên chế công chức và lao động hợp đồng năm 2025 đến từng cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Hưng Yên; thực hiện quản lý, sử dụng biên chế, lao động hợp đồng và thực hiện các chế độ, chính sách đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

b) Tiếp tục triển khai kế hoạch sắp xếp tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị khối chính quyền theo đúng chủ trương của Trung ương và của tỉnh; rà soát, sắp xếp, bố trí điều chuyển, sử dụng cán bộ, công chức gắn với yêu cầu của vị trí việc làm và thực hiện lộ trình tinh giản biên chế công chức theo định hướng của Trung ương và của tỉnh, bảo đảm trong thời hạn 05 năm cơ bản số lượng biên chế thực hiện theo quy định.

c) Rà soát, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị; thực hiện giảm biên chế theo phương án sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của tỉnh bảo đảm theo quy định của Trung ương và của tỉnh.

d) Thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi xem xét, quyết định cân đối, điều chỉnh trong tổng biên chế công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao đối với những trường hợp phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng số biên chế công chức, lao động hợp đồng quy định tại Điều 1 Nghị quyết này. Việc điều chuyển biên chế công chức, lao động hợp đồng giữa các cơ quan, tổ chức hành chính thực hiện theo quy định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện tại Kỳ họp gần nhất.

đ) Thực hiện cân đối, điều chuyển bố trí kinh phí theo số biên chế công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước thuộc tỉnh quản lý theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII Kỳ họp thứ Ba mươi nhất trí thông qua ngày 22 tháng 8 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Nội vụ;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban
MTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử ĐBND tỉnh Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVPT.

CHỦ TỊCH




Trần Quốc Văn

PHỤ LỤC 01


TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 726/NQ-HĐND ngày 22/8/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


TT

ĐƠN VỊ

Tạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP

GHI CHÚ

Biên chế cán bộ, công chức

Lao động hợp đồng (Hưởng lương NSNN)

1

2

3

4

5

TỔNG

2016

198

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh

61

22

2

Văn phòng UBND tỉnh

113

32

3

Sở Tài chính

169

10

4

Sở Xây dựng

143

17

Tiếp nhận 02 biên chế của Văn phòng Ban An toàn giao thông

5

Sở Nội vụ

183

18

6

Sở Khoa học và Công nghệ

106

11

7

Sở Nông nghiệp và Môi trường

410

23

8

Sở Giáo dục và Đào tạo

100

7

9

Sở Y tế

132

12

10

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

80

7

11

Sở Tư pháp

56

6

12

Sở Công Thương

194

21

Tiếp nhận từ Cục Quản lý thị trường Bộ Công Thương 118 biên chế

13

Thanh tra tỉnh

201

5

14

Ban Quản lý các Khu công nghiệp

23

2

15

Ban Quản lý khu ĐH Phố Hiến

12

2

16

Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp

33

3

PHỤ LỤC 02


TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TẠI UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 726/NQ-HĐND ngày 22/8/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


STT

Đơn vị

Tạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP

Số cán bộ, công chức

Lao động hợp đồng (Hưởng lương NSNN)

1

2

3

4

TỔNG

4469

42

I

CÁC XÃ PHƯỜNG TẠM GIAO THEO SỐ CBCCC ĐANG BỐ TRÍ

1,494

18

1

Phường Phố Hiến

75

1

2

Phường Sơn Nam

44

3

Phường Hồng Châu

43

4

Phường Thượng Hồng

45

1

5

Phường Đường Hào

51

6

Phường Thái Bình

64

1

7

Phường Trần Hưng Đạo

52

1

8

Phường Vũ Phúc

50

9

Xã Tân Hưng

41

1

10

Xã Đoàn Đào

38

1

11

Xã Hiệp Cường

43

12

Xã Hoàng Hoa Thám

69

1

13

Xã Tiên Lữ

52

2

14

Xã Tiên Hoa

54

15

Xã Quang Hưng

43

1

16

Xã Lương Bằng

56

2

17

Xã Nguyễn Trãi

47

18

Xã Hồng Quang

43

19

Xã Khoái Châu

59

1

20

Xã Triệu Việt Vương

56

1

21

Xã Việt Yên

53

2

22

Xã Hoàn Long

45

23

Xã Yên Mỹ

56

1

24

Xã Như Quỳnh

54

25

Xã Đông Tiền Hải

49

26

Xã Vũ Thư

58

1

27

Xã Ái Quốc

34

28

Xã Minh Thọ

37

29

Xã Tân Thuận

40

30

Xã Thư Vũ

43

II

CÁC XÃ, PHƯỜNG TẠM GIAO THEO ĐỊNH MỨC KHUNG BIÊN CHẾ

2975

24

1

Phường Mỹ Hào

53

2

2

Phường Trần Lãm

70

2

3

Phường Trà Lý

46

4

Xã Tiên Tiến

38

1

5

Xã Tống Trân

34

6

Xã Nghĩa Dân

41

1

7

Xã Đức Hợp

39

1

8

Xã Ân Thi

39

1

9

Xã Xuân Trúc

37

10

Xã Phạm Ngũ Lão

43

11

Xã Việt Tiến

42

12

Xã Chí Minh

42

13

Xã Châu Ninh

42

14

Xã Nguyễn Văn Linh

48

1

15

Xã Lạc Đạo

45

16

Xã Đại Đồng

40

17

Xã Nghĩa Trụ

47

18

Xã Phụng Công

40

19

Xã Văn Giang

44

20

Xã Mễ Sở

39

21

Xã Thái Thụy

50

1

22

Xã Hưng Hà

50

1

23

Xã Đông Thụy Anh

43

24

Xã Bắc Thụy Anh

34

25

Xã Thụy Anh

36

26

Xã Nam Thụy Anh

35

27

Xã Bắc Thái Ninh

33

28

Xã Thái Ninh

40

1

29

Xã Đông Thái Ninh

38

30

Xã Nam Thái Ninh

34

31

Xã Tây Thái Ninh

33

32

Xã Tây Thụy Anh

32

33

Xã Tiền Hải

45

34

Xã Tây Tiền Hải

37

1

35

Xã Đồng Châu

39

2

36

Xã Nam Cường

43

37

Xã Hưng Phú

37

1

38

Xã Nam Tiền Hải

39

39

Xã Quỳnh Phụ

50

40

Xã Nguyễn Du

35

41

Xã Quỳnh An

42

1

42

Xã Ngọc Lâm

36

43

Xã Đồng Bằng

37

44

Xã A Sào

38

45

Xã Phụ Dực

45

46

Xã Tân Tiến

36

47

Xã Đông Hưng

49

2

48

Xã Bắc Tiên Hưng

44

49

Xã Đông Tiên Hưng

36

50

Xã Nam Đông Hưng

37

51

Xã Bắc Đông Quan

37

52

Xã Bắc Đông Hưng

36

53

Xã Đông Quan

37

54

Xã Nam Tiên Hưng

39

55

Xã Tiên Hưng

37

56

Xã Tiên La

40

1

57

Xã Lê Qúy Đôn

36

58

Xã Hồng Minh

36

59

Xã Thần Khê

39

60

Xã Diên Hà

44

61

Xã Ngự Thiên

40

62

Xã Long Hưng

48

1

63

Xã Kiến Xương

48

1

64

Xã Lê Lợi

37

65

Xã Quang Lịch

33

66

Xã Vũ Quý

38

67

Xã Bình Thanh

36

68

Xã Bình Định

35

69

Xã Hồng Vũ

36

1

70

Xã Bình Nguyên

34

71

Xã Trà Giang

34

1

72

Xã Thư Trì

38

73

Xã Vũ Tiên

43

74

Xã Vạn Xuân

42

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu726/NQ-HĐND
Ngày ban hành22/08/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực22/08/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Hưng Yên / Trần Quốc Văn
Phạm viHưng Yên
Trích yếuTạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2025 sau khi thực hiện hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.