|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Số: 44/2026/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Gia Lai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
Xét Tờ trình số 447/TTr-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về dự thảo Nghị quyết Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 11/BC-BDT ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh và cấp xã.
Điều 3. Nội dung, mức chi hoạt động giám sát, phản biện xã hội
Nội dung, mức chi hoạt động giám sát, phản biện xã hội thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
2. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 5 năm 2026.
2. Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Khi các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung |
PHỤ LỤC
Nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/2026/NQ-HĐND)
|
TT |
Nội dung |
Mức chi |
|
I |
Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh và cấp xã: Thanh toán công tác phí, tiền thuê chỗ ở nơi công tác, phương tiện phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội. |
Theo quy định tại Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh Gia Lai quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai |
|
II |
Chi tổ chức hội nghị: |
|
|
1 |
Chi hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh và cấp xã |
Theo quy định tại Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh Gia Lai quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai |
|
2 |
Chi hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo (ngoài các khoản chi theo quy định tại Mục II, khoản 1 phụ lục này) được chi một số khoản sau: |
|
|
a |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh |
|
|
- |
Chủ trì cuộc họp |
150.000 đồng/người/cuộc họp |
|
- |
Thành viên tham dự cuộc họp |
100.000 đồng/người/cuộc họp |
|
- |
Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng |
500.000 đồng/bài viết |
|
b |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã |
|
|
- |
Chủ trì cuộc họp |
100.000 đồng/người/cuộc họp |
|
- |
Thành viên tham dự cuộc họp |
60.000 đồng/người/cuộc họp |
|
- |
Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng |
300.000 đồng/bài viết |
|
III |
Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập trong trường hợp nội dung giám sát, phản biện xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn phức tạp: Nội dung này chỉ áp dụng cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh |
1.200.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn |
|
IV |
Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội: |
|
|
1 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh |
|
|
- |
Thành viên chính thức của đoàn giám sát |
120.000 đồng/người/ngày |
|
- |
Các thành viên khác |
80.000 đồng/người/ngày |
|
2 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã |
|
|
- |
Thành viên chính thức của đoàn giám sát |
60.000 đồng/người/ngày |
|
- |
Các thành viên khác |
40.000 đồng/người/ngày |
|
V |
Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý): |
|
|
1 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh |
2.400.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản |
|
2 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã |
1.300.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản |
|
VI |
Các khoản chi khác |
Trong phạm vi kinh phí phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao, căn cứ tình hình thực tế triển khai công việc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định việc chi tiêu cho các nội dung công việc thực tế phát sinh, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. |