Quay lại

Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2025 cho ý kiến kế hoạch đầu tư công năm 2026 vốn ngân sách Trung ương (không bao gồm nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia) do tỉnh Đắk Lắk ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/NQ-HĐND

Đắk Lắk, ngày 24 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC CHO Ý KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (KHÔNG BAO GỒM NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2026 cho các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương;

Xét Tờ trình số 0245/TTr-UBND ngày 18/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về xem xét, cho ý kiến về dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2026 vốn ngân sách Trung ương; Báo cáo thẩm tra số 228/BC-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 010080/UBND-ĐTKT ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu ý kiến thẩm tra dự thảo Nghị quyết về cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn vốn ngân sách Trung ương; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất dự kiến kế hoạch đầu tư công 2026 nguồn vốn ngân sách Trung ương (không bao gồm nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia), cụ thể như sau:

1. Về nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách Trung ương (không bao gồm vốn để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia) năm 2026 cho tỉnh Đắk Lắk là 2.403.075 triệu đồng, gồm:

1. Vốn trong nước: 927.495 triệu đồng.

1. 2. Vốn nước ngoài: 475.580 triệu đồng.

2. Phương án phân bổ: Tổng nguồn vốn đầu tư ngân sách Trung ương: 403.075 triệu đồng, thống nhất phương án phân bổ như sau:

2. 1. Vốn trong nước: 1.927.495 triệu đồng:

a) Phân bổ thực hiện 01 dự án chuyển tiếp quan trọng quốc gia, dự án cao tốc, liên kết vùng: 1.749.275 triệu đồng (Dự án thành phần 3 thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1);

b) Phân bổ vốn dự án khởi công mới dự án quan trọng quốc gia, chương trình, nhiệm vụ, dự án trọng điểm được xác định tại dự thảo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV: 178.220 triệu đồng (Dự án Tuyến đường bộ ven biển tỉnh Đắk Lắk, đoạn kết nối phường Xuân Đài - xã Tuy An Đông).

2. Vốn nước ngoài: 475.580 triệu đồng/ 04 dự án, gồm:

a) Dự án chuyển tiếp: 400.088 triệu đồng/03 dự án.

b) Dự án khởi công mới: 75.492 triệu đồng/01 dự án.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II, III kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác của số liệu trình đảm bảo theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.


Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Viện KSND, TAND, Cơ quan THADS tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy; UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CT HĐND.

CHỦ TỊCH




Cao Thị Hòa An

PHỤ LỤC I


TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (KHÔNG BAO GỒM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA)
(Kèm theo Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh Đắk Lắk)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Nguồn vốn

Kế hoạch năm 2026

Ghi chú

1

2

3

4

TỔNG SỐ

2.403.075

1

Vốn trong nước

1.927.495

2

Vốn nước ngoài

475.580

PHỤ LỤC II


CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC)
(Kèm theo Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh Đắk Lắk)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Danh mục dự án

QĐ đầu tư ban đầu hoặc QĐ đầu tư điều chỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ giao KH các năm

Kế hoạch năm trung hạn 5 năm 2021-2025

Năm 2025

Lũy kế vốn đã bố trí đến hết kế hoạch năm 2025

Kế hoạch năm 2026

Ghi chú

Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành

TMĐT

Kế hoạch năm hiện hành được giao

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: NSTW

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: NSTW

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: NSTW

Tổng số

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: NSTW

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: NSTW

Tổng số

TỔNG SỐ

6.165.149

5.492.046

1.641.000

1.641.000

2.042.000

2.042.000

4.314.426

3.641.323

1.927.495

1.927.495

I

Đầu tư các dự án quan trọng quốc gia, dự án cao tốc, liên kết vùng:

6.165.149

5.492.046

1.641.000

1.641.000

2.042.000

2.042.000

4.314.426

3.641.323

1.749.275

1.749.275

1

Dự án thành phần 3 thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1

547/QĐ-UBND, 28/3/2023

6.165.149

5.492.046

1.641.000

1.641.000

2.042.000

2.042.000

4.314.426

3.641.323

1.749.275

1.749.275

II

Bố trí vốn dự án khởi công mới dự án quan trọng quốc gia, chương trình, nhiệm vụ, dự án trọng điểm được xác định tại dự thảo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV

-

-

-

-

-

-

-

-

-

178.220

178.220

1

Dự án Tuyến đường bộ ven biển tỉnh Đắk Lắk, đoạn kết nối phường Xuân Đài - xã Tuy An Đông

178.220

178.220

PHỤ LỤC III


CHI TIẾT DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN NƯỚC NGOÀI)
(Kèm theo Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh Đắk Lắk)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Danh mục dự án

Nhóm dự án

Nhà tài trợ

Ngày kết thúc Hiệp định

Quyết định đầu tư

KH năm 2026

Ghi chú

Số quyết định; ngày/tháng/năm

Tổng mức đầu tư

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó:

Trong đó:

Vốn đối ứng

Vốn nước ngoài

Vốn nước ngoài (tính theo tiền Việt)

Tổng số

Quy đổi ra tiền Việt

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

Đưa vào cân đối NSTW

Đưa vào cân đối NSTW

Vay lại

TỔNG CỘNG

2.044.065

423.146

1.620.919

1.197.611

423.308

475.580

475.580

I

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, DIÊM NGHIỆP, THỦY LỢI VÀ THỦY SẢN

2.044.065

423.146

1.620.919

1.197.611

423.308

475.580

475.580

a)

Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2021-2025 sang giai đoạn 2026-2030

1.575.334

311.956

1.263.378

901.260

362.118

400.088

400.088

1

Tiểu dự án nâng cấp, xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ nước tưới cho cây trồng cạn tỉnh Đắk Lắk, dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán

B

ADB

30/6/2026

06/QĐ-UBND ngày 02/01/2019; 770/QĐ-UBND ngày 08/4/2019

545.274

80.862

464.412

371.530

92.882

185.459

185.459

2

Dự án Tăng cường khả năng chống chịu của nông nghiệp quy mô nhỏ với an ninh nguồn nước do biến đổi khí hậu khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, tỉnh Đắk Lắk

B

UNDP/GCF

30/6/2026

739/QĐ-TTg ngày 20/5/2021; 1219/QĐ-UBND ngày 21/5/2021

118.590

15.924

102.666

102.666

32.308

32.308

3

Dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số (CRIEM) - Dự án thành phần tỉnh Phú Yên

B

ADB

31/12/2027

911.470

215.170

696.300

427.064

269.236

182.321

182.321

b)

Dự án khởi công mới giai đoạn 2026-2030

468.731

111.190

357.541

296.351

61.190

75.492

75.492

1

Giảm thiểu khí thải tại khu vực Tây Nguyên và duyên hải nam trung bộ việt nam nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu chương trình hành động quốc gia REDD + tại tỉnh Đắk Lắk

B

IFAD/GCF

Đang đàm phán ký kết hiệp định

468.731

111.190

357.541

296.351

61.190

75.492

75.492

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu56/NQ-HĐND
Ngày ban hành24/12/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực24/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Đắk Lắk / Cao Thị Hòa An
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuNăm 2025 cho ý kiến kế hoạch đầu tư công năm 2026 vốn ngân sách Trung ương (không bao gồm nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia) do tỉnh Đắk Lắk ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.