Quay lại

Nghị quyết 23/2011/NQ-HĐND quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012-2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

HĐND TỈNH HẬU GIANG
-------

Số: 23/2011/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hậu Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn

đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012-2015

trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015;

Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012-2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua nội dung các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012-2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang cụ thể như sau:

I. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn cân đối ngân sách nhà nước đối với các sở, ban, ngành tỉnh:

1. Các sở, ban, ngành tỉnh được sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách Nhà nước gồm:
- Cơ quan Đảng, đoàn thể trực thuộc tỉnh.
- Cơ quan Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Các tổ chức chính trị - xã hội.
- Đối với vốn đầu tư cho các hội đặc thù, căn cứ tình hình khả năng thực tế Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định cụ thể từng công trình.

2. Bố trí vốn đầu tư cho các sở, ban, ngành tỉnh
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cho các sở, ban, ngành tỉnh dựa trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn và khả năng cân đối vốn cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển và kế hoạch đầu tư trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011- 2015.
Chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công cộng.
Việc phân bổ vốn thực hiện dự án cho các sở, ban, ngành tỉnh theo ngành, lĩnh vực phải trên cơ sở các dự án có trong quy hoạch, các dự án có đủ thủ tục.
Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch cho các sở, ban, ngành vốn đầu tư phát triển theo chi tiết từng danh mục dự án công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Nguyên tắc bố trí vốn cho các công trình, dự án của các sở, ban, ngành tỉnh:
- Các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được bố trí vốn phải tập trung phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành đề ra.
- Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng cấp thiết của tỉnh, các công trình, dự án hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn ngân sách nhà nước cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn.
- Phải dành một phần vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch.
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển.
II. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn cân đối ngân sách Nhà nước đối với các huyện, thị xã, thành phố.

1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn:
- Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2012, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho ngân sách các địa phương, được ổn định trong giai đoạn 2012-2015.
- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các huyện, thị xã, thành phố, các địa phương có số thu lớn, có điều tiết cao về ngân sách tỉnh, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh.
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.
- Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất). Năm 2012 là năm đầu của thời kỳ ổn định 2012 - 2015 của từng huyện, thị xã và thành phố không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 201
- Nguồn vốn cân đối ngân sách của tỉnh tập trung trả nợ vay các năm và bố trí các công trình bức xúc quan trọng do tỉnh quản lý. Phần còn lại bố trí cho các địa phương theo các tiêu chí phân bổ.

2. Các tiêu chí phân bổ vốn:
Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) cho các địa phương gồm 5 nhóm sau đây:
- Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã và thành phố.
- Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh.
- Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã và thành phố, tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
- Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, gồm: tiêu chí số đơn vị xã, phường, thị trấn của huyện, thị xã, thành phố.
- Các tiêu chí bổ sung, bao gồm:
+ Tiêu chí thành phố: thành phố Vị Thanh.
+ Tiêu chí thị xã: thị xã Ngã Bảy.
+ Tiêu chí địa bàn trọng điểm phát triển khu công nghiệp tỉnh.
+ Tiêu chí đô thị loại 3, loại 4, loại 5.
+ Tiêu chí xã nông thôn mới.

3. Xác định số điểm của từng tiêu chí và mức phân bổ vốn cụ thể(đính kèm phụ lục)

4. Điều chỉnh bất hợp lý
Sau khi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các địa phương có số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch năm 2011 (số vốn do UBND tỉnh giao) sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) kế hoạch năm 2012 do UBND tỉnh giao.
III. Nguyên tắc phân bổ các nguồn vốn khác:

1. Đối với đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất:
Đối với các khoản đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất được thực hiện như sau:
- Các huyện, thị xã, thành phố sử dụng toàn bộ khoản thu này để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại huyện, thị xã, thành phố sau khi trích 15% để chi công tác quy hoạch quản lý đất đai, công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và 30% cho quỹ phát triển đất để tạo nguồn vốn để giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển và khai thác quỹ đất.
- Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất từ các đơn vị trực thuộc tỉnh thì trích 15% để chi công tác quy hoạch quản lý đất đai, công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trích 30% cho quỹ phát triển đất tạo nguồn vốn để giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển và khai thác quỹ đất, một phần được đầu tư lại các công trình do các đơn vị này làm chủ đầu tư để tiếp tục khai thác quỹ đất và phần còn lại đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định đầu tư.

2. Đối với các khoản đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết:
Nguồn thu từ xổ số kiến thiết, không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước; thực hiện quản lý thu, chi số thu này qua ngân sách nhà nước. Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến số thu, lập phương án phân bổ, sử dụng số thu này để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đầu tư cho các công trình giáo dục - đào tạo, y tế và các công trình phúc lợi xã hội khác, ưu tiên cho các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế.

3. Đối với vốn đầu tư phát triển do Trung ương hỗ trợ đầu tư theo các mục tiêu và nguồn Trái phiếu Chính phủ:
Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư theo các mục tiêu và nguồn Trái phiếu Chính phủ được Trung ương phân bổ cho các chương trình, dự án cụ thể để đầu tư các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Bộ Chính trị, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các chương trình mục tiêu quốc gia của các Bộ ngành và các thông báo kết luận của Đảng và Nhà nước. Nguồn vốn này được phân bổ cho các chủ đầu tư được giao quản lý các chương trình, dự án để thực hiện theo đúng các mục tiêu của Trung ương giao.

4. Đối với nguồn vốn ODA:
Nguồn vốn ODA sẽ được Trung ương phân bổ cho các chương trình, dự án được Chính phủ của nước tài trợ và Chính phủ Việt Nam chấp thuận danh mục đầu tư. Đối với nguồn vốn này thì tùy theo dự án được giao cho đơn vị nào làm chủ đầu tư thì đơn vị đó được tỉnh bố trí vốn để triển khai thực hiện dự án.

5. Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác (nếu có):
Nguồn vốn huy động hợp pháp khác: Vốn vay, tạm ứng, vốn hoàn ứng... Nguồn vốn này có tính chất không thường xuyên, do đó nguồn vốn này nếu có sẽ được xem xét bổ sung bố trí cho các chương trình, dự án mà các nguồn vốn đã nêu ở trên chưa đáp ứng đủ cho các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các huyện, thị xã và thành phố. Nguồn vốn này phải được sử dụng đúng với mục đích vay hoặc tạm ứng đã đề xuất.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, kỳ họp thứ ba thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày thông qua./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu23/2011/NQ-HĐND
Ngày ban hành09/12/2011
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực19/12/2011
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND thành phố Cần Thơ / Đinh Văn Chung
Phạm viHậu Giang
Trích yếuQuy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012-2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.