Quay lại

Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2022 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/NQ-HĐND

Khánh Hòa, ngày 22 tháng 8 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 1084/QĐ-BTC ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán bổ sung có mục tiêu kinh phí sự nghiệp từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2022 để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Xét Tờ trình số 7832/TTr-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Báo cáo thẩm tra số 112/BC-BDT ngày 19 tháng 8 năm 2022 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 208/BC-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình), với những nội dung sau:

1. Mục tiêu thực hiện Chương trình: thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với bình quân chung của cả tỉnh, cả nước; đến năm 2025 thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số tăng hơn 2 lần so với năm 2020, giảm 50% số xã, thôn đặc biệt khó khăn.

2. Nội dung đầu tư
- Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt;
- Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
- Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch;
- Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em;
- Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em;
- Đầu tư phát triển dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn;
- Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình.

3. Kinh phí thực hiện Chương trình

a) Vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025 là 468.769 triệu đồng; trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 376.836 triệu đồng;
+ Vốn đầu tư phát triển: 337.720 triệu đồng;
+ Vốn sự nghiệp: 39.116 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương: 56.525 triệu đồng;
+ Vốn đầu tư phát triển: 50.658 triệu đồng;
+ Vốn sự nghiệp: 5.867 triệu đồng;
- Vốn tín dụng chính sách: 28.685 triệu đồng;
- Vốn huy động khác: 6.723 triệu đồng.

b) Nguồn vốn của Chương trình được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 từ nguồn vốn sự nghiệp.

4. Danh mục đầu tư giai đoạn 2021-2025 thuộc Chương trình (có Phụ lục kèm theo).

5. Nguyên tắc, giải pháp chủ yếu thực hiện Chương trình

a) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung cho các xã, thôn khó khăn nhất; giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo dân tộc thiểu số khó khăn nhất.

b) Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân; phát huy tinh thần nỗ lực vươn lên của đồng bào dân tộc thiểu số.

c) Phân cấp cho địa phương trong xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện, đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của các dân tộc gắn với củng cố quốc phòng, an ninh.

d) Đa dạng hóa nguồn lực, trong đó ngân sách nhà nước là quan trọng và có ý nghĩa quyết định; vận động thu hút nguồn vốn đầu tư của các hộ dân, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, vốn tín dụng chính sách, vốn ODA, vốn viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia Chương trình.

đ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành. Phòng, chống các biểu hiện tiêu cực trong quá trình thực hiện Chương trình.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách phù hợp, cùng với ngân sách Trung ương và huy động thêm các nguồn lực khác để thực hiện Chương trình. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 22 tháng 8 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa./.


KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Mạnh Dũng

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2021-2025 (Kèm theo Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

NỘI DUNG

Địa điểm

Thời gian KC-HT

Tổng mức đầu tư 2021-2025

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương

Tổng số

Trong đó:

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

1

2

3

4

5

6

7

8

9

TỔNG CỘNG

388.378

337.720

50.658

37.950

12.708

I

Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt

29.738

25.859

3.879

2.715

1.164

1

Phân bổ cho các sở, ban, ngành

2

Phân bổ cho các địa phương

29.738

25.859

3.879

2.715

1.164

2.1

Hỗ trợ đất ở

504

440

64

45

19

- Huyện Cam Lâm

2022-2025

269

233

36

25

11

- Thành phố Cam Ranh

2022-2025

122

108

14

10

4

- Huyện Diên Khánh

2022-2025

113

99

14

10

4

2.2

Hỗ trợ nhà ở

16.946

14.735

2.211

1.547

664

- Huyện Khánh Vĩnh

2022-2025

3.984

3.464

520

364

156

- Huyện Khánh Sơn

2022-2025

8.950

7.789

1.161

810

351

- Huyện Cam Lâm

2022-2025

929

808

121

85

36

- Huyện Diên Khánh

2022-2025

132

108

24

19

5

- Thị xã Ninh Hòa

2022-2025

639

556

83

58

25

- Thành phố Cam Ranh

2022-2025

2.312

2.010

302

211

91

2.3

Hỗ trợ đất sản xuất

3.775

3.281

494

346

148

- Huyện Khánh Vĩnh

2022-2025

2.880

2.504

376

263

113

- Huyện Cam Lâm

2022-2025

215

187

28

20

8

- Huyện Diên Khánh

2022-2025

52

45

7

5

2

- Thị xã Ninh Hòa

2022-2025

488

424

64

45

19

- Thành phố Cam Ranh

2022-2025

140

121

19

13

6

2.4

Hỗ trợ nước sinh hoạt

8.513

7.403

1.110

777

333

2.4.1

Huyện Khánh Vĩnh

3.869

3.365

504

353

151

-

Mở rộng Hệ thống cấp nước thôn Bắc Sông Giang

Xã Khánh Trung

2022-2025

3.869

3.365

504

353

151

2.4.2

Huyện Khánh Sơn

2.322

2.019

303

212

91

-

Đầu tư nối mạng nước sinh hoạt khép kín các khu dân cư

Xã Sơn Bình

2022

2.322

2.019

303

212

91

2.4.3

Huyện Cam Lâm

774

673

101

71

30

-

Sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Sơn Tân

Xã Sơn Tân

2022-2025

774

673

101

71

30

2.4.4

Thành phố Cam Ranh

1.548

1.346

202

141

61

-

Công trình nối mạng hệ thống cấp nước sinh hoạt thôn Suối Rua, xã Cam Thịnh Tây vào hệ thống cấp nước do Công ty CP Đô thị Cam Ranh quản lý

Xã Cam Thịnh Tây

2022-2025

1.548

1.346

202

141

61

II

Dự án 4 - Tiểu dự án 1: Đầu tư CSHT thiết yếu, phục vụ sản xuất đời sống trong vùng đồng bào DTTS

267.964

233.012

34.952

25.178

9.774

1

Phân bổ cho các sở, ban, ngành

18.121

15.758

2.363

2.363

Xây mới Trạm Y tế xã Khánh Hiệp

Xã Khánh Hiệp

2023

3.775

3.283

492

492

Nâng cấp, sửa chữa Trạm Y tế xã

2023-2025

14.346

12.475

1.871

1.871

2

Phân bổ cho các địa phương

249.843

217.254

32.589

22.815

9.774

2.1

Huyện Khánh Vĩnh

127.907

111.224

16.683

11.680

5.003

2.1.1

Đầu tư đường đến trung tâm xã

Đường trung tâm xã đoạn từ UBND xã đến Khu tái định cư thôn Bố Lang, xã Sơn Thái

Xã Sơn Thái

2023

1.970

1.970

2.1.2

Xây dựng chợ Liên Sang

Xã Liên Sang

2023-2024

4.154

4.154

2.1.3

Đầu tư cơ sở hạ tầng xã ĐBKK, thôn ĐBKK

1

Đường rẽ nhánh Khánh Lê - Lâm Đồng, điểm từ tràn đến rẫy ông Hà Choang

Xã Giang Ly

2022

2.000

2.000

2

Đường vào khu sản xuất từ đầu cầu Gia Lố đến rẫy ông Hà Vương, xã Sơn Thái

Xã Sơn Thái

2022

1.000

1.000

3

Đường vào khu sản xuất từ rẫy ông Hà Van đến rẫy ông Đinh Xuân Hướng

Thôn Bố Lang, xã Sơn Thái

2022

1.000

1.000

4

Đường sản xuất thôn Tà Mơ 1 (đoạn Tà Mơ 2 giáp đường Khánh Thành đi thị trấn)

Xã Khánh Thành

2022

1.000

1.000

5

Đường vào khu sản xuất từ đất ông Cao Văn Nuôi đến đất ông Cao Văn Hướng

Xã Khánh Trung

2022

1.050

1.050

6

Nâng cấp, sửa chữa đường vào khu sản xuất Suối A Pan

Xã Cầu Bà

2022

1.000

1.000

7

Nâng cấp, sửa chữa đường vào khu sản xuất Suối Asay

Xã Cầu Bà

2022

1.000

1.000

8

Đường vào khu sản xuất Suối Gọp, xã Liên Sang

Xã Liên Sang

2022

2.000

2.000

9

Tiếp tuyến đường từ bãi rác vào khu sản xuất kho cối

Xã Khánh Thượng

2022

1.100

1.100

10

Tuyến đường từ nhà ông Hà Bón đến nhà ông Cao Nghem, xã Khánh Thượng

Xã Khánh Thượng

2022

1.000

1.000

11

Tuyến đường từ ngã 3 đất ông Vũ Quang Minh vào khu sản xuất (dốc gù) đến đất bà Nguyễn Thị Bạch Tuyết, xã Khánh Nam

Xã Khánh Nam

2022

2.000

2.000

12

Tuyến B2 tuyến đường từ nhà ông Trần Trọng Tài đến đất ông Cao Văn Huy thôn Ba Cẳng (B2), xã Khánh Hiệp

Xã Khánh Hiệp

2022

1.000

1.000

13

Đường từ ông Xi Ngân đi Xi Gia thôn Nước Nhĩ, xã Khánh Phú

Xã Khánh Phú

2022

1.000

1.000

14

Bê tông hóa đường Cao Chua đi ông Chính

Xã Khánh Phú

2022

1.000

1.000

15

Đường vào khu sản xuất Bến Khế từ nhà ông Mang Mấn đến rẫy ông Nguyễn Ngọc Phan, xã Khánh Bình

Xã Khánh Bình

2022

1.200

1.200

16

Đường vào khu sản xuất Bến Lễ từ rẫy ông Nguyễn Đình Hiếu đến rẫy ông Cao văn Luyện, xã Khánh Bình

Xã Khánh Bình

2022

1.200

1.200

17

Sửa chữa, nâng cấp đường bê tông từ nhà ông Việt đến nhà ông Tiến, Tổ 3, thị trấn Khánh Vĩnh

Tổ 3, TT Khánh Vĩnh

2022

820

820

18

Sửa chữa, nâng cấp đường từ rẫy ông Huỳnh đi khu sản xuất, Tổ 5, thị trấn Khánh Vĩnh

Tổ 5, TT Khánh Vĩnh

2022

1.120

1.120

19

Đường vào khu sản xuất Suối Gia Lố từ hộ ông Mười đến hộ ông Duy

Xã Sơn Thái

2022

1.000

1.000

20

Đường khu dân cư Giòng Cạo thôn Tà Mơ, xã Khánh Thành

Xã Khánh Thành

2022

1.000

1.000

21

Đường vào khu sản xuất từ hộ ông Hà Thương đến hộ ông Cao Ri Sơn

Xã Sơn Thái

2022-2023

1.000

1.000

22

Đường từ nhà ông Tạch Văn Du đến đất bà Vũ Thị Miền, xã Khánh Trung

Xã Khánh Trung

2023

1.200

1.200

23

Đường từ suối Lau đi Chà Là, xã Khánh Trung

Xã Khánh Trung

2023

1.200

1.200

24

Đường vào khu sản xuất từ rẫy ông Hà Gơi đến rẫy Bà Ca Thị Nương

Xã Cầu Bà

2023

1.000

1.000

25

Đường vào khu sản xuất từ cầu treo đến rẫy ông Hà Thúy, xã Cầu Bà

Xã Cầu Bà

2023

1.000

1.000

26

Nối tuyến đường vào khu sản xuất Gia Ngoé, xã Liên Sang

Xã Liên Sang

2023

2.000

2.000

27

Đường từ cống tràn suối Dầu vào khu sản xuất suối Dầu, xã Khánh Thượng

Xã Khánh Thượng

2023

1.000

1.000

28

Đường từ cống tràn qua nhà Ka Tơ Búi đến khu nhà ông Pi Năng Diệu

Xã Khánh Thượng

2023

1.000

1.000

29

Đường vào khu sản xuất từ cầu treo thôn 6 đi xã Khánh Trung, xã Khánh Nam

Xã Khánh Nam

2023

2.000

2.000

30

Tuyến C5 từ đường đất ông Cao Ngọc Banh đến giáp Sông Chò (C5), xã Khánh Hiệp

Xã Khánh Hiệp

2023

1.000

1.000

31

Nâng cấp và sửa chữa đường ông Bách đi trại cá tầm

Xã Khánh Phú

2023

1.000

1.000

32

Bê tông hóa đường Ly Tân đi Cao Là Miên

Xã Khánh Phú

2023

1.000

1.000

33

Đường từ đất Cao Văn Đượng đến đất Cao Văn Lộc, thôn Suối Thơm, xã Khánh Đông

Thôn Suối Thơm, xã Khánh Đông

2023

600

600

34

Đường vào khu sản xuất từ hộ ông Trung đến hộ ông Hà Na, xã Sơn Thái

Xã Sơn Thái

2023

1.000

1.000

35

Kè chống sạt lở từ hộ ông Hà Môn đến hộ ông Hà Văng

Xã Sơn Thái

2023

1.000

1.000

36

Dự án đường sản xuất suối Siêu (đoạn từ rẫy ông Cao Khiêm tới rẫy ông Cao Xuẩn)

Xã Khánh Thành

2023

1.000

1.000

37

Đường vào khu sản xuất từ rẫy ông Hà Biết đến rẫy ông Hà Bước

Xã Cầu Bà

2023

1.000

1.000

38

Đường vào khu sản xuất từ rẫy ông Hà Ri đến rẫy ông Cha Kha

Xã Cầu Bà

2023

1.000

1.000

39

Đường vào khu sản xuất Gia Lê, xã Liên Sang

Xã Liên Sang

2023

2.000

2.000

40

Tuyến H13 từ điểm giữa T4 (nhà ông H Trây Y Din) đến khu ruộng suối Nước Nóng (H13)

Xã Khánh Hiệp

2023

1.000

1.000

41

Bê tông hóa đường Cao Hiệp đi Cao Là Niên

Xã Khánh Phú

2023

1.000

1.000

42

Đường vào khu sản xuất Ba Dùi từ TL 8 nhà bà Lê Thị Phương Dung đến ruộng ông Lý Văn Cải

Xã Khánh Bình

2023

1.200

1.200

43

Đường KSX thôn Bến Khế từ Nghĩa trang Bến Khế đến rẫy ông Nguyễn Quốc Dũng

Xã Khánh Bình

2023

1.200

1.200

44

Đường vào KSX thôn Ba Dùi từ ngã ba rẫy ông Cao Sơn Dục đến rẫy ông Y Bloan

Xã Khánh Bình

2023

1.200

1.200

45

Nâng cấp, sửa chữa đường từ đất ông Bùi Quang Khanh đến đất bà Phạm Thị Hòa, thôn Suối Thơm, xã Khánh Đông

Thôn Suối Thơm, xã Khánh Đông

2023

600

600

46

Nối tiếp rẽ nhánh Khánh Lê - Lâm Đồng, điểm từ rẫy ông Hà Choang đến thác Đá Tây

Xã Giang Ly

2024

2.000

2.000

47

Đường vào khu sản xuất từ hộ ông Nhơn đến hộ ông Hà Na

Xã Sơn Thái

2024

1.000

1.000

48

Kè chống sạt lở từ hộ ông Đà Lân đến hộ bà Cà Ưng

Xã Sơn Thái

2024

1.000

1.000

49

Đường vào khu sản xuất từ rẫy ông Nguyễn Đình Hùng đi Chà Là, xã Khánh Trung

Xã Khánh Trung

2024

1.200

1.200

50

Đường từ rẫy ông Cao Là Hiên đến giáp đường Mè Tây, xã Khánh Trung

Xã Khánh Trung

2024

1.000

1.000

51

Nâng cấp sửa chữa đường vào khu sản xuất sau trạm bảo vệ rừng, xã Cầu Bà

Xã Cầu Bà

2024

1.000

1.000

52

Đường vào khu sản xuất suối a say, thôn Đá Trắng, xã Cầu Bà

Xã Cầu Bà

2024

1.000

1.000

53

Nối tuyến đường Suối Cua, xã Liên Sang

Xã Liên Sang

2024

2.000

2.000

54

Đường từ rẫy ông Pi Năng Đa Vít vào khu sản xuất suối Đa Trang, xã Khánh Thượng

Xã Khánh Thượng

2024

1.000

1.000

55

Đường từ đường BTXM thác Hòm vào khu sản xuất suối Lai

Xã Khánh Thượng

2024

1.000

1.000

56

Đường từ đất ông Lê Thảo đến đất ông Nguyễn Phi Long, xã Khánh Nam

Xã Khánh Nam

2024

2.000

2.000

57

Tuyến B1 tuyến đường từ điểm ngã tư cầu Treo Hòn Lay (T5) đến TL8B (nhà ông Y Trung) thôn Ba Cẳng (B1), xã Khánh Hiệp

Xã Khánh Hiệp

2024

2.000

2.000

58

Bê tông hóa đường Cao Dũng đi Suối Lau

Xã Khánh Phú

2024

1.000

1.000

59

Bê tông hóa đường Cao Linh đi C19

Xã Khánh Phú

2024

1.000

1.000

60

Xây dựng đường KSX Ba Dùi từ rẫy ông Cao Mà Lú đến rẫy ông Cao Văn Ngân

Xã Khánh Bình

2024

1.050

1.050

61

Xây dựng đường sản xuất từ tỉnh lộ 8 đến rẫy ông Y Niết

Xã Khánh Bình

2024

1.200

1.200

62

Sửa chữa, nâng cấp đường từ nhà ông Cường đi khu sản xuất, thị trấn Khánh Vĩnh

Tổ 3, Thị trấn Khánh Vĩnh

2024-2025

600

600

63

Trường Tiểu học Khánh Hiệp 1 (điểm chính). Hạng mục: xây dựng cổng, tường rào, sân, nhà xe

Xã Khánh Hiệp

2024

950

950

64

Trường Tiểu học Khánh Hiệp 1 (điểm Cà Thiêu). Hạng mục: xây dựng cổng, tường rào, sân, nhà xe

Xã Khánh Hiệp

2024

950

950

65

Nối tiếp đường vào khu sản xuất Đá Tây, điểm đầu từ rẫy ông Hà Ba đến rẫy ông Hà Đa

Xã Giang Ly

2025

2.000

2.000

66

Đường vào khu sản xuất đồng Bến Lội (từ hộ ông Hà Đây đến hộ ông Cao Cà Ma)

Xã Sơn Thái

2025

823

823

67

Kè chống sạt lở từ hộ ông Hà Choang đến hộ ông Trung

Xã Sơn Thái

2025

1.000

1.000

68

Dự án đường vào khu đồng ruộng Ma lý Thượng

Xã Khánh Thành

2025

943

943

69

Đường sản xuất Ma Lý đi suối Đá, xã Khánh Thành

Xã Khánh Thành

2025

994

994

70

Đường từ rẫy ông Cao Là Hiên đến giáp đường Mè Tây, xã Khánh Trung

Xã Khánh Trung

2025

1.000

1.000

71

Đường vào khu sản xuất từ rẫy ông Lương Văn Mèn đến rẫy ông Cao Văn Gương

Xã Khánh Trung

2025

1.000

1.000

72

Kè chống sạt lở từ nhà ông Hà Giáp đến nhà ông Hà Ri

Xã Cầu Bà

2025

1.200

1.200

73

Đường vào khu sản xuất Đá Bàn từ rẫy ông Hà Lanh đến rẫy Hà Xuyên, xã Cầu Bà

Xã Cầu Bà

2025

1.090

1.090

74

Nối tiếp tuyến đường A Quây Thủy vào đồng ruộng, xã Khánh Thượng

Xã Khánh Thượng

2025

1.000

1.000

75

Đường từ đất ông Cao Xuân Dựa đến đất Nguyễn Đại Hà, xã Khánh Nam

Xã Khánh Nam

2025

1.500

1.500

76

Nối tiếp tuyến đường từ nhà bà Nguyễn Thị Bích Phượng vào khu sản xuất Sông Chò, xã Khánh Hiệp

Xã Khánh Hiệp

2025

850

850

77

Tuyến H16 từ TL8B (đối diện đất ông Tý) đến H8 (H16)

Xã Khánh Hiệp

2025

850

850

78

Đường nối C19 đi Suối Cù thôn Ngã Hai, xã Khánh Phú

Xã Khánh Phú

2025

880

880

79

Bê tông hóa đường Cao Thiệp đi Cao Cà Đia

Xã Khánh Phú

2025

880

880

80

Xây dựng đường sản xuất từ Tỉnh lộ 8 đến nhà ông Cao Văn Phương

Xã Khánh Bình

2025

1.000

1.000

81

Xây dựng đường từ rẫy ông Cao Văn Thanh đến rẫy ông Cao Sơn Dục, xã Khánh Bình

Xã Khánh Bình

2025

1.200

1.200

82

Trường Tiểu học Khánh Trung (điểm Bắc Sông Giang). Hạng mục: xây dựng cổng, tường rào, sân, nhà xe

Xã Khánh Trung

2025

950

950

83

Trường Mầm non Hoa Hồng (điểm Tà Mơ). Hạng mục: xây dựng cổng, tường rào, sân, san nền cục bộ

Xã Khánh Thành

2025

1.200

1.200

84

Trường Mầm non Hoa Mai (điểm Đa Râm). Hạng mục: xây dựng cổng, tường rào, sân.

Xã Khánh Thượng

2025

950

950

85

Nâng cấp đường vào khu sản xuất Đá Trắng, xã Cầu Bà

Xã Cầu Bà

2025

1.200

1.200

86

Đường từ đất rẫy ông Hà Đa đến rẫy ông Cao Trung

Thôn Bầu Sang, xã Liên Sang

2025

1.100

1.100

87

Nâng cấp, sửa chữa đường BTXM Suối Tre đến Hồ Thuỷ Lợi

Xã Liên Sang

2025

1.200

1.200

88

Đường vào khu sản xuất từ rẫy ông Mà Nghi đến rẫy ông Cao Cà Ma

Thôn Bố Lang, xã Sơn Thái

2025

1.100

1.100

89

Tuyến H17 từ điểm giữa T6 (đất nhà ông Y Hanh) đến chân đồi Chí Tôn (H17), xã Khánh Hiệp

Xã Khánh Hiệp

2025

1.200

1.200

90

Đường vào khu sản xuất suối Là Bó (từ đất rẫy ông A Chá đến đất ông Cao Ty), xã Liên Sang

Xã Liên Sang

2025

1.200

1.200

* Chưa phân bổ

18.537

1.854

16.683

11.680

5.003

2.2

Huyện Khánh Sơn

86.191

74.949

11.242

7.870

3.372

2.2.1

Đầu tư đường liên xã

Nâng cấp, mở rộng đường liên xã Sơn Trung đi Ba Cụm Bắc

Sơn Trung - Ba Cụm Bắc

2023

2.570

2.570

2.2.2

Đầu tư cơ sở hạ tầng xã ĐBKK, thôn ĐBKK

1

Đường BTXM thôn Apa 1 đi khu sản xuất

Xã Thành Sơn

2022

1.000

1.000

2

Nối tiếp đường BTXM từ nhà cộng đồng Apa 1 đi khu sản sản xuất

Xã Thành Sơn

2022

1.000

1.000

3

Nâng cấp đường BTXM thôn Ha Hít, xã Sơn Lâm (đoạn từ nhà ông Võ Tiên Hoàng đến nhà ông Tài

Xã Sơn Lâm

2022

1.000

1.000

4

Nâng cấp, mở rộng trục đường chính thôn Du Oai, xã Sơn Lâm (đoạn từ nhà ông Tú đến nhà ông Cao Đinh)

Xã Sơn Lâm

2022

1.000

1.000

5

Sửa chữa phòng học Trường Mầm non Vành Khuyên

Xã Sơn Bình

2022

1.000

1.000

6

Đường vào khu sản xuất từ rẫy Bà Tro Thị Hiền đến rẫy bà Cao Thị Danh

Xã Sơn Bình

2022

1.000

1.000

7

Nối tiếp đường BTXM đoạn từ rẫy ông Binh đến đất ông Nghịch

Xã Sơn Hiệp

2022

2.000

2.000

8

Làm đường BTXM vào KSX nghĩa địa thôn Chi Chay

Xã Sơn Trung

2022

1.000

1.000

9

Làm đường BTXM từ bãi rác đến rẫy ông Tùng thôn Ma O xã Sơn Trung

Xã Sơn Trung

2022

1.000

1.000

10

Nối tiếp đường BTXM khu 21 hộ đến tràn Ông Lũng

Thị trấn Tô Hạp

2022

800

800

11

Đường BTXM từ Bia khảo cổ Dốc Gạo vào khu sản xuất, dân sinh

Thị trấn Tô Hạp

2022

1.200

1.200

12

Nối tiếp từ suối Lồ Ô đi khu sản xuất xóm 4 thôn Dốc Trầu

Xã Ba Cụm Bắc

2022

1.000

1.000

13

Nối tiếp tuyến đường từ xóm 14 đi khu sản xuất thôn A Thi, xã Ba Cụm Bắc

1.000

1.000

14

Nâng cấp đường BTXM từ rẫy ông Dũng Bút đến ngã ba thôn Hòn Gầm

Xã Ba Cụm Nam

2022

1.000

1.000

15

Kè chống sạt lở thôn Tà Giang 1

Xã Thành Sơn

2022-2023

2.000

2.000

16

Xây dựng tường rào, nhà vệ sinh, sân bóng đá mini cỏ nhân tạo

Xã Thành Sơn

2023

3.000

3.000

17

Nâng cấp, mở rộng bên phải và bên trái cầu Ko Róa mới vào KSX xã Sơn Lâm

Xã Sơn Lâm

2023

2.000

2.000

18

Nâng cấp đường từ thôn Xà Bói đi thôn Tà Gụ

Xã Sơn Hiệp

2023

2.000

2.000

19

Xây dựng Trung tâm văn hóa - thể thao xã Sơn Hiệp

Xã Sơn Hiệp

2023

3.000

3.000

20

Nối tiếp đường BTXM đi khu sản xuất Suối Hai, thôn Ka Tơ

Xã Ba Cụm Nam

2023

1.000

1.000

21

Nối tiếp đường BTXM từ Suối Me đi khu sản xuất Suối Lau

Xã Ba Cụm Nam

2023

1.000

1.000

22

Xây dựng tuyến đường từ tỉnh lộ 9 đi khu sản xuất thôn Tha Mang

Xã Ba Cụm Bắc

2023

1.000

1.000

23

Xây dựng tuyến đường nối tiếp từ hồ nước nhà ông Bang đi khu sản xuất xóm 10 thôn Tha Mang

Xã Ba Cụm Bắc

2023

1.000

1.000

24

Sân thể thao Nhà cộng đồng thôn A Thi, xã Ba Cụm Bắc

Xã Ba Cụm Bắc

2023

2.000

2.000

25

Nối tiếp đường BTXM vào khu sản xuất thôn Chi Chay xã Sơn Trung

Xã Sơn Trung

2023

1.000

1.000

26

Đường BTXM vào KSX nghĩa địa thôn Chi Chay

Xã Sơn Trung

2023

1.000

1.000

27

Nối tiếp đường BTXM vào KSX TDP Hạp Cường

Thị trấn Tô Hạp

2023

1.500

1.500

28

Đường BTXM đi KSX và dân sinh TDP Hạp Phú

Thị trấn Tô Hạp

2023

500

500

29

Xây dựng nhà cộng đồng thôn Dốc Gạo, thị trấn Tô Hạp

Thị trấn Tô Hạp

2023

1.600

1.600

30

Kè chống sạt lở từ đất bà Mấu Thị Bảy đến đất ông Cao Hồng Xuyên

Xã Sơn Bình

2023

1.000

1.000

31

Nối tiếp đường BTXM đường vào đồng ruộng Xóm Cỏ đến Cầu Suối Sóc

Xã Sơn Bình

2023

1.000

1.000

32

Đường BTXM từ nhà bà Cao Thị Khiển đi KSX thôn Tà Giang 1

Xã Thành Sơn

2024

2.000

2.000

33

Nâng cấp đường BTXM từ ngã 3 thôn Ko Róa đi ra suối xã Sơn Lâm

Xã Sơn Lâm

2024

2.000

2.000

34

Đường từ rẫy ông Mai thôn Xà Bói đi thôn Hòn Dung, giai đoạn 2

Xã Sơn Hiệp

2024

2.000

2.000

35

Nâng cấp tuyến đường từ nhà bà Cao Thị Yến đi khu sản xuất thôn A Thi

Xã Ba Cụm Bắc

2024

800

800

36

Sân thể thao Nhà cộng đồng thôn Suối Đá, xã Ba Cụm Bắc

Xã Ba Cụm Bắc

2024

2.000

2.000

37

Đường BTXM vào khu sản xuất Suối Đầu bò GĐ1

Xã Ba Cụm Nam

2024

2.000

2.000

38

Nhà văn hóa xã Ba Cụm Nam

Xã Ba Cụm Nam

2024

2.400

2.400

39

XD Nhà vệ sinh - khu thể thao thôn Suối Me

Xã Ba Cụm Nam

2024

1.200

1.200

40

Nâng cấp, mở rộng đường BTXM liên xã đến nhà ông Mấu Chuẩn (thôn Ma O) xã Sơn Trung

Xã Sơn Trung

2024

1.000

1.000

41

Nâng cấp, mở rộng đường BTXM liên xã đến nhà ông Cao Huy đến Cao Đia (thôn Ma O) xã Sơn Trung

Xã Sơn Trung

2024

1.000

1.000

42

Nối tiếp đường BTXM đường vào đồng ruộng Xóm Cỏ đến khu sản xuất sớm 6

Xã Sơn Bình

2024

1.000

1.000

43

Đường BTXM từ nhà VH thôn Xóm Cỏ đến nhà Cao Hùng

Xã Sơn Bình

2024

1.000

1.000

44

Nâng cấp, cải tạo nhà cộng đồng thôn Tà Lương, thị trấn Tô hạp

Thị trấn Tô Hạp

2024

1.000

1.000

45

Nâng cấp, mở rộng đường BTXM vào khu 7 hộ thôn Dốc Gạo, thị trấn Tô hạp

Thị trấn Tô Hạp

2024

2.000

2.000

46

Đường BTXM từ nhà Ô Cao Trường B đi KSX thôn Apa 1, xã Thành Sơn

Xã Thành Sơn

2025

1.000

1.000

47

Nối tiếp đường BTXM thôn Tà Giang 2 đi KSX tập đoàn 7

Xã Thành Sơn

2025

1.000

1.000

48

Nâng cấp đường BTXM thôn Ha Nít xã Sơn Lâm (Đoạn từ rẫy ông Xá vào khu sản xuất)

Xã Sơn Lâm

2025

2.000

2.000

49

Đường BTXM thôn Liên Hiệp

Xã Sơn Hiệp

2025

2.000

2.000

50

Nâng cấp, mở rộng đường BTXM xóm 8 thôn Ma O

Xã Sơn Trung

2025

1.000

1.000

51

Đường BTXM vào KSX KNó (thôn Chi Chay) xã Sơn Trung

Xã Sơn Trung

2025

1.000

1.000

52

Nối tiếp đường BTXM từ Suối Me đi khu sản xuất Suối Lau

Xã Ba Cụm Nam

2025

2.000

2.000

53

Đường vào khu sản xuất từ đất ông Mấu Nhân đến đất Mấu Quốc Dân

Xã Sơn Bình

2025

1.000

379

621

621

54

Đường BTXM từ nhà ông Huệ đi khu sản xuất thôn Cô lắc

Xã Sơn Bình

2025

1.000

1.000

1.000

55

Đường BTXM nối thôn Tà Lương với thôn Dốc Gạo, thị trấn Tô Hạp

Thị trấn Tô Hạp

2025

2.000

2.000

2.000

*Chưa phân bổ

9.421

9.421

6.049

3.372

2.3

Huyện Cam Lâm

23.001

20.001

3.000

2.100

900

2.3.1

Đường đến trung tâm xã

Đường giao thông từ huyện đến trung tâm xã Sơn Tân (đoạn đường từ xã Cam Tân - Sơn Tân)

Xã Sơn Tân

2022-2023

9.212

9.212

2.3.2

Nâng cấp chợ Tân Lập xã Cam Phước Tây

Xã Cam Phước Tây

2025

757

757

2.3.3

Đầu tư cơ sở hạ tầng xã ĐBKK, thôn ĐBKK

1

Nâng cấp đường từ rẫy ông Xê vào khu sản xuất thôn Suối Cốc

Xã Sơn Tân

2022

1.000

1.000

2

Sửa chữa đường từ nhà bà Năm ngã ba thôn VaLy đến nhà máy nước

Xã Sơn Tân

2022-2023

1.000

1.000

3

Cổng tường rào nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Suối Lau 3

Thôn Suối Lau 3 xã Suối Cát

2022

300

300

4

Cổng tường rào nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Văn Sơn

Thôn Văn Sơn xã Cam Phước Tây

2022-2023

300

300

5

Sửa chữa đường vào khu sản xuất thôn Suối Lau 3

Thôn Suối Lau 3 xã Suối Cát

2023

600

600

6

Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Valy

Xã Sơn Tân

2023

1.500

1.500

7

Nâng cấp đường từ ngã ba vào đến Cầu thôn Văn Sơn

Thôn Văn Sơn xã Cam Phước Tây

2023

300

300

8

Đường từ nhà bà Mấu Thị Cạnh đến nhà ông Cao Văn Hiểu

Thôn Văn Sơn xã Cam Phước Tây

2023

300

300

9

Cải tạo, nâng cấp nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Suối Cốc

Xã Sơn Tân

2023

1.500

1.500

10

Sửa chữa đường nội bộ khu dân cư thôn Suối Cốc

Xã Sơn Tân

2024

1.000

1.000

11

Sửa chữa đường từ Trung tâm văn hóa xã đến nhà máy nước

Xã Sơn Tân

2024

1.000

1.000

12

Nâng cấp đường từ rẫy ông Xê vào khu sản xuất thôn Suối Cốc nối dài

Xã Sơn Tân

2024

1.000

1.000

13

Sửa chữa đường từ nhà ông Cao Thanh Liễu đến nhà ông Cao Minh Quý

Thôn Suối Lau 3 xã Suối Cát

2024

600

232

368

368

14

Đoạn đường từ nhà ông Bo Văn Tùng đến nhà ông Cao Văn Đẩu

Thôn Văn Sơn xã Cam Phước Tây

2025

600

600

600

15

Nâng cấp đường từ nhà máy nước đến khu sản xuất thôn VaLy nối dài

Xã Sơn Tân

2025

1.000

1.000

1.000

16

Sửa chữa đường từ nhà bà Năm ngã ba thôn VaLy đến nhà máy nước nối dài

Xã Sơn Tân

2025

1.000

1.000

132

868

* Chưa phân bổ

32

2.4

Huyện Diên Khánh

2.832

2.462

370

260

110

1

Đường vào khu sản xuất xã Diên Tân (đoạn tiếp giáp với khu san ủi đồng ruộng đến hạ lưu hồ Láng Nhớt.)

Thôn Đá Mài Xã Diên Tân

2022-2023

1.200

1.200

2

Đường vào đồng ruộng thôn Lỗ Gia (giai đoạn 2)

Thôn Lỗ Gia Xã Suối Tiên

2023

300

300

3

Lắp đặt ống cấp nước tưới cho vùng ruộng 4,3 ha thôn Đá Mài

Thôn Đá Mài Xã Diên Tân

2023

300

300

4

Kênh mương tiêu đồng ruộng Lô Rông - đoạn 3

Thôn Lỗ Gia Xã Suối Tiên

2024

300

300

5

Nâng cấp, sửa chữa kênh tưới đồng ruộng dân tộc (vùng ruộng ông Kinh, ông Tý)

Thôn Lỗ Gia Xã Suối Tiên

2024

300

300

6

Nâng cấp sửa chữa đường thôn Lỗ Gia (đoạn từ cây đa đến nhà ông Cao Đàm)

Thôn Lỗ Gia Xã Suối Tiên

2025

432

62

370

260

110

2.5

Thị xã Ninh Hòa

9.155

7.961

1.194

835

359

2.5.1

Đầu tư cơ sở hạ tầng thôn ĐBKK

1

Đường BTXM đi từ nhà ông Hải đi Suối Tre thôn Suối Mít, xã Ninh Tây

Thôn Suối Mít Xã Ninh Tây

2022

900

900

2

Đường BTXM đoạn từ nhà ông Cao Ta Gân đến cuối đường nhà ông Bàn Đức Thắng thôn Sông Búng, xã Ninh Tây

Thôn Sông Búng Xã Ninh Tây

2022

450

450

3

Xây dựng cổng tường rào, sân, nhà vệ sinh, hệ thống nước nhà sinh hoạt cộng đồng tại thôn Buôn Sim, xã Ninh Tây

Thôn Buôn Sim Xã Ninh Tây

2022-2023

450

450

4

Đường BTXM đi từ nhà ông Cao Đất đi Suối Chình thôn Suối Mít, xã Ninh Tây

Thôn Suối Mít Xã Ninh Tây

2023

600

600

5

Đường BTXM đoạn từ nhà ông Cao Thấn đến nhà ông Cao Văn Á thôn Sông Búng, xã Ninh Tây

Thôn Sông Búng Xã Ninh Tây

2024

450

450

6

Đường BTXM từ nhà ông Cao Thấn đến Phan Đức Công

Thôn Sông Búng Xã Ninh Tây

2024

600

214

386

386

7

Đường BTXM từ nhà bà Lương Thị Hồng Thắm đến nhà ông Nguyễn Dòn

Thôn Buôn Sim Xã Ninh Tây

2025

808

808

449

359

2.5.2

Đầu tư xây dựng, nâng cấp chợ

1

Nâng cấp chợ thôn Trung 1

Xã Ninh Tân

2024

757

757

2

Xây mới chợ thôn Suối Sâu

Xã Ninh Tân

2025

4.140

4.140

2.6

Thành phố Cam Ranh

757

657

100

70

30

Nâng cấp chợ xã Cam Phước Đông

Xã Cam Phước Đông

2023

757

657

100

70

30

III

Dự án 5 - Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở vật chất cho các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh

40.791

35.471

5.320

5.320

1

Trường Phổ thông DTNT tỉnh

15.876

13.805

2.071

2.071

1.1

Bổ sung, nâng cấp, cải tạo sửa chữa phòng học và phòng bộ môn Trường DTNT tỉnh

6.808

5.920

888

888

1.2

Bổ sung, nâng cấp nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc

1.087

945

142

142

1.3

Bổ sung, nâng cấp sửa chữa khu nội trú cho học sinh trường DTNT tỉnh

5.236

4.554

682

682

1.4

Bổ sung phòng công vụ cho giáo viên Trường DTNT tỉnh

175

152

23

23

1.5

Nâng cấp, sửa chữa nhà ăn + nhà bếp Trường DTNT tỉnh

698

607

91

91

1.6

Nâng cấp sửa chữa công trình vệ sinh, nước sạch Trường DTNT tỉnh

1.087

945

142

142

1.7

Nâng cấp sửa chữa nhà kho Trường DTNT tỉnh

543

472

71

71

1.8

Nâng cấp sửa chữa các công trình phụ trợ khác Trường DTNT tỉnh

242

210

32

32

2

Trường Phổ thông huyện Khánh Vĩnh

9.340

8.122

1.218

1.218

2.1

Bổ sung, nâng cấp, cải tạo sửa chữa phòng học và phòng bộ môn Trường PTDTNT Khánh Vĩnh

8.622

7.498

1.124

1.124

2.2

Bổ sung phòng công vụ cho giáo viên Trường PTDTNT Khánh Vĩnh

175

152

23

23

2.3

Nâng cấp sửa chữa công trình vệ sinh, nước sạch Trường DTNT tỉnh

543

472

71

71

3

Trường Phổ thông DTNT huyện Khánh Sơn

1.048

911

137

137

Bổ sung phòng ở nội trú Trường PTDTNT Khánh Sơn

1.048

911

137

137

4

Trường PTDTNT thành phố Cam Ranh

14.527

12.633

1.894

1.894

4.1

Bổ sung phòng bộ môn Trường PTDTNT Cam Ranh

2.725

2.370

355

355

4.2

Nâng cấp khu nội trú Trường PTDTNT Cam Ranh

9.077

7.894

1.183

1.183

4.3

Nâng cấp, sửa chữa nhà ăn + nhà bếp Trường PTDTNT Cam Ranh

1.396

1.214

182

182

4.4

Nâng cấp sửa chữa công trình vệ sinh, nước sạch Trường PTDTNT Cam Ranh

1.087

945

142

142

4.5

Bổ sung, nâng cấp các công trình phụ trợ khác Trường DTNT tỉnh

242

210

32

32

IV

Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các DTTS gắn với phát triển du lịch

39.094

33.995

5.099

3.646

1.453

Phân bổ cho các sở, ngành (5%)

1.955

1.700

255

255

Phân bổ cho các địa phương

37.139

32.295

4.844

3.391

1.453

1

Huyện Khánh Vĩnh

13.240

11.513

1.727

1.209

518

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại các thôn vùng đồng bào DTTS & MN

2021-2025

4.618

4.015

603

422

181

- Xây dựng điểm đến du lịch tiêu biểu vùng đồng bào DTTS

2023

476

414

62

43

19

- Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số

4.073

3.542

531

372

159

- Hỗ trợ xây dựng mô hình bảo tàng sinh thái DTTS T'rin huyện Khánh Vĩnh

4.073

3.542

531

372

159

2

Huyện Khánh Sơn

12.560

10.922

1.638

1.147

491

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao và trang thiết bị tại các thôn vùng đồng bào DTTS & MN

2021-2025

3.938

3.424

514

360

154

- Xây dựng điểm đến du lịch tiêu biểu vùng đồng bào DTTS

Xã Sơn Hiệp

2023

476

414

62

43

19

- Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số;

4.073

3.542

531

372

159

- Hỗ trợ xây dựng mô hình bảo tàng sinh thái DTTS Raglay huyện Khánh Sơn

4.073

3.542

531

372

159

3

Huyện Cam Lâm

815

709

106

74

32

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao và trang thiết bị tại các thôn vùng đồng bào DTTS & MN

2021-2022

815

709

106

74

32

4

Huyện Diên Khánh

271

236

35

25

10

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao và trang thiết bị tại các thôn vùng đồng bào DTTS & MN

2022

271

236

35

25

10

5

Thị xã Ninh Hòa

9.098

7.911

1.187

831

356

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao và trang thiết bị tại các thôn vùng đồng bào DTTS & MN

2021-2025

952

827

125

87

38

- Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số

4.073

3.542

531

372

159

- Hỗ trợ xây dựng mô hình bảo tàng sinh thái DTTS Êđê thị xã Ninh Hòa

4.073

3.542

531

372

159

6

Thành phố Cam Ranh

1.155

1.004

151

105

46

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao và trang thiết bị tại các thôn vùng đồng bào DTTS & MN

2021-2025

679

590

89

62

27

- Xây dựng mô hình điểm đến du lịch cộng đồng trải nghiệm

Xã Cam Phước Đông

2024

476

414

62

43

19

V

Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS&MN

10.791

9.383

1.408

1.091

317

1

Phân bổ cho các sở, ngành (2,5%)

2.698

2.346

352

352

2

Phân bổ cho các địa phương

8.093

7.037

1.056

739

317

- Hỗ trợ thiết lập các điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng công nghệ thông tin tại UBND cấp xã để phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh trật tự

Xã khu vực III, thôn ĐBKK

2022-2025

8.093

7.037

1.056

739

317



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu61/NQ-HĐND
Ngày ban hành22/08/2022
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực22/08/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Khánh Hòa / Trần Mạnh Dũng
Phạm viKhánh Hòa
Trích yếuNăm 2022 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.