Quay lại

Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2024 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Tiền Giang ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về dự toán ngân sách năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 160/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 1500/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 1508/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2025, giao dự toán, kế hoạch đầu tư công từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn ngân sách trung ương;

Căn cứ Quyết định số 1524/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;

Xét Tờ trình số 433/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu, chi ngân sách địa phương năm 2025; Báo cáo Thẩm tra số 502/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất về dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 của tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2025 là 10.590 tỷ đồng, bằng 120,33% dự toán năm 2024 và bằng 93,02% so với ước thực hiện năm 2024. Bao gồm:
- Thu nội địa: 10.270 tỷ đồng. Trong đó:
+ Thu tiền sử dụng đất: 950 tỷ đồng;
+ Thu xổ số kiến thiết: 2.050 tỷ đồng.
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 320 tỷ đồng.
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2025 là 10.590 tỷ đồng được phân theo khu vực thu như sau:
- Khu vực tỉnh thu: 8.131,500 tỷ đồng;
- Khu vực huyện, xã thu: 2.458,500 tỷ đồng.

2. Thu, chi ngân sách địa phương

a) Thu ngân sách địa phương
Tổng nguồn thu ngân sách địa phương năm 2025 là 17.444,407 tỷ đồng. Bao gồm:
- Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 9.534,390 tỷ đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 6.573,808 tỷ đồng.
+ Thu bổ sung cân đối ngân sách: 2.819,782 tỷ đồng.
+ Thu bổ sung có mục tiêu: 3.754,026 tỷ đồng.
- Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương còn dư của ngân sách địa phương năm 2024 sang năm 2025 để thực hiện chính sách cải cách tiền lương theo quy định hiện hành: 1.336,209 tỷ đồng.

b) Chi ngân sách địa phương
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2025 là 17.443,707 tỷ đồng, cụ thể như sau:
- Tổng chi cân đối ngân sách địa phương: 14.423,461 tỷ đồng. Bao gồm:
+ Chi đầu tư phát triển: 3.653,180 tỷ đồng.
+ Chi thường xuyên: 10.495,273 tỷ đồng, trong đó:
. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 4.795,431 tỷ đồng;
. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 37,309 tỷ đồng;
+ Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng.
+ Dự phòng ngân sách: 273,808 tỷ đồng.
+ Chi trả nợ lãi vay: 0,200 tỷ đồng.
- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu: 3.020,246 tỷ đồng. Bao gồm:
+ Vốn đầu tư để thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 2.707,043 tỷ đồng;
+ Vốn sự nghiệp để thực hiện các chính sách theo quy định và một số chương trình mục tiêu: 119,612 tỷ đồng;
+ Chi các Chương trình mục tiêu quốc gia: 193,591 tỷ đồng. Bao gồm:
. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 190,492 tỷ đồng;
. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 3,099 tỷ đồng.
Với tổng chi ngân sách địa phương năm 2025 là 17.443,707 tỷ đồng, phân theo khu vực chi như sau:
- Cấp tỉnh chi: 8.323,764 tỷ đồng;
- Cấp huyện và xã chi: 9.119,943 tỷ đồng.

c) Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
Tổng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài là 17,680 tỷ đồng.

3. Bội thu ngân sách địa phương
Tổng số bội thu ngân sách địa phương năm 2025 là 0,700 tỷ đồng.

4. Chi trả nợ gốc của ngân sách địa phương
Tổng số chi trả nợ gốc năm 2025 là 0,700 tỷ đồng, được sử dụng từ nguồn bội thu ngân sách địa phương năm 2025 là 0,700 tỷ đồng.

5. Tổng mức vay của ngân sách địa phương
Tổng mức vay trong năm là 0 tỷ đồng.

6. Biện pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2025
Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2025, cần quán triệt sâu sắc các định hướng, chủ trương theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong đó, tập trung tổ chức thực hiện 09 nhiệm vụ, cụ thể như sau:

a) Tăng cường huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước; đồng thời, tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thuế đến người dân và cộng đồng doanh nghiệp nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc tự giác chấp hành, thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chính sách, pháp luật về thuế bằng nhiều hình thức, nội dung phong phú, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng địa bàn, đối tượng nộp thuế; tích cực vận động, giáo dục đoàn viên, hội viên và Nhân dân tìm hiểu pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, nhất là pháp luật về thuế.
Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật nói chung và nhất là chính sách, pháp luật về thuế. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường nắm bắt tình hình phát triển kinh tế - xã hội và thu, chi ngân sách nhà nước; kịp thời biểu dương các doanh nghiệp, cá nhân và các địa phương làm tốt công tác thu ngân sách nhà nước.

b) Triển khai các giải pháp thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khôi phục tăng trưởng kinh tế, đồng thời kiểm soát chặt dịch bệnh, tạo cơ sở quan trọng nuôi dưỡng nguồn thu. Chủ động triển khai quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng. Tạo điều kiện thuận lợi, có chính sách ưu đãi cho sự phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thu hút các doanh nghiệp đến tỉnh đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu hút các nhà đầu tư vào các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm mở rộng nguồn thu.

c) Quyết liệt thực hiện các giải pháp tăng thu, phấn đấu hoàn thành dự toán thu được giao ở mức cao nhất để đảm bảo nguồn lực phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội. Thường xuyên theo dõi diễn biến tình hình thu, nắm chắc các nguồn thu và số lượng người nộp thuế. Đồng thời, xác định cụ thể các lĩnh vực, loại thuế còn thất thu để kịp thời đề xuất các giải pháp quản lý thuế hiệu quả. Tập trung xử lý, thu hồi nợ đọng thuế. Thực hiện có hiệu quả Luật Quản lý thuế, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước, quản lý có hiệu quả các nguồn thu mới phát sinh từ các giao dịch thương mại điện tử và nền kinh tế số.

d) Tăng cường công tác quản lý thu; chống thất thu, chống chuyển giá; chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra thuế, ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, trốn thuế, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, gian lận, trốn thuế; quản lý chặt chẽ công tác hoàn thuế; đảm bảo đúng đối tượng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

đ) Tiếp tục nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính thuế. Đẩy mạnh hiện đại hóa công tác quản lý thuế gắn với cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế liên thông giữa thủ tục hành chính thuế với một số thủ tục hành chính khác có liên quan, nhằm tạo thuận lợi và giảm thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký khai thuế cho doanh nghiệp và người dân.

e) Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định để quản lý chi ngân sách theo đúng chế độ quy định; đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả. Chủ động điều hành đảm bảo cân đối ngân sách địa phương, tổ chức chi theo dự toán. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính trong thực thi công vụ; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, công khai và giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước; triệt để tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng.

g) Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Kế hoạch đầu tư công và thực hiện các chương trình, dự án đầu tư một cách công khai, minh bạch và đảm bảo tính khả thi. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định chủ trương đầu tư, bảo đảm chất lượng lập báo cáo đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án; chỉ quyết định chủ trương đầu tư những dự án thực sự cần thiết khi đã thẩm định, làm rõ hiệu quả của dự án, nguồn vốn, khả năng cân đối, bố trí vốn cho từng dự án. Xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.

h) Tiếp tục đẩy mạnh rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và đẩy mạnh đổi mới cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo Đề án số 02-ĐA/TU ngày 21/3/2018 của Tỉnh ủy về sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị tỉnh Tiền Giang theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XII. Đẩy mạnh cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập để phát huy tính chủ động, nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực, tài sản, tài chính của Nhà nước và thu hút các nguồn lực ngoài Nhà nước, nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ công, giảm sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, trên cơ sở tính đúng tính đủ giá dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình; hoàn thiện danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, đẩy mạnh cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo phương thức đấu thầu, đặt hàng.

i) Đẩy mạnh cải cách hành chính kết hợp chuyển đổi số. Tổ chức công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát chi ngân sách nhà nước, bảo đảm chi đúng chế độ quy định, đề cao và làm rõ trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng đơn vị thụ hưởng ngân sách trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.


CHỦ TỊCH Châu Thị Mỹ Phương

Biểu mẫu số 01


CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)


Đơn vị: triệu đồng


STT

Nội dung

Dự toán năm 2024

Ước thực hiện năm 2024

Dự toán năm 2025

So sánh

Tuyệt đối

Tương đối (%)

A

B

1

2

3

4=3-2

5=3/2

A

TỔNG NGUỒN THU NSĐP

14,457,018

22,675,241

17,444,407

-5,230,834

76.93

I

Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp

8,110,230

10,566,594

9,534,390

-1,032,204

90.23

-

Thu NSĐP hưởng 100%

3,391,030

3,977,129

3,601,190

-375,939

90.55

-

Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia

4,719,200

6,589,465

5,933,200

-656,265

90.04

II

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

5,779,299

6,497,277

6,573,808

76,531

101.18

1

Thu bổ sung cân đối ngân sách

2,764,482

2,764,482

2,819,782

55,300

102.00

2

Thu bổ sung có mục tiêu

3,014,817

3,732,795

3,754,026

21,231

100.57

III

Thu từ quỹ dự trữ tài chính

0

IV

Thu kết dư

85,417

-85,417

V

Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

567,489

5,525,953

1,336,209

-4,189,744

B

TỔNG CHI NSĐP

14,456,318

21,989,669

17,443,707

-4,545,962

79.33

I

Tổng chi cân đối NSĐP

12,872,181

19,666,290

14,423,461

-5,242,829

73.34

1

Chi đầu tư phát triển

3,483,181

6,657,798

3,653,180

-3,004,618

54.87

2

Chi thường xuyên

9,152,580

9,432,007

10,495,273

1,063,266

111.27

3

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay (2)

200

200

200

0

4

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1,000

1,000

1,000

0

100.00

5

Dự phòng ngân sách

235,220

253,197

273,808

20,611

108.14

6

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

0

3,322,088

0

-3,322,088

0.00

II

Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu

1,584,137

2,323,379

3,020,246

696,867

129.99

1

Vốn đầu tư để thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

1,240,020

1,940,020

2,707,043

767,023

139.54

a

Bổ sung vốn đầu tư thực hiện các dự án, nhiệm vụ

1,240,020

1,940,020

1,797,043

-142,977

92.63

b

Bổ sung từ nguồn tăng thu, cắt giảm, tiết kiệm chi 2022

910,000

910,000

2

Vốn sự nghiệp để thực hiện các chính sách theo quy định và một số CTMT

73,651

73,651

119,612

45,961

162.40

3

Chi các chương trình mục tiêu quốc gia

270,466

309,708

193,591

-116,117

62.51

a

Chương trình MTQG Nông thôn mới

194,882

196,704

190,492

-6,212

96.84

- Chi đầu tư phát triển

155,785

153,460

153,745

285

- Chi sự nghiệp

39,097

43,244

36,747

-6,497

84.98

b

Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững

75,584

113,004

3,099

-109,905

- Chi đầu tư phát triển

4,667

4,667

3,099

-1,568

- Chi sự nghiệp

70,917

108,337

0

-108,337

III

Chi chuyển nguồn sang năm sau

C

BỘI CHI NSĐP

0

D

BỘI THU NSĐP

700

700

700

E

CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP

700

664

700

36

105.40

I

Từ nguồn vay để trả nợ gốc

0

0

II

Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh

700

664

700

36

G

TỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP

0

0

0

0

I

Vay để bù đắp bội chi

0

0

II

Vay để trả nợ gốc

0

0

0

Biểu mẫu số 02


DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)


Đơn vị: triệu đồng


STT

Nội dung

Ước thực hiện năm 2024

Dự toán năm 2025

So sánh (%)

Tổng thu NSNN

Thu NSĐP

Tổng thu NSNN

Thu NSĐP

Tổng thu NSNN

Thu NSĐP

A

B

1

2

3

4

5=3/1

6=4/2

TỔNG THU NSNN

11,384,358

10,566,594

10,590,000

9,534,390

93.02

90.23

I

Thu nội địa

11,034,358

10,566,594

10,270,000

9,534,390

93.07

90.23

1

Thu từ khu vực DNNN do trung ương quản lý

142,761

142,761

145,000

145,000

101.57

101.57

2

Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý

128,251

128,251

125,000

125,000

97.47

97.47

3

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3,056,179

3,056,179

2,655,000

2,655,000

86.87

86.87

4

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

1,941,527

1,941,527

1,370,000

1,352,000

70.56

69.64

5

Thuế thu nhập cá nhân

915,329

915,329

920,000

920,000

100.51

100.51

6

Thuế bảo vệ môi trường

675,697

405,418

1,260,000

756,000

186.47

186.47

7

Lệ phí trước bạ

310,600

310,600

295,000

295,000

94.98

94.98

8

Thu phí, lệ phí

133,984

81,984

145,000

93,000

108.22

113.44

9

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

504

504

200

200

39.68

39.68

10

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

20,318

20,318

19,000

19,000

93.51

93.51

11

Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

55,603

55,603

45,000

45,000

80.93

80.93

12

Thu tiền sử dụng đất

1,288,400

1,288,400

950,000

950,000

73.73

73.73

13

Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

930

930

1,000

1,000

107.53

107.53

14

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

2,000,000

2,000,000

2,050,000

2,050,000

102.50

102.50

15

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

5,083

3,823

5,000

3,390

98.37

88.67

16

Thu khác ngân sách

354,258

210,033

280,000

120,000

79.04

57.13

17

Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác

1,639

1,639

1,500

1,500

91.52

91.52

18

Thu hồi vốn, thu cổ tức

995

995

1,000

1,000

100.50

100.50

19

Thu tiền sử dụng khu vực biển

2,300

2,300

2,300

2,300

100.00

II

Thu từ dầu thô

III

Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu

350,000

320,000

91.43

IV

Thu viện trợ

Biểu mẫu số 03


DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)


Đơn vị: triệu đồng


STT

Nội dung

Dự toán năm 2024

Dự toán năm 2025

So sánh

Tuyệt đối

Tương đối (%)

A

B

1

2

3=2-1

4=2/1

TỔNG CHI NSĐP

14,456,318

17,443,707

2,987,389

120.66

A

CHI CÂN ĐỐI NSĐP

12,872,181

14,423,461

1,551,280

112.05

I

Chi đầu tư phát triển (1)

3,483,181

3,653,180

169,999

104.88

1

Chi đầu tư cho các dự án

3,483,181

3,653,180

169,999

104.88

-

Chi đầu tư XDCB vốn trong nước

653,181

653,180

-1

100.00

-

Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

1,000,000

950,000

-50,000

95.00

-

Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

1,830,000

2,050,000

220,000

112.02

-

Chi đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP

0

2

Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật

3

Chi đầu tư phát triển khác

II

Chi thường xuyên

9,152,580

10,495,273

1,342,693

114.67

Trong đó:

1

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

3,850,281

4,795,431

945,150

124.55

2

Chi khoa học và công nghệ

37,309

37,309

0

100.00

III

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

200

200

0

IV

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1,000

1,000

0

100.00

V

Dự phòng ngân sách

235,220

273,808

38,588

116.41

VI

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

0

B

CHI TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU

1,584,137

3,020,246

1,436,109

190.66

I

Vốn đầu tư để thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

1,240,020

2,707,043

1,467,023

218.31

1

Bổ sung vốn đầu tư thực hiện các dự án, nhiệm vụ

1,240,020

1,797,043

557,023

144.92

2

Bổ sung từ nguồn tăng thu, cắt giảm, tiết kiệm chi 2022

910,000

910,000

II

Vốn sự nghiệp để thực hiện các chính sách theo quy định và một số CTMT

73,651

119,612

45,961

162.40

III

Chi các chương trình mục tiêu quốc gia

270,466

193,591

-76,875

1

Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn mới

194,882

190,492

-4,390

- Chi đầu tư phát triển

155,785

153,745

-2,040

- Chi sự nghiệp

39,097

36,747

-2,350

2

Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững

75,584

3,099

-72,485

- Chi đầu tư phát triển

4,667

3,099

-1,568

- Chi sự nghiệp

70,917

-70,917

C

CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU

Biểu mẫu số 04


BỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)


Đơn vị: triệu đồng


STT

Nội dung

Ước thực hiện năm 2024

Dự toán năm 2025

So sánh

A

B

1

2

3=2-1

A

THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

22,675,241

17,444,407

-5,230,834

B

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

21,989,669

17,443,707

-4,545,962

C

BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

0

0

D

BỘI THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

685,572

700

-684,872

E

HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH

2,113,319

1,906,900

-206,419

G

KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC

I

Tổng dư nợ đầu năm

4,355

3,691

-664

Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%)

0.21

0.19

1

Trái phiếu chính quyền địa phương

2

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

4,355

3,691

-664

Dự án tăng cường quản lý đất đai VILG

4,355

3,691

-664

3

Vốn khác (Vay tín dụng ưu đãi của NHPT)

0

0

0

Vay tôn nền cụm tuyến dân cư

0

0

II

Trả nợ gốc vay trong năm

664

700

36

1

Theo nguồn vốn vay

664

700

36

-

Trái phiếu chính quyền địa phương

-

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

664

700

36

Dự án tăng cường quản lý đất đai VILG

664

700

36

-

Vốn khác (Vay tín dụng ưu đãi của NHPT)

0

0

0

Vay tôn nền cụm tuyến dân cư

0

2

Theo nguồn trả nợ

700

700

0

-

Từ nguồn vay để trả nợ gốc

0

0

-

Bội thu NSĐP

700

700

0

-

Tăng thu, tiết kiệm chi

0

-

Kết dư ngân sách cấp tỉnh

0

III

Tổng mức vay trong năm

0

0

0

1

Theo mục đích vay

0

0

0

-

Vay để bù đắp bội chi

0

-

Vay để trả nợ gốc

0

0

2

Theo nguồn vay

0

0

0

-

Trái phiếu chính quyền địa phương

-

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

0

0

0

Dự án tăng cường quản lý đất đai VILG

0

-

Vốn trong nước khác

IV

Tổng dư nợ cuối năm

3,691

2,991

-700

Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%)

0.17

0.16

-0.02

1

Trái phiếu chính quyền địa phương

0

2

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

3,691

2,991

-700

Dự án tăng cường quản lý đất đai VILG

3,691

2,991

-700

3

Vốn khác

0

0

0

Vay tôn nền cụm tuyến dân cư

0

0

0

H

TRẢ NỢ LÃI, PHÍ

200

200

0













Tổng quan văn bản

Số ký hiệu40/NQ-HĐND
Ngày ban hành09/12/2024
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực09/12/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Đồng Tháp / Châu Thị Mỹ Phương
Phạm viTiền Giang
Trích yếuNăm 2024 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Tiền Giang ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.