|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 47/NQ-HĐND |
Thanh Hóa, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH Y TẾ TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 261/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Đề án phát triển ngành Y tế tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035; Báo cáo thẩm tra số 901/BC-BVHXH ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án phát triển ngành Y tế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035 (chi tiết có Đề án kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN NGÀNH Y
TẾ TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Thanh Hoá là tỉnh có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng, đóng vai trò kết nối các trung tâm kinh tế trọng yếu của miền Bắc và các tỉnh Duyên hải miền Trung. Quán triệt định hướng phát triển tỉnh Thanh Hoá trở thành tỉnh giàu đẹp, văn minh và hiện đại theo Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 153/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tỉnh luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát và quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đồng thời huy động được sự tham gia tích cực, trách nhiệm của cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội.
Tuy nhiên hiện nay, chất lượng cuộc sống của người dân trong tỉnh chưa tương xứng với tuổi thọ (tuổi thọ trung bình cao nhưng số năm sống khỏe còn khá thấp), gánh nặng bệnh tật kép và già hoá dân số gia tăng, hệ thống y tế còn hạn chế về y tế cơ sở, y tế dự phòng, chất lượng nguồn nhân lực, phát triển y tế chuyên sâu, huy động nguồn lực xã hội cho phát triển y tế; cùng với đó, yêu cầu phát triển y tế dựa trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo không còn là lựa chọn mà trở thành xu thế tất yếu.
Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 72-NQ/TW về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, khẳng định quan điểm xuyên suốt: “Bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân là mục tiêu, là động lực, là nhiệm vụ chính trị hàng đầu, giữ vị trí ưu tiên trong các chiến lược, chính sách phát triển; là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và mọi người dân”. Trên cơ sở nhận diện những hạn chế, bất cập và khó khăn, thách thức, Đề án xác định yêu cầu cấp bách cần phải đổi mới toàn diện, mạnh mẽ với những giải pháp mang tính đột phá, chiến lược, đáp ứng đòi hỏi thực tiễn trong tình hình mới.
Để tiếp tục phát huy các kết quả đã đạt được, khắc phục nhũng hạn chế và khó khăn, thách thức, tập trung nguồn lực cụ thể hóa Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, việc xây dựng Đề án phát triển ngành Y tế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035 là yêu cầu khách quan, cấp thiết và phù hợp với thực tiễn. Đề án có ý nghĩa chiến lược lâu dài, là cơ sở để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về hiện đại hoá hệ thống y tế và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân trong tỉnh, phấn đấu phát triển tỉnh Thanh Hoá trở thành một trong những trung tâm về dịch vụ y tế kỹ thuật cao của khu vực Bắc Trung Bộ.
II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, định hướng đến năm 2045;
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong giai đoạn mới;
- Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25 tháng 10 năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở;
- Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới;
- Chương trình hành động số 04-CT/TU ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Cơ sở pháp lý
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
- Luật Phòng bệnh ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Luật Dân số ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị quyết số 261/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035;
- Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân;
- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, định hướng đến năm 2050;
- Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2045;
- Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2045;
- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050;
- Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25 tháng 10 năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới;
- Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050;
- Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050;
- Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, định hướng đến năm 2045;
- Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường năng lực hệ thống giám định pháp y, pháp y tâm thần và bắt buộc chữa bệnh tâm thần giai đoạn 2026-2030”;
- Quyết định số 869/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2024 của Bộ Y tế về việc phê duyệt “Đề án phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2023 - 2030, định hướng 2050”;
- Quyết định số 615/QĐ-BYT ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Bộ Y tế về việc ban hành “Đề án tăng cường đào tạo dược sĩ làm công tác dược lâm sàng, giai đoạn 2025 - 2030 và định hướng đến năm 2045”;
- Kế hoạch số 244/KH-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, định hướng đến năm 2050;
- Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2024 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XIII) về tiếp tục củng cố, hoàn thiện nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới;
- Kế hoạch số 255/KH-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
3. Cơ sở thực tiễn
Tỉnh Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 11.114,71 km2, địa hình khá phức tạp bị chia cắt nhiều; quy mô dân số trên 3,76 triệu người, đứng thứ 12 về diện tích và thứ 6 về dân số trong tổng số 34 tỉnh, thành phố cả nước[1]. Tỉnh có 166 xã, phường, trong đó có 78 xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2021 - 2025 ước đạt 9,05%, đứng thứ 4 cả nước và đứng thứ 3 trong nhóm 10 tỉnh, thành phố có quy mô kinh tế lớn nhất cả nước (so với các tỉnh, thành phố trước khi hợp nhất, sáp nhập); GRDP bình quân đầu người năm 2025 ước đạt 3.505 USD/người, gấp 1,6 lần năm 2020. Chỉ số phát triển con người (HDI) năm 2024 đạt 0,74. Giữa các khu vực trong tỉnh có sự chênh lệch về điều kiện kinh tế - xã hội; nhiều xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực biên giới còn hạn chế về hạ tầng, dịch vụ y tế, giáo dục, nước sạch và vệ sinh môi trường.
Những năm qua, ngành Y tế của tỉnh đã được quan tâm đầu tư phát triển nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, bảo đảm an sinh xã hội, đạt nhiều kết quả nổi bật: các dịch bệnh truyền nhiễm được kiểm soát tốt, đặc biệt là dịch bệnh Covid-19, nhiều kỹ thuật mới, tiên tiến đã được Trung ương chuyển giao thành công tại các bệnh viện tuyến tỉnh; cơ sở vật chất, thiết bị y tế tại các cơ sở y tế công lập được quan tâm đầu tư nâng cấp, hiện đại hoá; hệ thống y tế tư nhân ngày càng mở rộng và đa dạng về loại hình hoạt động với 20 bệnh viện tư nhân đang hoạt động hiệu quả; toàn tỉnh thu hút được 50 bác sĩ về làm việc tại các cơ sở y tế công lập, trong đó có 03 bác sĩ nội trú; cơ chế tự chủ tài chính từng bước được thực hiện hiệu quả tại các đơn vị sự nghiệp công lập, có 24/71 đơn vị được giao thực hiện tự chủ chi thường xuyên (nhóm 2) trong giai đoạn 2026 - 2030; công tác ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số chuyển biến mạnh mẽ, 100% bệnh viện trên địa bàn tỉnh đã hoàn thành triển khai bệnh án điện tử, triển khai tích hợp sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID cho hơn 1,4 triệu dân.
Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, hệ thống y tế của tỉnh vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập và “điểm nghẽn” chưa được giải quyết triệt để, đó là: rào cản về nguồn lực “truyền thống”[2] và cơ chế, chính sách; lối mòn, chậm đổi mới trong tư duy quản trị, quản lý; thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển y tế chuyên sâu; thiếu đồng bộ, hạ tầng trong chuyển đổi số y tế. Đề án phát triển ngành Y tế giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035 được xây dựng để đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới, hướng tới mục tiêu: nâng cao năng lực hệ thống y tế, mọi người dân trong tỉnh đều được chăm sóc sức khỏe, sống lâu, sống khỏe, sống lành mạnh.
Phần thứ hai
NỘI DUNG ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
I. Quan điểm
1. Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, là nền tảng quan trọng nhất cho hạnh phúc của mọi người, cho sự tồn vong của dân tộc và sự phát triển thịnh vượng, bền vững của đất nước. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân là mục tiêu, là động lực, là nhiệm vụ chính trị hàng đầu, giữ vị trí ưu tiên trong các chiến lược, chính sách phát triển; là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và mọi người dân.
2. Người dân là chủ thể trung tâm, được ưu tiên cao nhất trong xây dựng, thực hiện các chính sách tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, số năm sống khỏe để phát triển toàn diện; được tiếp cận đầy đủ, công bằng, bình đẳng các dịch vụ y tế, trong đó quan tâm đặc biệt đến trẻ em, người nghèo, các đối tượng chính sách xã hội và bảo đảm bình đẳng giới. Đề cao ý thức phòng bệnh, lối sống lành mạnh, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân.
3. Quan tâm đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng, cân đối, đủ phẩm chất đạo đức, năng lực, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ và sự hài lòng của người dân; có chính sách ưu đãi, đãi ngộ đặc biệt trong suốt quá trình từ đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, phát huy năng lực, thế mạnh của đội ngũ cán bộ y tế.
4. Chuyển mạnh từ tư duy tập trung khám bệnh, chữa bệnh sang chủ động phòng bệnh, chú trọng bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục theo vòng đời. Nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phát triển y tế chuyên sâu và bảo đảm an ninh y tế.
5. Có chính sách, cơ chế đột phá trong huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân; đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong y tế; cải cách mạnh mẽ tài chính y tế, bảo đảm hiệu quả, bền vững của chính sách bảo hiểm y tế.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu phát triển tỉnh Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm về dịch vụ y tế kỹ thuật cao của khu vực Bắc Trung Bộ. Xây dựng hệ thống y tế tỉnh Thanh Hóa tiên tiến, hiện đại và hội nhập, đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, số năm sống khỏe để người dân phát triển toàn diện, được tiếp cận đầy đủ, công bằng các dịch vụ y tế; phát triển y tế chuyên sâu; đẩy mạnh khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; nâng cao năng lực y tế dự phòng gắn với đổi mới y tế cơ sở; phát triển nguồn nhân lực; cải thiện chất lượng dân số; bảo đảm an toàn thực phẩm, trợ giúp xã hội và tăng cường phòng, chống tệ nạn xã hội.
2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm;
- Tỷ số giới tính khi sinh giảm xuống 111 bé trai/100 bé gái và đưa dần về mức cân bằng tự nhiên; duy trì vững chắc mức sinh thay thế;
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% trở lên;
- 100% dân số được được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc ít nhất mỗi năm 01 lần;
- Số bác sĩ/10.000 dân phấn đấu đạt 19 bác sĩ/10.000 dân;
- Số dược sĩ đại học/10.000 dân đạt 4 dược sĩ/10.000 dân; tỷ lệ dược sĩ đại học được đào tạo về dược lâm sàng đạt 20% trở lên;
- Số giường bệnh/10.000 dân (không tính giường trạm y tế) đạt 45 giường bệnh trở lên;
- Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt 90% trở lên;
- Tỷ lệ trạm y tế xã, phường có ít nhất 4 bác sĩ làm việc đạt 100%;
- Tỷ lệ trạm y tế xã, phường được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế theo chức năng, nhiệm vụ đạt 100%;
- Đến năm 2030, tăng thêm ít nhất 02 bệnh viện được xếp cấp chuyên môn kỹ thuật đạt cấp chuyên sâu và 01 bệnh viện đạt cấp chuyên sâu mức kỹ thuật cao; ít nhất 14/38 bệnh viện công lập đạt điểm xếp cấp chuyên môn kỹ thuật từ 50 điểm trở lên;
- Tỷ lệ người bệnh hài lòng với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đạt 95% trở lên;
- Tỷ lệ chất thải y tế, nước thải y tế từ các bệnh viện được xử lý theo quy định đạt 100%;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm xuống dưới 8%; thể thấp còi giảm xuống dưới 15%;
- Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt trên 95%;
- 100% đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng người cao tuổi đủ điều kiện được hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo quy định; 100% đối tượng gặp khó khăn đột xuất được trợ giúp kịp thời;
- Tỷ lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện đạt 95% trở lên; tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trong tổng số trẻ em dưới 2%.
(Chi tiết Phụ lục I đính kèm).
3. Định hướng đến năm 2035
Đến năm 2035, các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu của tỉnh đạt và vượt bình quân chung cả nước. Người dân có tầm vóc, thể lực, tuổi thọ trung bình và số năm sống khỏe mạnh ngày càng tăng. Hệ thống y tế ngày càng hiện đại, nâng cao chất lượng các trụ cột của hệ thống y tế với phương châm “Y tế dự phòng là then chốt, y tế cơ sở là nền tảng, y tế chuyên sâu là mũi nhọn đột phá; y tế điều trị đồng bộ và cân đối với y tế cộng đồng”, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của Nhân dân.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về y tế và năng lực quản trị các cơ sở y tế
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các cơ chế, chính sách, chương trình trong lĩnh vực y tế, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, phù hợp với chủ trương, chỉ đạo của trung ương và điều kiện thực tế của tỉnh. Hoàn thiện phương án phát triển hệ thống y tế và hạ tầng y tế, tích hợp vào quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 200.
Tiếp tục sắp xếp, hoàn thiện tổ chức bộ máy y tế bảo đảm tinh gọn, thông suốt, hoạt động hiệu quả, theo tinh thần Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luật số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị thời gian tới.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước tại cấp xã, phường; tăng cường sự phối hợp liên ngành, sự phối hợp giữa Sở Y tế và UBND xã, phường trong quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, hành nghề y dược tư nhân và hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; thường xuyên tập huấn quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế cho cấp xã, phường; tổ chức giao ban định kỳ, kiểm tra giám sát đối với y tế cơ sở; xây dựng kế hoạch điều động, biệt phái, luân chuyển cán bộ về tăng cường cho y tế cơ sở.
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước về y tế; rà soát, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh, tạo môi trường pháp lý thuận lợi, minh bạch. Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ sở y tế, cơ sở kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực hành nghề y, dược tư nhân, vệ sinh thực phẩm và quản lý môi trường y tế.
Thực hiện hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế theo lộ trình. Sau thời kỳ ổn định 5 năm (2026 - 2030), tổ chức rà soát, đánh giá và điều chỉnh mức độ tự chủ của các đơn vị, theo hướng tăng cường mức độ tự chủ tài chính đối với các đơn vị thuộc nhóm 3, trừ các đơn vị sự nghiệp công cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, không có nguồn thu sự nghiệp.
Triển khai áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến với mục tiêu cải thiện năng lực quản trị của các cơ sở y tế, phù hợp với điều kiện, đặc thù từng đơn vị; các đơn vị sự nghiệp y tế công lập thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính phải gắn với trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch.
Chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện hiệu quả các giải pháp đột phá về y tế theo tinh thần Nghị quyết số 72-NQ/TW, một số cơ chế, chính sách tạo đột phá theo Nghị quyết số 261/2025/QH15; triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035.
2. Kiện toàn, phát triển mạng lưới cơ sở y tế
2.1. Mạng lưới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tổ chức, sắp xếp lại các bệnh viện công lập để phát huy tốt nhất hiệu quả hoạt động. Bổ sung giường bệnh phù hợp với quy mô dân số và nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của người dân, phấn đấu đến năm 2030, toàn tỉnh đạt 45 giường bệnh/10.000 dân và có 03 bệnh viện đạt cấp chuyên sâu.
Phát triển Bệnh viện đa khoa tỉnh đồng bộ, hiện đại, gắn với thành lập một số trung tâm dịch vụ y tế chuyên sâu thuộc các lĩnh vực như tim mạch, đột quỵ, gây mê hồi sức, nhằm tăng cường khả năng tiếp cận của người dân tới các dịch vụ khám chữa bệnh chuyên khoa sâu, từng bước xây dựng bệnh viện trở thành cơ sở y tế chất lượng cao, đáng tin cậy của khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước.
Hướng tới thành lập Bệnh viện Lão khoa tỉnh Thanh Hóa để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi ngày càng tăng cao. Khuyến khích thành lập các bệnh viện tư nhân có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật chuyên sâu, ưu tiên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo.
Mở rộng không gian phát triển, nâng cao năng lực cho 02 bệnh viện trực thuộc trường Đại học Y Hà Nội trên địa bàn tỉnh, hướng tới mục tiêu trở thành cơ sở y tế chất lượng cao, phục vụ nhu cầu chăm sức sức khoẻ cho người dân trong tỉnh và khu vực lân cận.
Mở rộng mạng lưới sản xuất, kinh doanh dược, vật tư y tế, thiết bị y tế, cơ sở tân dược, cơ sở y dược cổ truyền, bảo đảm nhu cầu thuốc thiết yếu và thiết bị y tế trong chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
2.2. Mạng lưới cơ sở y tế dự phòng và y tế cơ sở
Tuyến tỉnh: Kiện toàn các khoa, phòng thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, nâng cao năng lực phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 2 hiện nay, hướng tới xây dựng phòng an toàn sinh học cấp 3 theo quy định của Bộ Y tế. Trung tâm Kiểm nghiệm phát triển phòng thí nghiệm tham chiếu gắn với các viện chuyên ngành quốc gia, duy trì đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “thực hành tốt phòng thí nghiệm-GLP” và ISO/IEC 17025. Tăng cường năng lực của Trung tâm Pháp y - Giám định y khoa, thực hiện hiệu quả Đề án “Tăng cường năng lực hệ thống giám định pháp y, pháp y tâm thần và bắt buộc chữa bệnh tâm thần giai đoạn 2026 - 2030.
Y tế cơ sở: Rà soát, đánh giá về phạm vi và hiệu quả hoạt động của các trung tâm y tế hiện có để sắp xếp, tổ chức lại. Thành lập trạm y tế là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND xã, phường, căn cứ tình hình thực tế của mỗi địa phương để tổ chức các điểm trạm trực thuộc trạm y tế cấp xã bảo đảm không làm gián đoạn việc cung ứng dịch vụ y tế cho người dân; hoàn thiện, củng cố tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế cấp xã sau khi thành lập. Duy trì, củng cố đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản tại khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và khu vực biên giới.
2.3. Mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội
Mở rộng quy mô hoạt động, bổ sung chức năng nhiệm vụ đối với Trung tâm Công tác xã hội - Quỹ Bảo trợ trẻ em, Trung tâm Bảo trợ xã hội số 2 theo định hướng cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi tự nguyện bán trú, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.
Nghiên cứu chuyển đổi mô hình hoạt động của Làng Trẻ em SOS Thanh Hóa sau khi SOS Quốc tế bàn giao về cho tỉnh quản lý, theo hướng vừa chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vừa chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi theo hình thức tự nguyện bán trú.
Mở rộng mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập đa dạng về loại hình, phù hợp với nhu cầu của tỉnh và khu vực lân cận, như: mô hình trung tâm dưỡng lão, chăm sóc người cao tuổi, cơ sở trợ giúp xã hội, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, người khuyết tật, người tâm thần.
3. Nâng cao y đức và phát triển nguồn nhân lực
3.1. Nâng cao y đức cho cán bộ y tế
Tiếp tục triển khai học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế. Chuẩn hóa và áp dụng rộng rãi các mô hình giao tiếp phù hợp trong môi trường y tế; tăng cường giáo dục y đức, kiến thức pháp luật cho cán bộ y tế. Huy động nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa để xây dựng môi trường y tế văn minh, thân thiện, chuyên nghiệp, nhằm nâng cao chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công.
3.2. Phát triển nguồn nhân lực y tế
Phát triển nhân lực y tế hướng tới chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa và hội nhập quốc tế, tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2030 đạt 19 bác sĩ/10.000 dân, toàn tỉnh cần bổ sung khoảng 2.600 bác sĩ làm việc; trong đó, dự kiến bổ sung theo chính sách thu hút của tỉnh 290 bác sĩ, tuyển dụng mới 2.310 bác sĩ (bao gồm công lập, tư nhân và cơ sở ngoài ngành trên địa bàn).
- Các cơ sở y tế thực hiện tốt công tác tuyển dụng gắn với vị trí việc làm, bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng và bố trí cơ cấu nhân lực phù hợp với yêu cầu của từng đơn vị, từng lĩnh vực và chuyên ngành; đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn. Quan tâm tuyển dụng cho trạm y tế cấp xã để hoàn thành mục tiêu mỗi trạm y tế có ít nhất 4 bác sĩ làm việc.
- Xây dựng và thực hiện hiệu quả chính sách đặc thù của tỉnh về thu hút nhân lực y tế, ưu tiên thu hút nhân lực cho phát triển y tế chuyên sâu, y tế xã, y tế dự phòng, tâm thần, lão khoa, pháp y, giải phẫu bệnh, hồi sức cấp cứu, khu vực khó khăn, khu vực đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo. Giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu thu hút 290 bác sĩ về làm việc tại các cơ sở y tế công lập, trong đó thu hút ít nhất 40 bác sĩ trình độ cao. Triển khai đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ y tế theo quy định của trung ương và của tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch luân chuyển, điều động nhân viên y tế giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật và quản lý nhà nước về y tế. Đẩy mạnh hoạt động chuyển giao kỹ thuật chuyên môn, chuyển giao kinh nghiệm thực tiễn về quản lý cho trạm y tế, đáp ứng năng lực hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ mới và thực hiện tốt công tác tham mưu quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế.
- Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế:
+ Tăng cường cử cán bộ đi học tập, tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật y tế chuyên sâu; tiếp tục đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên khoa, chuyên sâu phù hợp với nhu cầu thực tiễn và định hướng phát triển của tỉnh.
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị y tế về các kỹ năng quản lý, điều hành hiện đại; tổ chức học tập kinh nghiệm tại các cơ sở y tế có uy tín. Đào tạo dược sĩ làm công tác dược lâm sàng để nâng cao chất lượng công tác dược lâm sàng ngang tầm các bệnh viện hàng đầu trong nước.
+ Liên kết với các cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, bệnh viện đầu ngành để tăng cường đào tạo nhân lực y tế cho tỉnh; tập trung xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp với Phân hiệu Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hoá để triển khai đồng bộ, thống nhất các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. Xây dựng mô hình Viện - Trường, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo lý thuyết với thực hành lâm sàng, bảo đảm phù hợp với nhu cầu thực tiễn và định hướng phát triển của ngành Y tế. Khuyến khích các bệnh viện công lập được hợp tác chuyên môn, mời chuyên gia trong và ngoài cơ sở tham gia hoạt động khám chữa bệnh, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng cán bộ, bố trí cán bộ phù hợp với năng lực, sở trường, chuyên môn đào tạo. Hoàn thiện chính sách, tiêu chí thi đua khen thưởng, phù hợp với đặc thù ngành Y tế; gắn thi đua khen thưởng với đánh giá và sử dụng cán bộ.
- Bảo đảm nguồn kinh phí để thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phát triển nguồn nhân lực y tế. Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập chủ động xây dựng chính sách đãi ngộ hấp dẫn nhằm tuyển dụng nhân lực chất lượng cao, cử cán bộ đi đào tạo, tiếp nhận kỹ thuật chuyển giao, đồng thời tăng cường nhiệm vụ chỉ đạo tuyến cho đơn vị tuyến dưới.
4. Đầu tư cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế; bảo đảm thuốc, vật tư y tế
4.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng
a) Giai đoạn 2026 - 2030
- Tiếp tục triển khai các dự án đầu tư công chuyển tiếp đã được phê duyệt vốn. Huy động nguồn vốn đầu tư công ngân sách tỉnh để ưu tiên đầu tư 04 dự án mới: Xây dựng Bệnh viện Tâm thần (tại địa điểm mới); nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa Quan Hoá, Bệnh viện đa khoa Bá Thước; xây dựng các hạng mục hạ tầng của Phân hiệu Đại học Y Hà Nội hoàn chỉnh, đồng bộ, tạo nền tảng vững chắc để Phân hiệu phát triển ổn định, lâu dài.
- Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải cho khoảng 2 - 4 bệnh viện công lập, bảo đảm tiêu chuẩn về môi trường và phù hợp với định hướng phát triển bền vững.
- Tăng cường cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất hiện có từ nguồn chi thường xuyên, nguồn tự chủ của các đơn vị y tế, kịp thời khắc phục tình trạng xuống cấp về cơ sở vật chất.
- Tranh thủ tối đa ngân sách trung ương từ Chương trình mục tiêu quốc gia để đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở y tế dự phòng, cơ sở trợ giúp xã hội và trạm y tế cấp xã, trong đó dự kiến đề xuất đầu tư cho 16 trạm y tế xã biên giới và 35 trạm y tế vùng biển, đồng bằng. Ưu tiên bố trí cơ sở làm việc dôi dư phù hợp làm trụ sở chính trạm y tế, bố trí các điểm trạm phù hợp với khoảng cách địa lý để thuận lợi cho người dân địa phương đến khám bệnh, chữa bệnh.
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát, đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư trong lĩnh vực y tế; đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công các dự án y tế. Chủ động rà soát, điều chỉnh danh mục các dự án phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và quy hoạch được phê duyệt.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
- Mở rộng quỹ đất và không gian phát triển cho Bệnh viện đa khoa tỉnh, nghiên cứu triển khai dự án xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hoá với quy mô dự kiến 1.600 giường bệnh, đáp ứng định hướng trở thành bệnh viện đa khoa hạng đặc biệt, đồng bộ, hiện đại.
- Ưu tiên đầu tư cải tạo, nâng cấp cho các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa cấp cơ bản, trạm y tế có cơ sở vật chất xuống cấp; xây mới (hoặc thành lập) Bệnh viện Lão khoa tỉnh Thanh Hoá. Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý chất thải, nước thải y tế cho các bệnh viện công lập và trạm y tế theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4.2. Đầu tư mua sắm, bổ sung thiết bị y tế và quản lý, sử dụng hiệu quả
a) Giai đoạn 2026 - 2030
- Ngân sách tỉnh ưu tiên bố trí đầu tư cho các nhiệm vụ:
+ Mua sắm thiết bị y tế phục vụ triển khai y tế chuyên sâu, thiết bị y tế cơ bản cho các bệnh viện công lập.
+ Mua sắm thiết bị y tế cho 02 cơ sở quân y (Bệnh xá Bộ chủ huy quân sự tỉnh và Bệnh xá Đảo Hòn Mê), bảo đảm cho lực lượng quân y thuộc Bộ chỉ huy quân sự tỉnh thực hiện nhiệm vụ chính trị, triển khai hiệu quả chương trình kết hợp quân dân y, cứu ngoại viện và ứng phó kịp thời với các tình huống y tế công cộng.
- Tranh thủ nguồn vốn ngân sách trung ương từ Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện các nhiệm vụ: Hiện đại hoá thiết bị y tế cho phòng kiểm nghiệm, xét nghiệm, giám định thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Kiểm nghiệm, Trung tâm Pháp y và Giám định y khoa, nhằm mục tiêu nâng cao năng lực thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, đặc biệt phục vụ công tác phòng bệnh như: xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm, xét nghiệm bảo đảm an toàn thực phẩm, chất lượng nước sạch, vệ sinh môi trường; mua sắm thiết bị y tế cho các trạm y tế cấp xã bảo đảm tiêu chuẩn, định mức quy định của Bộ Y tế.
- Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát và nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị y tế; đồng thời khuyến khích các cơ sở y tế chủ động khai thác, huy động nguồn lực, liên doanh, liên kết để bổ sung thiết bị y tế. Thường xuyên rà soát, đánh giá hiện trạng, nhu cầu và hiệu quả sử dụng thiết bị y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, thực hiện mua sắm, điều chuyển theo quy định của pháp luật. Thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác vận hành, bảo trì thiết bị y tế. Áp dụng tiêu chuẩn quản lý tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thiết bị y tế.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
Duy trì việc đầu tư bổ sung trang thiết bị cho các đơn vị. Ưu tiên đầu tư mua sắm thiết bị y tế cho 38 bệnh viện công lập, với mục tiêu bổ sung thiết bị y tế, thay thế các thiết bị y tế cũ, lạc hậu, đồng thời hiện đại hóa thiết bị y tế cho bệnh viện đa khoa cấp chuyên sâu và một số bệnh viện cấp cơ bản để phát triển y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao, phù hợp với tiêu chuẩn định mức.
4.3. Phát triển sản xuất, cung ứng thuốc, vật tư y tế
Bảo đảm cung ứng đầy đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật tư y tế, đáp ứng lập thời nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh của Nhân dân. Triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam và Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu trong nước đến năm 2030, định hướng đến năm 2045.
Thực hiện công khai, minh bạch và cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký, cấp phép, mua sắm thuốc và thiết bị y tế; tăng cường hậu kiểm, thanh tra định kỳ và đột xuất; duy trì hệ thống kê đơn điện tử để kiểm soát chặt chẽ quy trình kê đơn, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý. Truyền thông nâng cao nhận thức về sử dụng thuốc hợp lý cho nhân viên y tế và người dân.
Tiếp tục thực hiện đấu thầu tập trung cấp tỉnh đối với thuốc, hóa chất, vật tư, khí y tế; bảo đảm cung ứng đủ thuốc, hoá chất, vật tư y tế, khi dùng trong y tế phục vụ cho khám bệnh, chữa bệnh và y tế dự phòng cũng như đáp ứng với các tình huống khẩn cấp, sự kiện y tế. Phát triển mạng lưới phân phối thuốc rộng khắp toàn tỉnh, chú trọng phát triển ở vùng sâu, vùng xa.
Quan tâm phát triển ngành dược theo hướng chất lượng cao, thu hút các dự án đầu tư sản xuất dược phẩm (bao gồm dược cổ truyền). Tập trung triển khai, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp dược phẩm công nghệ cao Việt Nam - Ấn Độ giai đoạn 1 tại Khu kinh tế Nghi Sơn. Kết hợp đầu tư ngân sách nhà nước với huy động các nguồn lực khác cho phát triển công nghiệp sản xuất vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc sắp hết hạn bằng sáng chế hoặc độc quyền có liên quan. Khuyến khích mở rộng vùng trồng dược liệu tập trung gắn với chế biến, bào chế; bảo tồn, phát triển bài thuốc cổ truyền và sản phẩm từ cây thuốc nam đặc hữu.
Hỗ trợ, tạo điều kiện phát hiện, thử lâm sàng, đăng ký lưu hành, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ có liên quan và kế thừa đối với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất trên cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đã được nghiệm thu.
5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế
5.1. Công tác nghiên cứu khoa học
Định hướng trong triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả các yếu tố đầu vào của hệ thống y tế, bao gồm: nhân lực y tế, dược và thiết bị y tế, cơ sở hạ tầng, tài chính y tế, hệ thống thông tin - chuyển đổi số và quản trị y tế.
Chú trọng nghiên cứu phát triển các giải pháp số, công nghệ y sinh, trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn trong dự báo dịch bệnh, quản lý hồ sơ sức khỏe và nâng cao hiệu quả quản lý ngành Y tế. Hợp tác khoa học công nghệ với các trường đại học, viện nghiên cứu, bệnh viện trung ương và các tổ chức khoa học công nghệ trong nước; mở rộng hợp tác quốc tế phù hợp điều kiện địa phương.
Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, triển khai mô hình thí điểm, nhân rộng các kết quả nghiên cứu có hiệu quả vào công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Khuyến khích đội ngũ nhân viên y tế, các cá nhân tổ chức trong và ngoài ngành Y tế tích cực tham gia nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực y tế.
5.2. Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế
Triển khai đồng bộ nhiệm vụ chuyển đổi số, hướng tới hình thành nền y tế thông minh dựa trên ba trụ cột: phòng bệnh thông minh, khám bệnh, chữa bệnh thông minh và quản trị y tế thông minh, gắn với mục tiêu “Lấy dữ liệu làm nền tảng, người dân làm trung tâm”. Ưu tiên ứng dụng khoa học, công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, giám sát, cảnh báo sớm dịch bệnh.
Khuyến khích đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, thiết bị y tế có tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI), đáp ứng yêu cầu phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh và quản lý nhà nước về y tế. Triển khai tích hợp các thiết bị và ứng dụng theo dõi sức khỏe thông minh trong quản lý y tế. Phát triển ứng dụng để cung cấp thông tin, hướng dẫn chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng nhóm đối tượng; mở rộng dịch vụ khám, chữa bệnh từ xa, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Xây dựng và quản lý hiệu quả cơ sở dữ liệu y tế dùng chung bảo đảm tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và liên thông đồng bộ giữa các cơ sở y tế trong tỉnh, giữa các cấp xã - tỉnh - trung ương; chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu về y tế, tập trung vào các lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, hành nghề y, dược tư nhân. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý đối tượng bảo trợ xã hội, kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu các ngành liên quan.
Vận hành hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử, liên thông dữ liệu về sinh, tử nhằm kết nối, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời; phấn đấu đến năm 2030, trên 95% người dân có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 được tích hợp sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
6. Đẩy mạnh xã hội hóa y tế và hợp tác y tế
Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đất đai, tài chính, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nguồn lực xã hội đầu tư vào lĩnh vực y tế theo chủ trương tại Nghị quyết số 261/2025/QH15. Khuyến khích đầu tư thành lập cơ sở y tế tư nhân, ưu tiên đối với các dự án đầu tư phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc sức khỏe bằng phương pháp y học cổ truyền, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở nghiên cứu, sản xuất dược, thiết bị y tế, cơ sở đào tạo thực hành và cơ sở kiểm nghiệm. Ưu tiên bố trí đủ quỹ đất cho hệ thống y tế trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp; ưu tiên bố trí quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý, trụ sở công dôi dư để thu hút các dự án đầu tư trong lĩnh vực y tế; có cơ chế cho phép tổ chức, cá nhân thuê trụ sở công dôi dư và công trình thuộc sở hữu nhà nước để hoạt động y tế. Ưu đãi thuế và tiến tới miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế công lập, cơ sở y tế tư nhân hoạt động không vì mục đích lợi nhuận theo lộ trình.
Tập trung huy động nguồn lực xã hội thực hiện các dự án đã được tỉnh định hướng, kêu gọi đầu tư thuộc danh mục các dự án thu hút đầu tư của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nội dung về y tế trong các thỏa thuận hợp tác giữa tỉnh Thanh Hóa với các bệnh viện trung ương, với tỉnh bạn, với các quốc gia có hợp tác; tiếp tục hỗ trợ Bệnh viện hữu nghị Lào - Việt Nam về đào tạo nguồn nhân lực, phát triển kỹ thuật y tế, góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân tỉnh Hủa Phăn và các tỉnh Bắc Lào.
7. Nâng cao năng lực y tế dự phòng gắn với đổi mới y tế cơ sở
Đầu tư, nâng cao năng lực của hệ thống giám sát, xét nghiệm và cảnh báo dịch bệnh truyền nhiễm, các sự kiện khẩn cấp về y tế công cộng. Tập trung triển khai dịch vụ kỹ thuật về y tế dự phòng, khám sức khỏe bệnh nghề nghiệp, quan trắc môi trường lao động, xét nghiệm nước, khám, tư vấn và điều trị các bệnh liên quan đến dinh dưỡng tiết chế. Thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch bệnh AIDS, lao và loại trừ viêm gan vi rút, bệnh phong vào năm 2030. Triển khai hiệu quả chương trình tiêm chủng mở rộng và hoạt động phòng, chống các bệnh không lây nhiễm. Thực hiện tốt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và định hướng đến năm 2045.
Tổ chức triển khai lập thời, đồng bộ các giải pháp, nhiệm vụ khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí theo Nghị quyết số 72-NQ/TW và Chương trình hành động số 04-CTr/TU; xác định rõ đây là nhiệm vụ, giải pháp đột phá, trọng tâm, thường xuyên, lâu dài nhằm phát hiện sớm bệnh tật, quản lý sức khỏe người dân theo vòng đời, giảm gánh nặng chi phí điều trị và nâng cao chất lượng dân số. Xây dựng Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức của người dân, cộng đồng và toàn xã hội về khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật, góp phần thay đổi hành vi và hình thành thói quen chủ động đi khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc của người dân; các địa phương tổ chức rà soát các nhóm đối tượng được quy định tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ, cân đối nguồn lực để triển khai thực hiện.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở. Xây dựng và phát triển mô hình bác sĩ gia đình, kết nối quản lý sức khỏe liên tục từ gia đình - cộng đồng tới cơ sở y tế.
8. Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
Tập trung phát triển kỹ thuật y khoa chuyên sâu thuộc các chuyên khoa trọng điểm, có thế mạnh: Hồi sức cấp cứu, tim mạch, sản khoa, nhi khoa, ung bướu, gây mê hồi sức và chấn thương chỉnh hình; hằng năm triển khai thực hiện các kỹ thuật y học hiện đại, phức tạp, chuyên khoa sâu theo nhu cầu của mỗi đơn vị. Tăng cường các chương trình đào tạo chuyên sâu, đào tạo liên tục, hợp tác với các bệnh viện cấp chuyên sâu kỹ thuật cao để chuyển giao kỹ thuật theo mô hình “cầm tay chỉ việc”.
Phát triển mô hình bệnh viện vệ tinh gắn kết với các trung tâm y khoa lớn tại TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, TP Huế và một số quốc gia phát triển, nhằm tạo cầu nối nâng cao năng lực điều trị chuyên sâu, từng bước đưa các bệnh viện trở thành địa chỉ tin cậy trong khu vực Bắc Trung Bộ.
Nghiên cứu ứng dụng các mô hình thiết kế trải nghiệm người bệnh. Chuẩn hóa quản lý chất lượng và an toàn người bệnh. Triển khai đồng bộ hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến. Thiết lập hệ thống báo cáo sự cố y khoa chủ động, trung thực, kịp thời và đầy đủ mọi sự cố tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Xây dựng và phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện theo hướng chuyên nghiệp, phối hợp liên ngành, bảo đảm người dân được tiếp cận kịp thời với các dịch vụ cấp cứu trước khi đến bệnh viện; giảm tỷ lệ tử vong, di chứng do tai nạn, thương tích và bệnh tật cấp tính, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân.
Mở rộng hệ thống phục hồi chức năng toàn diện nhằm nâng cao chất lượng điều trị và hỗ trợ người bệnh tái hòa nhập cộng đồng. Tập trung nâng cao cả về năng lực chuyên môn và chất lượng thuốc y học cổ truyền, thuốc từ dược liệu, hướng tới kết hợp nhuần nhuyễn giữa y học hiện đại và y học cổ truyền trong phòng bệnh, chẩn đoán và điều trị.
Triển khai có hiệu quả Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026 - 2030. Nghiên cứu xây dựng cơ chế phối hợp giữa ngành Y tế và các doanh nghiệp du lịch, lữ hành để hình thành các gói dịch vụ “Du lịch - Khám chữa bệnh - Nghỉ dưỡng”, đặc biệt trong các lĩnh vực có tiềm năng như phục hồi chức năng, điều trị chuyên khoa sâu, chăm sóc sức khỏe chủ động, dưỡng sinh và chăm sóc dài hạn.
9. Đẩy mạnh công tác dân số và phát triển; bảo đảm an toàn thực phẩm
9.1. Đẩy mạnh công tác dân số và phát triển
Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số theo Luật Dân số; tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân về công tác dân số trong tình hình mới. Tận dụng lợi thế của truyền thông số, truyền thông xã hội với tiêu chí đa dạng về nội dung, phong phú về hình thức, sát với thực tiễn và phù hợp với từng đối tượng, từng vùng để chuyển tải các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và kiến thức về dân số nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về dân số và phát triển.
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế, khuyến khích các cặp vợ chồng và cá nhân sinh đủ hai con; đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên. Nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế, xử lý nghiêm hành vi lạm dụng khoa học - công nghệ trong chẩn đoán giới tính thai nhi.
Xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ dân số theo hướng tinh gọn, bảo đảm chất lượng và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các dịch vụ dân số thiết yếu. Mở rộng dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh và sơ sinh. Hoàn thiện hệ thống thông tin, số liệu dân số bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời phục vụ xây dựng chính sách và quản lý nhà nước. Từng bước chuẩn hóa đội ngũ làm công tác dân số, đáp ứng yêu cầu chuyển hướng sang dân số và phát triển, quan tâm kiện toàn và ổn định đội ngũ cộng tác viên dân số tại thôn, xóm và tổ dân phố.
9.2. Bảo đảm an toàn thực phẩm
Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 17-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XIII) “Về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới”. Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông và đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ, người sản xuất, chế biến, kinh doanh và Nhân dân về an toàn thực phẩm; tăng cường quản lý điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm; kiểm tra việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ về an toàn thực phẩm; chủ động lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm nhằm kịp thời phát hiện, cảnh báo và điều tra, truy xuất, xử lý tận gốc đối với thực phẩm không đảm bảo an toàn. Xây dựng xã, phường đạt tiêu chí an toàn thực phẩm nâng cao, phấn đấu đến năm 2030, có 59,5% xã, phường đạt tiêu chí an toàn thực phẩm nâng cao.
Tăng cường phối hợp giữa các ngành Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Công an và chính quyền các cấp; phân định rõ chức năng, thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin, phối hợp kiểm tra, truy xuất nguồn gốc, xử lý vi phạm và cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm.
10. Bảo đảm công tác an sinh xã hội và phát triển bảo hiểm y tế
10.1. Bảo trợ xã hội và trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội
Xây dựng chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn và hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh. Tổ chức, triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả chính sách, pháp luật về bảo trợ xã hội và trẻ em. Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, truyền thông chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội; thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo trợ xã hội, trẻ em tại các địa phương và các cơ sở trợ giúp xã hội.
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; UBND tỉnh ban hành và tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án nhằm mục tiêu phát triển “kinh tế bạc” trên địa bàn tỉnh; triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chăm sóc dài hạn, dịch vụ xã hội và các mô hình phục vụ người cao tuổi, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn. Hội Người cao tuổi cấp xã vận động, xây dựng mô hình cơ sở dưỡng lão, “làng hạnh phúc”, mô hình hỗ trợ người cao tuổi khởi nghiệp; tổ chức các diễn đàn thúc đẩy phát triển “nền kinh tế bạc”.
Phát triển hệ thống lão khoa, dưỡng lão, cơ sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại nhà và cộng đồng. Khuyến khích xã hội hóa công tác trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em (nhất là đối với người khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt), cứu trợ đột xuất khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh.
Tăng cường công tác kiểm tra liên ngành về việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; đồng thời, lồng ghép việc kiểm tra quy định về phòng, chống mua bán người. Truyền thông về công tác phòng, chống mại dâm; phòng, chống mua bán người bằng các hình thức phong phú, đa dạng, phù hợp nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng ngừa và không phân biệt, kỳ thị đối với người hành nghề mại dâm và nạn nhân bị mua bán trở về.
10.2. Phát triển bảo hiểm y tế toàn dân
Thực hiện đồng bộ các giải pháp để đến năm 2030, bảo hiểm y tế thực sự trở thành trụ cột tài chính y tế, là công cụ đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khỏe, từng bước hiện thực hóa bảo hiểm y tế toàn dân theo tinh thần Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư và Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 20/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Tập trung mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế thông qua đẩy mạnh truyền thông, vận động toàn dân tham gia, đặc biệt với các nhóm đối tượng tự nguyện, hộ nông - lâm - ngư nghiệp có mức sống trung bình, học sinh sinh viên, lao động phi chính thức. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chính sách bảo hiểm y tế và công tác khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi cho người dân khi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế; tiết kiệm chi phí quản lý để tăng chi cho khám, chữa bệnh. Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe.
IV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nhu cầu kinh phí giai đoạn 2026 - 2030
Nhu cầu kinh phí giai đoạn 2026 - 2030: 5.190.900 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách tỉnh: 1.370.900 triệu đồng.
- Ngân sách trung ương: 1.690.000 triệu đồng.
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị: 130.000 triệu đồng.
- Nguồn huy động khác (viện trợ, tài trợ; vốn đầu tư trực tiếp...): 2.000.000 triệu đồng.
2. Phân kỳ nhu cầu kinh phí giai đoạn 2026 - 2030
Nhu cầu kinh phí giai đoạn 2026 - 2030: 5.190.900 triệu đồng, dự kiến phân kỳ hằng năm như sau:
- Năm 2026: 545.866 triệu đồng.
- Năm 2027: 1.168.668 triệu đồng.
- Năm 2028: 1.498.408 triệu đồng.
- Năm 2029: 1.196.658 triệu đồng.
- Năm 2030: 781.300 triệu đồng.
(Chi tiết Phụ lục II, III, IV, V, VI đính kèm).
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ Y TẾ - DÂN SỐ ĐẾN NĂM 2030
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kết quả thực hiện năm 2025 |
Mục tiêu đến năm 2030 |
||
|
Của tỉnh |
Cả nước |
Của tỉnh |
Cả nước |
|||
|
1 |
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh |
Tuổi |
74,4 |
74,8 |
75,5 |
75,5 |
|
- |
Trong đó: Số năm sống khỏe mạnh |
Năm |
67 |
67 |
68 |
68 |
|
2 |
Tỷ số giới tính khi sinh |
Số bé trai/100 bé gái sinh ra sống |
113,2 |
111 |
111 |
109 |
|
5 |
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế |
% |
95 |
95 |
≥95 |
Đạt bao phủ BHYT toàn dân |
|
4 |
Tỷ lệ dân số được được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc ít nhất mỗi năm 01 lần |
% |
|
|
100 |
100 |
|
5 |
Số bác sĩ/10.000 dân |
Bác sĩ |
13 |
15 |
19 |
19 |
|
6 |
Số dược sĩ đại học/10.000 dân |
Dược sĩ |
3,1 |
3,3 |
4 |
4 |
|
7 |
Số giường bệnh/10.000 dân |
Giường bệnh |
44 |
34,5 |
45 |
38 |
|
8 |
Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế |
% |
71,1 |
96 (năm 2024) |
≥90 |
≥90 |
|
9 |
Tỷ lệ trạm y tế xã, phường có ít nhất 4 bác sĩ làm việc |
% |
|
|
100 |
100 |
|
10 |
Tỷ lệ trạm y tế xã, phường được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế theo chức năng, nhiệm vụ |
% |
|
|
100 |
100 |
|
11 |
Số bệnh viện được xếp cấp chuyên môn kỹ thuật đạt cấp chuyên sâu |
Bệnh viện |
1 |
82 |
3* |
|
|
12 |
Tỷ lệ người bệnh hài lòng với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh |
% |
90 |
90 |
≥95 |
>90 |
|
13 |
Tỷ lệ chất thải y tế, nước thải y tế từ các bệnh viện được xử lý theo quy định |
% |
100 |
|
100 |
100 |
|
14 |
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân |
% |
12 |
9,6 |
<8 |
6 |
|
15 |
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi |
% |
19 |
17,8 |
<15 |
<15 |
|
16 |
Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi |
% |
96,7 |
93 |
>95 |
>95 |
|
17 |
Tỷ lệ đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng người cao tuổi đủ điều kiện được hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo quy định |
% |
100 |
|
100 |
100 |
|
18 |
Tỷ lệ đối tượng gặp khó khăn đột xuất được trợ giúp kịp thời |
% |
100 |
|
100 |
100 |
|
19 |
Tỷ lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện |
% |
85 |
|
≥95 |
95 |
|
20 |
Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em |
% |
1,35 |
|
<2 |
6 |
* Bệnh viện đa khoa tỉnh phấn đấu tiệm cận bệnh viện chuyên sâu mức kỹ thuật cao.
PHỤ LỤC II
TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Tên dự án/nhiệm vụ |
Nhu cầu kinh phí |
Nhu cầu vốn giai đoạn 2026-2030 |
Nhu cầu kinh phí sau năm 2030 |
||||||
|
Tổng nhu cầu kinh phí giai đoạn 2026-2030 |
Vốn ngân sách tỉnh |
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị |
Ngân sách trung ương |
Nguồn huy động khác (viện trợ, tài trợ, vốn đầu tư trực tiếp...) |
||||||
|
Tổng vốn ngân sách tỉnh |
Trong đó: |
|||||||||
|
Đầu tư công |
Ngân sách tỉnh khác |
|||||||||
|
A |
B |
1=2+9 |
2=3+6+7+8 |
3=4+5 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
TỔNG CỘNG |
5.427.000 |
5.190.900 |
1.370.900 |
997.000 |
373.900 |
130.000 |
1.690.000 |
2.000.000 |
236.100 |
|
A |
XÂY DỰNG CƠ BẢN |
2.988.000 |
2.751.900 |
1.200.900 |
997.000 |
203.900 |
100.000 |
1.451.000 |
- |
236.100 |
|
I |
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện công lập |
1.437.000 |
1.200.900 |
1.100.900 |
897.000 |
203.900 |
100.000 |
- |
- |
236.100 |
|
1 |
Xây dựng Bệnh viện Tâm Thần Thanh Hoá (tại địa điểm mới) |
667.000 |
466.900 |
466.900 |
353.000 |
113.900 |
|
|
|
200.100 |
|
2 |
Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa |
500.000 |
500.000 |
400.000 |
340.000 |
60.000 |
100.000 |
|
|
|
|
3 |
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Quan Hoá |
120.000 |
120.000 |
120.000 |
120.000 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Xây dựng nâng cấp Bệnh viện đa khoa Bá Thước |
120.000 |
84.000 |
84.000 |
84.000 |
- |
|
|
|
36.000 |
|
5 |
Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa hệ thống xử lý nước thải cho các bệnh viện công lập (dự kiến 2-4 bệnh viện) |
30.000 |
30.000 |
30.000 |
|
30.000 |
|
|
|
|
|
II |
Xây dựng phân hiệu Đại học Y Hà Nội |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
- |
|
|
|
|
|
III |
Xây dựng, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất, TTB cho các cơ sở trợ giúp xã hội |
561.000 |
561.000 |
|
- |
- |
- |
561.000 |
|
|
|
1 |
Trung tâm công tác xã hội - Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Thanh Hoá |
104.000 |
104.000 |
|
|
- |
|
104.000 |
|
|
|
2 |
Trung tâm bảo trợ xã hội Thanh Hoá |
87.000 |
87.000 |
|
|
- |
|
87.000 |
|
|
|
5 |
Trung tâm Bảo trợ xã hội số 2 Thanh Hoá |
350.000 |
350.000 |
|
|
- |
|
350.000 |
|
|
|
4 |
Trung tâm Chăm sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí khu vực miền núi Thanh Hoá |
20.000 |
20.000 |
|
|
- |
|
20.000 |
|
|
|
IV |
Xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng các trạm y tế xã, phường |
890.000 |
890.000 |
|
- |
- |
- |
890.000 |
- |
|
|
1 |
Trạm y tế trên địa bàn các xã biên giới miền núi |
365.000 |
365.000 |
|
|
- |
|
365.000 |
- |
|
|
- |
Xây mới khoảng 11 trạm y tế |
275.000 |
275.000 |
|
|
- |
|
275.000 |
|
|
|
- |
Nâng cấp, mở rộng khoảng 5 trạm y tế |
90.000 |
90.000 |
|
|
- |
|
90.000 |
|
|
|
2 |
Trạm y tế trên địa bàn các xã, phường còn lại |
525.000 |
525.000 |
|
|
- |
|
525.000 |
- |
- |
|
- |
Đầu tư xây mới, nâng cấp các trạm y tế (khoảng 35 trạm) |
525.000 |
525.000 |
|
|
- |
|
525.000 |
|
|
|
B |
THIẾT BỊ Y TẾ |
289.000 |
289.000 |
50.000 |
- |
50.000 |
- |
239.000 |
- |
|
|
1 |
Đầu tư thiết bị y tế cho các bệnh viện công lập (ưu tiên phát triển y tế chuyên sâu, bệnh viện khu vực miền núi, bệnh viện khó khăn) |
48.000 |
48.000 |
48.000 |
|
48.000 |
|
|
|
|
|
2 |
Đầu tư thiết bị y tế cho các trung tâm y tế tuyến tỉnh |
95.000 |
95.000 |
- |
|
- |
|
95.000 |
|
|
|
3 |
Đầu tư thiết bị y tế cho các trạm y tế |
144.000 |
144.000 |
- |
|
- |
|
144.000 |
|
|
|
- |
Trạm y tế trên địa bàn xã biên giới khu vực miền núi (16 trạm) |
144.000 |
144.000 |
- |
|
- |
|
144.000 |
|
|
|
4 |
Đầu tư thiết bị y tế cho các cơ sở quân y |
2.000 |
2.000 |
2.000 |
|
2.000 |
|
|
|
|
|
C |
THU HÚT, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC |
150.000 |
150.000 |
120.000 |
- |
20.000 |
30.000 |
- |
- |
|
|
1 |
Chính sách thu hút bác sĩ, bác sĩ làm việc tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập giai đoạn 2026-2030 |
120.000 |
120.000 |
120.000 |
|
120.000 |
|
|
|
|
|
2 |
Đào tạo, nâng cao năng lực nhân lực y tế |
30.000 |
30.000 |
- |
|
- |
30.000 |
- |
- |
|
|
- |
Đào tạo tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật y tế |
22.500 |
22.500 |
- |
|
- |
22.500 |
|
|
|
|
- |
Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực quân lý ngành Y tế |
7.500 |
7.500 |
- |
|
- |
7.500 |
|
|
|
|
D |
THU HÚT ĐẦU TƯ XÃ HỘI HOÁ CÁC CƠ SỞ NGOÀI CÔNG LẬP |
2.000.000 |
2.000.000 |
|
|
- |
|
|
2.000.000 |
|
|
1 |
Cơ sở y tế chất lượng cao (thu hút từ 01 đến 03 bệnh viện, mỗi bệnh viện có quy mô 100GB đến 250GB) |
1.500.000 |
1.500.000 |
|
|
- |
|
|
1.500.000 |
|
|
2 |
Trung tâm dưỡng lão, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi |
500.000 |
500.000 |
|
|
- |
|
|
500.000 |
|
PHỤ LỤC III
NHU CẦU KINH PHÍ DỰ KIẾN PHÂN KỲ THEO NĂM, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Tên dự án/nhiệm vụ |
Dự kiến thời gian KC-HT |
Tổng nhu cầu kinh phí giai đoạn 2026-2030 |
Phân kỳ đầu tư hàng năm |
||||||||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
||||||||||
|
Tổng kinh phí |
Trong đó Ngân sách tỉnh |
Tổng kinh phí |
Trong đó Ngân sách tỉnh |
Tổng kinh phí |
Trong đó Ngân sách tỉnh |
Tổng kinh phí |
Trong đó Ngân sách tỉnh |
Tổng kinh phí |
Trong đó Ngân sách tỉnh |
Tổng kinh phí |
Trong đó Ngân sách tỉnh |
|||
|
|
TỔNG CỘNG |
|
5.190.900 |
1.370.900 |
545.866 |
41.366 |
1.168.668 |
271.918 |
1.498.408 |
441.658 |
1.196.658 |
385.658 |
781.300 |
230.300 |
|
A |
XÂY DỰNG CƠ BẢN |
|
2.751.900 |
1.200.900 |
130.000 |
30.000 |
660.000 |
230.000 |
950.000 |
400.000 |
675.000 |
344.000 |
336.900 |
196.900 |
|
I |
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện công lập |
|
1.200.900 |
1.100.900 |
80.000 |
30.000 |
270.000 |
220.000 |
350.000 |
350.000 |
314.000 |
314.000 |
186.900 |
186.900 |
|
1 |
Xây dựng Bệnh viện Tâm Thần Thanh Hóa (địa điểm mới) |
2028- 2031 |
466.900 |
466.900 |
|
|
|
|
80.000 |
80.000 |
200.000 |
200.000 |
186.900 |
186.900 |
|
2 |
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa |
2026-2030 |
500.000 |
400.000 |
60.000 |
10.000 |
180.000 |
130.000 |
180.000 |
180.000 |
80.000 |
80.000 |
|
|
|
3 |
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Quan Hoá |
2026-2030 |
120.000 |
120.000 |
10.000 |
10.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
10.000 |
10.000 |
|
|
|
4 |
Xây dựng nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Bá Thước |
2028-2031 |
84.000 |
84.000 |
10.000 |
10.000 |
30.000 |
30.000 |
30.000 |
30.000 |
14.000 |
14.000 |
|
|
|
5 |
Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa hệ thống xử lý nước thải cho các bệnh viện công lập (dự kiến 2-4 bệnh viện) |
2027-2030 |
30.000 |
30.000 |
|
|
10.000 |
10.000 |
10.000 |
10.000 |
10.000 |
10.000 |
|
|
|
II |
Xây dựng phân hiệu Đại học Y Hà Nội |
2027-2030 |
100.000 |
100.000 |
|
|
10.000 |
10.000 |
50.000 |
50.000 |
30.000 |
30.000 |
10.000 |
10.000 |
|
III |
Xây dựng, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội |
2027-2030 |
561.000 |
- |
|
|
80.000 |
|
250.000 |
|
181.000 |
|
50.000 |
|
|
IV |
Xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng trạm y tế xã, phường |
2026-2030 |
890.000 |
|
50.000 |
|
300.000 |
|
300.000 |
|
150.000 |
|
90.000 |
|
|
B |
THIẾT BỊ Y TẾ |
|
289.000 |
50.000 |
2.000 |
2.000 |
72.000 |
12.000 |
112.000 |
12.000 |
86.000 |
12.000 |
17.000 |
12.000 |
|
I |
Đầu tư thiết bị y tế cho các bệnh viện công lập (ưu tiên phát triển y tế chuyên sâu, bệnh viện khu vực miền núi, bệnh viện khó khăn) |
2027-2030 |
48.000 |
48.000 |
|
|
12.000 |
12.000 |
12.000 |
12.000 |
12.000 |
12.000 |
12.000 |
12.000 |
|
II |
Đầu tư thiết bị y tế cho các trung tâm y tế tuyến tỉnh |
2027-2030 |
95.000 |
|
|
|
10.000 |
|
50.000 |
|
30.000 |
|
5.000 |
|
|
III |
Đầu tư thiết bị y tế cho các trạm y tế |
2027-2030 |
144.000 |
|
|
|
50.000 |
|
50.000 |
|
44.000 |
|
- |
|
|
IV |
Đầu tư thiết bị y tế cho các cơ sở quân y |
2026-2027 |
2.000 |
2.000 |
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C |
THU HÚT, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC |
|
150.000 |
120.000 |
13.866 |
9.366 |
36.668 |
29.918 |
36.408 |
29.658 |
35.658 |
29.658 |
27.400 |
21.400 |
|
I |
Chính sách thu hút bác sĩ, bác sĩ làm việc tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập giai đoạn 2026-2030 (dự kiến thu hút khoảng 290 bác sĩ) |
|
120.000 |
120.000 |
9.366 |
9.366 |
29.918 |
29.918 |
29.658 |
29.658 |
29.658 |
29.658 |
21.400 |
21.400 |
|
II |
Đào tạo, nâng cao năng lực nhân lực y tế |
|
30.000 |
- |
4.500 |
|
6.750 |
- |
6.750 |
- |
6.000 |
- |
6.000 |
- |
|
- |
Đào tạo tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật (dự kiến 150 kỹ thuật) |
|
22.500 |
|
3.000 |
|
5.250 |
|
5.250 |
|
4.500 |
|
4.500 |
|
|
- |
Đào tạo nâng cao năng lực quản lý ngành Y tế (dự kiến 2.500 lượt cán bộ quản lý) |
|
7.500 |
|
1.500 |
|
1.500 |
|
1.500 |
|
1.500 |
|
1.500 |
|
|
D |
THU HÚT ĐẦU TƯ XÃ HỘI HÓA CÁC CƠ SỞ NGOÀI CÔNG LẬP |
|
2.000.000 |
|
400.000 |
|
400.000 |
|
400.000 |
|
400.000 |
|
400.000 |
|
|
I |
Cơ sở y tế chất lượng cao (thu hút từ 01 đến 03 bệnh viện, mỗi bệnh viện có quy mô 100GB đến 250GB) |
|
1.500.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Trung tâm dưỡng lão, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi |
|
500.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC IV
DỰ KIẾN DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SAU NĂM 2030
|
STT |
Danh mục dự án đầu tư |
Quy mô hiện tại |
Nhu cầu kinh phí (triệu đồng) |
|
|
Tổng cộng |
|
4.624.100 |
|
I |
Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2026-2030 |
|
236.100 |
|
1 |
Xây dựng Bệnh viện Tâm thần Thanh Hoá (tại địa điểm mới) |
325GB |
200.100 |
|
2 |
Xây dựng nâng cấp Bệnh viện đa khoa Bá Thước |
260GB |
36.000 |
|
II |
Dự án khởi công mới sau năm 2030 |
|
4.388.000 |
|
1 |
Đầu tư, khởi công dự án xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hoá |
1.400GB |
1.400.000 |
|
2 |
Xây dựng Nhà khám chữa bệnh Bệnh viện đa khoa Yên Định |
280GB |
200.000 |
|
3 |
Xây dựng nâng cấp Bệnh viện đa khoa Lang Chánh |
180GB |
120.000 |
|
4 |
Xây dựng Nhà khám chữa bệnh Bệnh viện đa khoa Thọ Xuân |
360GB |
200.000 |
|
5 |
Xây dựng Nhà khám bệnh - cận lâm sàng - cấp cứu hồi sức, Bệnh viện đa khoa Như Xuân |
200GB |
120.000 |
|
6 |
Xây dựng nhà điều trị và các hạng mục phụ trợ Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Thanh Hoá |
120GB |
70.000 |
|
7 |
Xây dựng Bệnh viện đa khoa Nông Cống |
270GB |
150.000 |
|
8 |
Xây dựng Nhà khám và Điều trị nội trú, Bệnh viện Nội tiết Thanh Hóa |
240GB |
182.000 |
|
9 |
Xây dựng nhà điều trị và các phòng chức năng, Bệnh viện đa khoa Nghi Sơn |
360GB |
240.000 |
|
10 |
Xây dựng nâng cấp Bệnh viện đa khoa Thạch Thành |
290GB |
120.000 |
|
11 |
Xây dựng nhà khám, chữa bệnh và điều trị nội trú Bệnh viện đa khoa Cẩm Thủy |
265GB |
226.000 |
|
12 |
Xây dựng mở rộng Bệnh viện Nhi Thanh Hóa |
900GB |
180.000 |
|
13 |
Xây dựng Bệnh viện đa khoa Sầm Sơn |
160GB |
250.000 |
|
14 |
Xây dựng Mở rộng Bệnh viện Phổi Thanh Hóa |
500GB |
180.000 |
|
15 |
Xây dựng Bệnh viện Lão khoa tỉnh Thanh Hóa |
500GB |
750.000 |
PHỤ LỤC V
DỰ KIẾN KINH PHÍ MUA SẮM THIẾT BỊ Y TẾ SAU NĂM 2030
|
TT |
Tên đơn vị |
Tổng kinh phí (triệu đồng) |
|
|
Tổng cộng |
946.000 |
|
1 |
Bệnh viện Phụ Sản |
45.000 |
|
2 |
Bệnh viện Nhi |
80.000 |
|
3 |
Bệnh viện Ung bướu |
85.000 |
|
4 |
Bệnh viện Phổi |
15.000 |
|
5 |
Bệnh viện Nội tiết |
21.000 |
|
6 |
Bệnh viện Da liễu |
10.000 |
|
7 |
Bệnh viện Mắt |
16.000 |
|
8 |
Bệnh viện Tâm thần |
20.000 |
|
9 |
Bệnh viện Y Dược cổ truyền |
15.000 |
|
10 |
Bệnh viện Phục hồi chức năng |
16.000 |
|
11 |
Bệnh viện đa khoa Hà Trung |
40.000 |
|
12 |
Bệnh viện đa khoa Hậu Lộc |
33.000 |
|
13 |
Bệnh viện đa khoa Nghi Sơn |
40.000 |
|
14 |
Bệnh viện đa khoa Ngọc Lặc |
46.000 |
|
15 |
Bệnh viện đa khoa Bá Thước |
25.000 |
|
16 |
Bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn |
25.000 |
|
17 |
Bệnh viện đa khoa Cẩm Thủy |
16.000 |
|
18 |
Bệnh viện đa khoa Đông Sơn |
16.000 |
|
19 |
Bệnh viện đa khoa Hạc Thành |
16.000 |
|
20 |
Bệnh viện đa khoa Hoằng Hóa |
16.000 |
|
21 |
Bệnh viện đa khoa Lang Chánh |
25.000 |
|
22 |
Bệnh viện đa khoa Mường Lát |
25.000 |
|
23 |
Bệnh viện đa khoa Nga Sơn |
21.000 |
|
24 |
Bệnh viện đa khoa Như Thanh |
26.000 |
|
25 |
Bệnh viện đa khoa Như Xuân |
25.000 |
|
26 |
Bệnh viện đa khoa Nông Cống |
16.000 |
|
27 |
Bệnh viện đa khoa Quan Hóa |
26.000 |
|
28 |
Bệnh viện đa khoa Quan Sơn |
21.000 |
|
29 |
Bệnh viện đa khoa Quảng Xương |
15.000 |
|
30 |
Bệnh viện đa khoa Sầm Sơn |
20.000 |
|
31 |
Bệnh viện đa khoa Thạch Thành |
16.000 |
|
32 |
Bệnh viện đa khoa Thiệu Hóa |
15.000 |
|
33 |
Bệnh viện đa khoa Thọ Xuân |
16.000 |
|
34 |
Bệnh viện đa khoa Thường Xuân |
25.000 |
|
35 |
Bệnh viện đa khoa Triệu Sơn |
18.000 |
|
36 |
Bệnh viện đa khoa Vĩnh Lộc |
24.000 |
|
37 |
Bệnh viện đa khoa Yên Định |
16.000 |
PHỤ LỤC VI
DỰ KIẾN DANH MỤC DỰ ÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI ĐẦU TƯ SAU NĂM 2030
|
STT |
Tên nhiệm vụ/dự án |
Mục tiêu |
Nội dung thực hiện |
Kinh phí (triệu đồng) |
|
|
Tổng cộng |
|
|
195.000 |
|
1 |
Nâng cấp sửa chữa hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa Lang Chánh |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải |
Hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải công suất 150m3/ngày đêm |
15.000 |
|
2 |
Nâng cấp sửa chữa hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa Như Xuân |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải |
Hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải công suất 150m3/ngày đêm |
15.000 |
|
3 |
Nâng cấp sửa chữa hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa Yên Định |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải |
Hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải công suất 350m3/ngày đêm |
20.000 |
|
4 |
Nâng cấp sửa chữa hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa Ngọc Lặc |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải |
Hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải công suất 350m3/ngày đêm |
20.000 |
|
5 |
Nâng cấp sửa chữa hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa Nghi Sơn |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải |
Hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải công suất 350m3/ngày đêm |
20.000 |
|
6 |
Nâng cấp sửa chữa hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Nhi |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải |
Hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải công suất 450m3/ngày đêm |
20.000 |
|
7 |
Nâng cấp sửa chữa hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa Quảng Xương |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải |
Hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải công suất 200m3/ngày đêm |
15.000 |
|
8 |
Đầu tư Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa Sầm Sơn |
Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải |
Hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải công suất 150m3/ngày đêm |
15.000 |
|
9 |
Nâng cấp sửa chữa hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa Nông Cống |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải |
Hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải công suất 250m3/ngày đêm |
20.000 |
|
10 |
Nâng cấp sửa chữa hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa Thiệu Hóa |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải |
Trạm xử lý nước thải công suất 200m3/ngày đêm |
15.000 |
|
11 |
Nâng cấp sửa chữa hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Nội tiết |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải |
Hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải công suất 350m3/ngày đêm |
20.000 |
[1] Theo Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 17/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án, sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
[2] Nguồn lực “truyền thống” như kinh phí, nhân lực, tài nguyên là hữu hạn và chậm đổi mới, cần thiết phải phát huy các nguồn lực mới, tập trung vào công nghệ, mô hình quản trị và cơ chế, chính sách.