|
HĐND TỈNH SÓC TRĂNG Số: 24/2011/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Sóc Trăng, ngày 09 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua Quy hoạch phát triển điện lực
tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 1208/2011/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020, có xét đến 2030;
Sau khi xem xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 18/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu phát triển
Nhằm đảm bảo sự cân đối, đồng bộ giữa phát triển nguồn và lưới điện; bảo đảm cung cấp điện cho phụ tải với chất lượng tốt, tin cậy, hiệu quả, an toàn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh; đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ tin cậy, hiệu quả kinh tế trong công tác thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo vệ, bảo dưỡng hệ thống điện; sản lượng điện thương phẩm đạt 162,2 triệu kWh vào năm 2015 và đạt 2.085,4 triệu kWh vào năm 2020.
2. Phương án quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến năm 2020
a) Phụ tải điện
Phụ tải điện được tính toán dự báo nhằm đáp ứng đủ nhu cầu điện cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng với tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP giai đoạn 2011 - 2015 là 13,0%/năm; tăng trưởng GDP giai đoạn 2016 - 2020 là 14,5%/năm.
- Năm 2015: Dự báo công suất cực đại Pmax = 208MW; trong đó điện thương phẩm đạt 1.166,2 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 15%/năm.
- Năm 2020: Dự báo công suất cực đại Pmax = 360,6MW; trong đó điện thương phẩm đạt 2.085,4 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2015 - 2020 là 12,3%/năm.
b) Khối lượng xây dựng
Khối lượng xây dựng tính toán trong đề án chỉ bao gồm lưới điện xây dựng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Sóc Trăng, trong đó:
- Lưới 220kV, 110kV
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
. Đường dây 500kV: Xây dựng mới 85,1km đường dây.
. Trạm 500kV: Xây dựng mới trạm Nhà máy nhiệt điện Long Phú 2x600MVA.
. Đường dây 220kV: Xây dựng mới 04 tuyến đường dây với tổng chiều dài 240km.
. Trạm 220kV: Nâng công suất trạm 220kV Sóc Trăng 2, (2x125)MVA; xây dựng mới trạm 220kV Mỹ Xuyên 1x125MVA.
. Đường dây 110kV: Xây dựng mới 09 tuyến đường dây với tổng chiều dài 205,2km.
. Trạm 110kV: Xây mới 04 trạm biến áp tổng dung lượng 130MVA; cải tạo nâng công suất cho 02 trạm biến áp với tổng dung lượng 88MVA.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
. Trạm 220kV: Lắp máy 02 trạm 220kV Mỹ Xuyên 2x125MVA.
. Đường dây 110kV: Xây dựng mới 01 tuyến đường dây mạch kép chiều dài 2x6km.
. Trạm 110kV: Xây mới 03 trạm biến áp tổng dung lượng 75MVA; cải tạo nâng công suất cho 05 trạm biến áp với tổng dung lượng 265MVA.
- Lưới phân phối
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
. Đường dây 22kV: Xây mới 758 km đường dây; cải tạo 287 km đường dây.
. Trạm biến áp 22/0,4kV: Xây mới các trạm biến áp với tổng dung lượng 274.985kVA; nâng công suất các trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 1.600kVA.
. Hạ thế: Xây mới 887km đường dây; lắp đặt 76.219 công tơ.
. Xây dựng mới 03 nhà máy điện gió tổng công suất 180MVA.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
. Đường dây 22kV: Xây mới 505km đường dây; cải tạo 191km đường dây.
. Trạm biến áp 22/0,4kV: Xây mới các trạm biến áp với tổng dung lượng 357.481kVA; nâng công suất các trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 2.720kVA.
. Hạ thế: Xây mới 532km; lắp đặt 45.731 công tơ.
. Xây dựng mới và nâng công suất các nhà máy điện gió với tổng công suất 600MVA.
c) Vốn đầu tư
- Giai đoạn 2011 - 2015: Tổng vốn đầu tư cần huy động là 1.707.790 triệu đồng; trong đó:
+ Lưới điện 220kV: 379.500 triệu đồng;
+ Lưới điện 110kV: 601.960 triệu đồng;
+ Lưới điện 22kV: 532.759 triệu đồng;
+ Lưới điện hạ thế: 193.571 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng vốn đầu tư cần huy động là 1.117.260 triệu đồng; trong đó:
+ Lưới điện 220kV: 74.000 triệu đồng;
+ Lưới điện 110kV: 412.500 triệu đồng;
+ Lưới điện 22kV: 514.618 triệu đồng;
+ Lưới điện hạ thế: 116.142 triệu đồng.
d) Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
- Giải pháp về quy hoạch
+ Tiến hành công bố công khai quy hoạch; lập quy hoạch phát triển điện lực chi tiết các huyện, thị, thành phố để đầu tư theo quy hoạch, đảm bảo việc cấp điện đầy đủ, hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.
+ Các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương phối hợp chủ đầu tư nhanh chóng thực hiện các thủ tục đầu tư các công trình điện như: Thỏa thuận hướng tuyến, lập dự án đầu tư, bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Giải pháp về vốn
Đề nghị Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bộ Công Thương đầu tư nguồn, lưới điện cao áp và trung áp theo tiến độ của Quy hoạch. Tập trung thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp có tiềm lực kinh tế lớn, đảm bảo đủ khả năng phát triển lưới điện phụ tải trong hàng rào của doanh nghiệp; tiếp tục duy trì một phần kinh phí cho các dự án trong khu, cụm công nghiệp (công tác giải phóng mặt bằng, cơ sở hạ tầng, điện chiếu sáng,...).
- Giải pháp về kỹ thuật
Ngành điện tăng cường đầu tư cải tạo lưới điện theo cấp điện áp chuẩn như Quy hoạch; trong đó, ưu tiện cấp điện cho các khu công nghiệp mới và hiện có nhằm đảm bảo tính liên tục, ổn định chất lượng điện cho sản xuất; trang bị thiết bị hiện đại, có độ bảo vệ tin cậy, thao tác đóng cắt lưới điện nhanh chóng và chính xác nhằm vận hành lưới điện an toàn, truyền tải điện liên tục, hạn chế sự cố do thiết bị cũ, lạc hậu gây ra.
- Giải pháp về công nghệ
Sử dụng các công nghệ mới như sử dụng đường dây đi chung nhiều mạch, nhiều cấp điện áp,...để giảm hành lang tuyến, giảm diện tích chiếm đất, đảm bảo môi trường sinh thái, giảm tối thiểu tác hại do ô nhiễm, mất đất, điện từ trường, các tác động bất lợi của việc di dân.
- Giải pháp về chống thất thoát điện và giảm sự cố điện
+ Đối với ngành điện: Tiến hành thay thế các thiết bị trạm biến áp bằng thiết bị tiên tiến (máy cắt, rơ le); nâng cấp thường xuyên các công trình đường dây và trạm biến áp; áp dụng các phương thức và thiết bị điều khiển, vận hành tiến bộ (hệ thống SCADA, trang bị tự đóng lại, truyền dữ liệu bằng cáp quang, phương tiện bảo dưỡng lưới điện, bổ sung các thiết bị dự phòng,...).
+ Đối với các hộ sử dụng điện: Thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Điện lực, các văn bản pháp luật hiện hành về tiết kiệm điện. Các hộ sử dụng điện lớn phải thực hiện đúng biểu đồ phụ tải đã đăng ký với ngành điện, đồng thời đầu tư các thiết bị tiên tiến có hiệu suất sử dụng điện cao, tiêu thụ điện năng thấp.
- Giải pháp về môi trường
Đảm bảo bố trí đủ quỹ đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng để xây dựng lưới điện cao áp, đảm bảo hành lang lưới điện theo quy định. Các dự án cụ thể, đặc biệt các dự án đầu tư về nhà máy nhiệt điện, thủy điện, phải có đánh giá tác động môi trường.
- Các giải pháp khác
+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ thuật và quản lý kinh tế cho cán bộ, công nhân ngành điện để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế. Thực hiện tốt các biện pháp tiết kiệm điện, giảm sử dụng điện và các giờ cao điểm bằng việc dùng công tơ ba giá; lập kế hoạch tiến hành sửa chữa, đại tu lưới điện và giảm bớt sử dụng điện vào mùa khô.
+ Tăng cường công tác quản lý vận hành, kiểm tra chặt chẽ trong các khâu thiết kế, thi công các công trình điện để khi vận hành không xảy ra sự cố, đảm bảo chất lượng điện, giảm thiểu sự cố, tăng cường độ tin cậy cung cấp điện.
Điều 2.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.