Quay lại

Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An

HĐND TỈNH LONG AN
-------

Số: 20/2016/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Long An, ngày 22 tháng 07 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014

của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích

để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

KHÓA IX-KỲ HỌP THỨ 02

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2372/TTr-UBND ngày 30/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Danh mục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3.2, khoản 3; sửa đổi, bổ sung tiết e, điểm 6.1 và điểm 6.2, khoản 6 của phần A của Danh mục Phí, như sau:
STT
Danh mục các loại phí, lệ phí
ĐVT
Mức thu
Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu
Ghi chú
A
Danh mục phí
3
Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước (khu vực cho phép)
10%
3.2
Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước (khu vực cho phép)
a
Phí bãi
a1
Bãi đường bộ
-
Xe ô tô chở khách dưới 15 chỗ ngồi
Đồng/ngày, đêm
10.000
-
Xe ô tô khách từ 15 đến 30 chỗ ngồi
Đồng/ngày, đêm
20.000
-
Xe ô tô khách trên 30 chỗ ngồi
Đồng/ngày, đêm
30.000
-
Trường hợp bãi đỗ xe là điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt
+
Đối với loại xe buýt có thiết kế từ 50 chỗ trở xuống (bao gồm chỗ đứng và chỗ ngồi)
Đồng/chuyến xe
6.000
+
Đối với loại xe buýt có thiết kế trên 50 chỗ (bao gồm chỗ đứng và chỗ ngồi)
Đồng/chuyến xe
9.000
-
Các loại xe khác
+
Từ 02 tấn đến dưới 05 tấn
Đồng/ngày, đêm
10.000
+
Từ 05 tấn trở lên
Đồng/ngày, đêm
30.000
a2
Mặt nước neo đậu ghe, tàu, sà lan (trừ bến tàu)
-
Trọng tải dưới 10 tấn
Đồng/ngày, đêm
10.000
-
Trọng tải từ 10 tấn trở lên
Đồng/ngày, đêm
30.000
b
Phí bến tàu
b1
Tàu chở khách
-
Tuyến hoạt động từ 100km trở lên
Đồng/ghế/lượt
000
-
Tuyến hoạt động dưới 100km
Đồng/ghế/lượt
500
b2
Ghe, tàu, sà lan chở hàng đậu bến tàu
Đồng/tấn/chuyến
500
b3
Ghe, tàu, sà lan đậu bến tàu
Đồng/m2/đêm
500
c
Phí sử dụng mặt nước
(Tính trên diện tích sử dụng sàn sản xuất, kinh doanh)
Đồng/m2/tháng
000
6
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô
90%
Đối với đơn vị tổ chức thu là cơ sở giáo dục thì nguồn thu được để lại toàn bộ (100%)
6.1
Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư
Kể cả ngày nghỉ Lễ, nghỉ tết
e
Đối với các điểm, bãi trông giữ xe ô tô có điều kiện trông giữ chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ xe thông thường và các điểm, bãi trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc giữ khó khăn hơn những nơi khác
Đồng/chiếc/ngày
Mức thu bằng 02 lần theo mức quy định tại a,b,c,d của 6.1
6.2
Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư
Đồng/chiếc/ngày
Bằng mức thu theo quy định tại 6.1
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1; sửa đổi, bổ sung điểm 3.2, khoản 3 phần B của Danh mục Lệ phí, như sau:
STT
Danh mục các loại phí, lệ phí
ĐVT
Mức thu
Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu
Ghi chú
B
DANH MỤC LỆ PHÍ
1
Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân
1
Lệ phí hộ tịch
Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
a
Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã
90%
a1
Khai sinh
Đồng/trường hợp
8.000
a2
Khai tử
Đồng/trường hợp
8.000
a3
Kết hôn
Đồng/trường hợp
30.000
a4
Nhận cha, mẹ, con
Đồng/trường hợp
15.000
a5
Cấp bản sao trích lục hộ tịch
Đồng/01 bản sao
3.000
a6
Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch
Đồng/trường hợp
15.000
a7
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Đồng/trường hợp
15.000
a8
Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Đồng/trường hợp
8.000
a9
Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác
Đồng/trường hợp
8.000
b
Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện
90%
b1
Khai sinh
Đồng/trường hợp
75.000
b2
Khai tử
Đồng/trường hợp
75.000
b3
Kết hôn
Đồng/trường hợp
500.000
b4
Giám hộ
Đồng/trường hợp
75.000
b5
Nhận cha, mẹ, con
Đồng/trường hợp
500.000
b6
Cấp bản sao trích lục hộ tịch
Đồng/01 bản sao
8.000
b7
Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.
Đồng/trường hợp
28.000
Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch có yếu tố nước ngoài.
Đồng/trường hợp
28.000
b8
Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Đồng/trường hợp
75.000
b9
Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác
Đồng/trường hợp
75.000
2
Lệ phí đăng ký cư trú
70%
- Miễn lệ phíkhi đăng ký cấp lần đầu đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.
- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo.
a
Mức thu đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường nội thành của thành phố Tân An(hiện nay là phường: 1;2;3;4;5;6;7; Tân Khánh; Khánh Hậu)
-
Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú
Đồng/lần cấp
20.000
-
Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà
Đồng/lần cấp
10.000
-
Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
Đồng/lần đính chính
8.000
Không thu lệ phíđối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
b
Mức thu đối với việc đăng ký và quản lý cư trú đối với các khu vực khác
Bằng 50% mức thu tại điểm a
3
Lệ phí chứng minh nhân dân
70%
- Miễn lệ phícấp chứng minh nhân dân khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.
-Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp:bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo.
a
Đối với việc cấp chứng minh nhân dân (cấp lại, đổi) tại các phường nội thành của thành phố Tân An
Đồng/lần cấp
9.000
Không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân
b
Đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã và các khu vực khác.
Bằng 50% mức thu tại điểm a
3
Lệ phí địa chính:Đối tượng thu là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
90%
3.2
Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác
Mức thu bằng 50% các mức thu tại khoản 3.1

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 191/2015/NQ-HĐND ngày 22/01/2015 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khoá IX, kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 21/7/2016 và có hiệu lực kể từ ngày 03/8/2016./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu20/2016/NQ-HĐND
Ngày ban hành22/07/2016
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực03/08/2016
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo01/11/2016
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Tây Ninh / Phạm Văn Rạnh
Phạm viLong An
Trích yếuVề sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.