|
HĐND TỈNH HÀ NAM Số: 21/2001/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Nam, ngày 13 tháng 01 năm 2001 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
____________
Số: 21/2001/NQ-HĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
________________________
Phủ Lý, ngày13 tháng 01 năm 2001
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
(ngày 12-13/01/2001)
__________________
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ điều 120 Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
Căn cứ điều 12 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;
Trên cơ sở báo cáo của UBND tỉnh, của các cơ quan hữu quan, các Ban HĐND và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh;
I. HĐND tỉnh nhất trí báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2000 và phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2001 với các chỉ tiêu, giải pháp được nêu trong báo cáo của UBND tỉnh và báo cáo của các cơ quan.
II. HĐND tỉnh quyết nghị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2001, phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu chủ yếu sau:
A. Phương hướng, nhiệm vụ chung:
Quán triệt và thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Nam lần thứ XVI phương hướng chủ yếu của nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của năm 2001 là: “Đẩy mạnh sản xuất, tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao. Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và đa dạng sản phẩm hàng hoá; Ra sức tranh thủ các điều kiện có thể khai thác được để đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển công nghiệp, xây dựng, xuất khẩu để thúc đẩy hình thành cơ cấu hợp lý, hiệu quả. Tiếp tục sắp xếp và nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, tăng cường cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho giai đoạn phát triển tiếp theo; Nâng cao năng lực khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, đặc biệt phát huy nguồn lực con người. Tích cực giải quyết các vấn đề bức xúc về việc làm, xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng đời sống văn hoá, đảm bảo trật tự, kỷ cương đẩy lùi các tệ nạn xã hội, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh vững chắc”.
B. Các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2001:
1. Tổng sản phẩm trong tỉnh(GDP)tăng : 8%.trở lên
-GDP bình quân đầu người: :3.055 ngàn đồng/năm
2. Sản lượng lương thực quy thóc : 410.000 tấn
Trong đó: thóc 390.000 tấn
3. Phấn đấu giá trị thu nhập trên 1 đơn vị diện tích canh tác đạt 25 đến 27 triệu đồng/ha
4. Giá trị sản xuất CN-TTCN tăng : 17-18%
Trong đó công nghiệp quốc doanh địa phương tăng : 9.0-9.5%
5. Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng : 3%
6. Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt : 22 triệu USD
Trong đó trên địa bàn tỉnh đạt: 17 triệu đồng USD
7. Tổng thu ngân sách địa phương phấn đấu : 142 tỷ đồng
(Trung ương giao 135 tỷ đồng)
8. Tổng chi ngân sách địa phương : 346.390 tỷ đồng
Trong đó :+ Chi xây dựng cơ bản : 86.090 tỷ đồng
+ Chi Thường xuyên : 234.900 tỷ đồng
9. Tạo việc làm mới và có thêm việc làm cho : 13.000 người
10. Giảm tỷ lệ sinh : 0,4%0
11. Số hộ đói, nghèo giảm : 3.000 đến 4000 hộ
(theo tiêu chuẩn mới)
12. Giảm tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi còn : 29.8%
C. Những và giải pháp chính:
Để đảm bảo thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2001, các cấp, các ngành cần tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp sau:
1.1. Về kinh tế:
- Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiêp, dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp; tiếp tục đẩy mạnh tốc độ phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá, đảm bảo an ninh lương thực, gắn với công nghiệp chế biến; chuyển 1 phần diện tích vùng trũng sang nuôi trồng thuỷ sản, đầu tư hạ tầng để khai thác tiềm năng vùng đồi núi, tăng nhanh các giống cây trồng, vật nuôi có giá trị và hiệu quả kinh tế cao để nâng cao giá trị thu nhận/ 1ha diện tích canh tác.
- Phát triển mạnh các ngành, lĩnh vực công nghiệp có lợi thế, thu hút nhiều lao động, xác định công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng là ngnàh kinh tế mũi nhọn; khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống. Đầu tư xây dựng KCN Đồng Văn và các cơ sở sản xuất từ các sản phẩm xi măng, bột nhẹ cao cấp, chế biến nông sản, dệt, may xuất khẩu…..
- Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống; thực hiện tốt cơ chế kích cầu, vận động nhân dân đóng góp làm đường giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mương, xây dựng trường học, trạm xá và nước sạch…..
- Về thương mại dịch vụ: Tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp, TTCN trong và ngoài tỉnh. Tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế cho các thanh phần kinh tế, khai thác thị trường trong và ngoài tỉnh(nhất là thị trường Hà Nội và nước ngoài)để thu mua, tiêu thụ sản phẩm.
- Về Tài chính – ngân hàng: Trên cơ sở phát triển sản xuất, đồng thời khai thác tốt các nguồn thu, đảm bảo thu đủ, thu đúng chính sách, pháp luật. Thực hiện chi đúng chế độ, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi ngân sách; Khai thác nhiều nguồn vốn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong tỉnh.
2. Văn hoá xã hội:
Triển khai thực hiện có hiệu quả luật giáo dục, huy động tối đa số trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp, bảo đảm chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, triển khai chương trình phổ cập giáo dục THCS. Nâng cao chất lượng dạy và học ở tất cả các ngành học, cấp học, chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Đẩy mạnh việc đa dạng hoá các loại hình y tế, theo hướng xã hội hoá ngày càng cao; tăng cường chất lượng công tác bảo hiểm y tế, xây dựng cơ chế thống nhất để thực hiện việc khám và chữa bệnh, giảm, miễn phí cho người nghèo, bảo vệ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, thực hiện tốt chương trình KHHGĐ.
Nâng cao chất lượng hoạt động văn hoá thông tin để phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá và đấu tranh bài trừ mê tín, di đoan và các tệ nạn xã hội.
Thực hiện tốt các chính sách xã hội; Đẩy mạnh phong trào xoá đói giảm nghèo và chương trình giải quyết việc làm cho người lao động.
3. Công tác nội chính, quốc phòng và an ninh.
Đề cao trách nhiệm, phát huy tính chủ động của cơ quan quản lý Nhà nước các cấp trong hoạt động quản lý. Nghiêm túc thực hiện cải cách hành chính, nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan Nhà nước.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ quan nội chính, cơ quan bảo vệ pháp luật. Tập trung giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân.
Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và của Tỉnh uỷ về quốc phòng, an ninh; hoàn thành nhiệm vụ tuyển quân năm 2001.
Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc; thực hiện có hiệu quả các chương trình phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý, phòng chống tệ nạn xã hội….Tiếp tục thực hiện tốt dân chủ cơ sở, cơ quan hành chính sự nghiệp Nhà nước và trong các doanh nghiệp.
IV. Tổ chức thực hiện.
1. Giao cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 200
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các tổ đại biểu, và các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết HĐND và các văn bản Nhà nước cấp trên.
3. Đề nghị UBMTTQ tỉnh và các tổ chức thành viên của mặt trận và các cơ quan tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết HĐND tỉnh.
HĐND tỉnh kêu gọi cán bộ, nhân dân và các lực lượng vũ trang trong tỉnh phát huy kết quả đại hội thi đau toàn tỉnh lần thứ 7; nêu cao tinh thần yêu nước, đoàn kết, tự lực, tự cường, lao động sáng tạo, khắc phục khó khăn quýet tâm phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2001, lập thành tích chào mừng thắng lợi thành công Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Nam lần thứ XVI
__________________________________________________________
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XV, thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 13 tháng 01 năm 2001./.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Đã ký)
Tăng Văn Phả