Quay lại

Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương năm 2013; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh Lào Cai năm 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2013/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 13 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013; KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;

Sau khi xem xét báo cáo số 498/BC-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; Báo cáo số 514/BC-UBND ngày 05/12/2013 về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2013, dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2014; Báo cáo số 497/BC-UBND ngày 26/11/2013 về tình hình đầu tư phát triển năm 2013, kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 76/BC-HĐND ngày 04/12/2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương năm 2013; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2014.

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013:
Năm 2013 là năm có ý nghĩa quan trọng tạo cơ sở vững chắc để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và 7 chương trình, 27 đề án trọng tâm giai đoạn 2011 - 2015. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 được thực hiện trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục khó khăn. Song với sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, kịp thời của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; sự quan tâm, đồng thuận của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh nên những tiềm năng, lợi thế của tỉnh từng bước được khai thác hiệu quả, kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển ổn định và đạt được nhiều kết quả quan trọng; các chỉ tiêu chủ yếu đều hoàn thành và vượt kế hoạch; GDP tăng trên 14% (trong đó ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trên 5%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng trên 20%, dịch vụ tăng trên 12%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ; giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản. Tỉnh đã cân đối bố trí 72% vốn ngân sách cho vùng cao, vùng nông thôn và huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, nên bộ mặt vùng cao, nông thôn đã có sự chuyển biến tích cực; sản lượng lương thực có hạt: 268,3 nghìn tấn, tăng 3,3% so CK; giá trị sản xuất công nghiệp: 3.940 tỷ đồng, tăng 25,2% so CK. Hoạt động xuất nhập khẩu sôi động, giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu: 1,8 tỷ USD, tăng 52,1% so CK, góp phần thúc đẩy các ngành sản xuất, dịch vụ khác phát triển. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng 28% so CK. Thu hút khách du lịch tăng 32,8% so CK; doanh thu du lịch tăng 38,2% so CK... Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều chuyển biến tích cực: Chất lượng giáo dục được nâng lên, công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của nhân dân được tăng cường; kiểm soát tốt dịch bệnh trên người và gia súc; công tác đảm bảo an sinh xã hội được thực hiện tốt, giải quyết việc làm cho người lao động được chú trọng. Tiếp tục duy trì và từng bước nâng cao chất lượng các chỉ số thành phần của Chỉ số PCI gắn với chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh. Quốc phòng được củng cố, an ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Hoạt động đối ngoại thu được nhiều kết quả. Hệ thống chính trị các cấp đã có những đổi mới, hiệu quả.
Bên cạnh những kết quả trên, tình hình kinh tế - xã hội năm 2013 còn một số khó khăn, tồn tại đó là: Thiên tai gây thiệt hại lớn về người và tài sản; đời sống nhân dân vùng thiên tai hết sức khó khăn, nguy cơ tái nghèo tăng; công tác khắc phục hậu quả thiên tai, đặc biệt là cơ sở hạ tầng còn chậm. Một số dự án quan trọng không đảm bảo tiến độ gây ảnh hưởng đến giá trị sản xuất công nghiệp và nguồn thu ngân sách của tỉnh. Hệ thống giao thông quá tải nên việc vận chuyển hàng hóa gặp khó khăn; hệ thống kho bãi, đặc biệt tại Khu Kinh tế cửa khẩu chưa đáp ứng được yêu cầu; vận tải hành khách, dịch vụ lưu trú, ăn uống chưa đáp ứng được nhu cầu trong những dịp nghỉ lễ. Lãi suất ngân hàng và giá cả hàng hóa tuy có giảm nhưng vẫn ở mức cao;
Doanh nghiệp hoạt động còn khó khăn, một số doanh nghiệp hạn chế về năng lực. Công tác giải phóng mặt bằng, sắp xếp dân cư ở một số dự án còn chậm, đặc biệt là các dự án trọng điểm... Chất lượng giáo dục ở vùng cao, vùng khó khăn còn bất cập, tỷ lệ học sinh chuyên cần chưa cao. Cơ sở vật chất phục vụ công tác khám chữa bệnh ở cấp xã còn gặp nhiều khó khăn. Hoạt động văn hóa cơ sở còn thiếu và yếu. Quản lý nhà nước về tài nguyên đất, khoáng sản chưa đáp ứng được yêu cầu, hoạt động khai thác khoáng sản trên sông, suối, khai thác vàng trái phép còn xảy ra; việc đảm bảo môi trường đã có cố gắng nhưng còn bất cập, nhất là tại Khu Công nghiệp Tằng Loỏng. Tình hình buôn lậu, gian lận thương mại, nhập cảnh, vượt biên trái phép, an ninh, trật tự xã hội còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp khó lường, số người chết vì tai nạn giao thông tăng; di cư tự do, phụ nữ bỏ đi khỏi địa phương vẫn xảy ra...
HĐND tỉnh thống nhất thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương năm 2013 với những chỉ tiêu cơ bản theo báo cáo của UBND tỉnh đã trình tại kỳ họp thứ 9.

2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014
Nhất trí với các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và giải pháp đã nêu trong báo cáo của UBND tỉnh trình tại kỳ họp; tập trung vào một số chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

2. 1. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội:

a) Các chỉ tiêu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) theo giá cố định 1994 khoảng 14%.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 273 nghìn tấn, tăng 1,7% so ước thực hiện 2013.
- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản: 42 triệu đồng/ha, tăng 1,1% so ước thực hiện năm 2013.
- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 4.717 tỷ đồng (giá cố định 1994), tăng 19,7% so ước thực hiện năm 2013 (giá so sánh 2010: 11.500 tỷ đồng, tăng 9% so ước thực hiện năm 2013).
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn: 1.450 triệu USD, bằng 80,6% so ước thực hiện năm 2013. Giá trị xuất nhập khẩu của tỉnh: 145 triệu USD, tăng 2,1% so ước thực hiện 2013; trong đó xuất khẩu đạt 95 triệu USD.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 4.150 tỷ đồng, bằng 100% so ước thực hiện 2013.
- Tổng lượng khách du lịch: 1,3 triệu lượt người, tăng 3,1% so ước thực hiện năm 2013. Doanh thu dịch vụ du lịch: 2.900 tỷ đồng, tăng 13,8% so ước thực hiện năm 2013.

b) Các chỉ tiêu về xã hội
- Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và trung học cơ sở tại 100% số xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
- Tỷ lệ huy động trẻ em 6 - 14 tuổi đến trường: 99,5%, tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo 99,8%, bằng 100% so ước thực hiện 2013.
- Tỷ lệ giảm sinh: 0,5‰.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi: 21,2%.
- Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã): 31,4 giường, bằng 101% so ước thực hiện năm 2013.
- Tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế: 42,7%, bằng 140% so ước thực hiện năm 2013.
- Tỷ lệ số hộ nghe được Đài tiếng nói Việt Nam 97%, bằng 100% so ước thực hiện năm 2013.
- Tỷ lệ số hộ xem được Đài Truyền hình Việt Nam 90%, bằng 101% so ước thực hiện năm 2013.
- Tạo việc làm mới 11.500 lao động. Đào tạo, bồi dưỡng nghề 14.040 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 50,45%.
- Tỷ lệ số hộ nghèo giảm 4%.
- Phấn đấu 1.385 số làng, bản, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa; 110.223 gia đình được công nhận gia đình văn hóa.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 95,5% dân số.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm xã hội: 7,9% tổng dân số.

c) Các chỉ tiêu môi trường
- Tỷ lệ che phủ của rừng: 52,6%.
- Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh: 90%.
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị: 93%.

d) Các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới
Triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại 144/144 xã trên địa bàn; trong đó: Duy trì, tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí của các xã đã hoàn thành năm 2013, phấn đấu thêm khoảng 10 xã cơ bản hoàn thành Chương trình xây dựng nông thôn mới, nâng tổng số xã hoàn thành tiêu chí nông thôn mới lên 14 xã.
(Chi tiết theo phụ lục 01)

2. Kế hoạch đầu tư phát triển:
Nhất trí với quan điểm, nguyên tắc và cơ cấu kế hoạch vốn đầu tư năm 2014, tổng vốn đầu tư ngân sách do địa phương quản lý: 935,938 tỷ đồng, gồm:

a) Nguồn cân đối ngân sách địa phương: 587 tỷ đồng
- Vốn ngân sách tập trung: 267 tỷ đồng.
- Vốn thu tiền sử dụng đất: 320 tỷ đồng.

b) Vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 385,038 tỷ đồng
- Chương trình việc làm và dạy nghề: 17,435 tỷ đồng;
- Chương trình giảm nghèo bền vững: 280,370 tỷ đồng;
- Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường: 21,180 tỷ đồng;
- Chương trình mục tiêu y tế: 3,679 tỷ đồng;
- Chương trình mục tiêu dân số và kế hoạch hóa gia đình: 4,712 tỷ đồng;
- Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm: 2,297 tỷ đồng;
- Chương trình mục tiêu văn hóa: 4,250 tỷ đồng;
- Chương trình mục tiêu giáo dục và đào tạo: 34,590 tỷ đồng;
- Chương trình phòng chống ma túy: 4,670 tỷ đồng;
- Chương trình mục tiêu phòng chống tội phạm: 0,220 tỷ đồng;
- Chương trình xây dựng nông thôn mới: 7,477 tỷ đồng;
- Chương trình phòng chống HIV/AIDS: 2,658 tỷ đồng;
- Chương trình đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo: 1,500 tỷ đồng.

c) Vốn hỗ trợ có mục tiêu: 553,9 tỷ đồng.
- Vốn thực hiện Nghị quyết 37: 195,9 tỷ đồng;
- Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản: 14 tỷ đồng;
- Chương trình bố trí dân cư nơi cần thiết: 8 tỷ đồng;
- Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số: 2 tỷ đồng;
- Vốn hỗ trợ cụm công nghiệp: 6 tỷ đồng;
- Vốn hỗ trợ hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu: 90 tỷ đồng;
- Vốn hỗ trợ đầu tư theo QĐ 120: 45 tỷ đồng;
- Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới: 24 tỷ đồng;
- Vỗn hỗ trợ các bệnh viện tuyến tỉnh: 12 tỷ đồng;
- Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn theo quyết định số 504/QĐ-TTg: 3 tỷ đồng;
- Vốn hỗ trợ hạ tầng hạ tầng du lịch: 20 tỷ đồng;
- Chương trình phát triển và bảo vệ rừng bền vững: 58 tỷ đồng;
- Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu: 40 tỷ đồng;
- Hỗ trợ đầu tư các công trình cấp bách khác của địa phương theo quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước: 36 tỷ đồng.

d) Vốn nước ngoài: 600 tỷ đồng.

đ) Vốn nguồn ngân sách khác: 200 tỷ đồng.

e) Vốn Trái phiếu Chính phủ: 610 tỷ đồng (giao thông, thủy lợi: 535 tỷ đồng, y tế: 75 tỷ đồng).

2. 3. Dự toán ngân sách
(Chi tiết theo phụ lục 02)

a) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.150 tỷ đồng, gồm:
- Thu từ nội địa: 2.500 tỷ đồng;
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 1.350 tỷ đồng;
- Thu quản lý qua ngân sách: 300 tỷ đồng.

b) Thu ngân sách địa phương: Tổng thu ngân sách địa phương 7.660 tỷ đồng, gồm:
- Thu từ thuế, phí và các khoản thu khác: 2.162,831 tỷ đồng;
- Thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng: 320 tỷ đồng;
- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương 2.160,554 tỷ đồng, gồm: Thu bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản 266 tỷ đồng; thu bổ sung cân đối chi thường xuyên 1.894,554 tỷ đồng;
- Thu bổ sung thực hiện chế độ chính sách, nhiệm vụ mới: 284,095 tỷ đồng;
- Thu bổ sung cải cách tiền lương: 1.000,153 tỷ đồng;
- Thu tiền huy động đầu tư: 200 tỷ đồng;
- Thu chuyển nguồn: 130 tỷ đồng;
- Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW: 1.102,367 tỷ đồng;
- Thu để lại quản lý qua ngân sách: 300 tỷ đồng.

c) Chi ngân sách địa phương: Tổng chi ngân sách địa phương 7.660 tỷ đồng, gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 647,754 tỷ đồng;
- Chi thường xuyên: 5.302,033 tỷ đồng;
- Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư: 156,746 tỷ đồng;
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,1 tỷ đồng;
- Dự phòng ngân sách: 150 tỷ đồng;
- Các chương trình MTQG, dự án và nhiệm vụ: 1.102,367 tỷ đồng;
- Chi quản lý qua ngân sách: 300 tỷ đồng.

d) Thu ngân sách tỉnh: Tổng thu ngân sách tỉnh 6.994,534 tỷ đồng, gồm:
- Thu NS tỉnh theo phân cấp: 1.959,745 tỷ đồng;
- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương 2.160,554 tỷ đồng, gồm: Thu bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản 266 tỷ đồng; thu bổ sung cân đối chi thường xuyên 1.894,554 tỷ đồng;
- Thu bổ sung thực hiện chế độ chính sách, nhiệm vụ mới: 284,095 tỷ đồng;
- Thu bổ sung cải cách tiền lương: 1.000,153 tỷ đồng;
- Thu tiền huy động đầu tư: 200 tỷ đồng;
- Thu chuyển nguồn: 130 tỷ đồng;
- Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW: 1.102,367 tỷ đồng;
- Thu để lại quản lý qua ngân sách: 157,62 tỷ đồng.

đ) Phân bổ dự toán ngân sách tỉnh: Tổng chi ngân sách tỉnh 6.994,534 tỷ đồng, gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 561,854 tỷ đồng;
- Chi thường xuyên: 2.133,515 tỷ đồng;
- Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư: 156,746 tỷ đồng;
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,1 tỷ đồng;
- Dự phòng ngân sách tỉnh: 86,63 tỷ đồng;
- Các chương trình MTQG, dự án và nhiệm vụ: 1.102,367 tỷ đồng;
- Chi quản lý qua ngân sách: 157,62 tỷ đồng;
- Chi bổ sung ngân sách cho các huyện, thành phố: 2.794,703 tỷ đồng.
(Chi tiết theo các phụ lục 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
Đối với các nguồn vốn đầu tư phát triển chưa phân bổ chi tiết trong kế hoạch năm 2014; chỉ tiêu đào tạo, tuyển mới và những khoản kinh phí chưa phân bổ của dự toán ngân sách tỉnh năm 2014, giao UBND tỉnh xây dựng, rà soát, phân bổ chi tiết, trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận trước khi quyết định và tổng hợp báo cáo tại kỳ họp gần nhất HĐND tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Kỳ họp thứ 9, HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIV thông qua ngày 11/12/2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.


CHỦ TỊCH Phạm Văn Cường

PHỤ LỤC SỐ I


CHỈ TIÊU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)


TT

Chỉ tiêu

ĐV tính

Năm 2013

Dự kiến Kế hoạch 2014

So sánh (%)

Ghi chú

Nghị quyết HĐND

Kế hoạch năm 2013

Ước TH cả năm

ƯTH2013/ KH năm 2013

ƯTH 2013/NQ 2013

KH2014/ ƯTH2013

1

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

%

14

14

14

14

100,0

100,0

100,0

2

GDP bình quân đầu người

Triệu đồng

27,5

27,5

29,7

33,5

108,0

108,0

112,8

3

Sản xuất nông, lâm nghiệp và PTNT

3.1

Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản

Triệu đồng

40,5

40,5

41,56

42,0

102,6

102,6

101,1

3.2

Tổng sản lượng lương thực có hạt

Nghìn tấn

265,0

265

268,3

273

101,3

101,3

101,7

3.3

Diện tích cây chè trồng mới

Ha

350

350

433,5

297

123,9

123,9

68,5

3.4

Diện tích rừng trồng mới (bao gồm cả cây cao su)

Ha

6.250

6.750

6.758

7.100

100,1

108,1

105,1

3.5

Tỷ lệ che phủ rừng

%

51,8

51,8

52,6

100,0

101,5

3.6

Tỷ lệ thôn bản có đường liên thôn

%

93

93

95

100,0

102,2

102,2

105,3

3.7

Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh

%

86,0

86

86

90,0

100,0

100,0

104,7

4

Sản xuất công nghiệp

4.1

Giá trị SX trên địa bàn (giá 1994)

Tỷ đồng

3.936

3.936

3.940

4.717

100,1

100,1

119,7

Giá trị SX trên địa bàn (giá 2010)

Tỷ đồng

-

9.245

9.245

11.500

100,0

-

124,4

4.2

Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới

%

89,5

89,9

89,9

90,7

100,0

100,4

100,9

5

Thương mại - dịch vụ

5.1

Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Tỷ đồng

11.024

11.024

11.050

12.000

100,2

100,2

108,6

5.2

Kim ngạch XNK trên địa bàn

Triệu USD

1.350

1.350

1.800

1.450

133,3

133,3

80,6

5.3

Lượng khách du lịch

Nghìn Lượt người

1.180

1.180

1.260,9

1.300,0

106,9

106,9

103,1

5.4

Doanh thu từ du lịch

Tỷ đồng

2.165

2.165

2.548,5

2.900

117,7

117,7

113,8

6

Thu chi ngân sách

6.1

Tổng thu ngân sách địa phương

Tỷ đồng

8.690

8.690

9.230

7.660

106,2

106,2

83,0

6.2

Tổng chi ngân sách địa phương

Tỷ đồng

8.690

8.690

9.230

7.660

106,2

106,2

83,0

6.3

Thu ngân sách NN trên địa bàn

Tỷ đồng

3.600

3.600

4.150

4.150

115,3

115,3

100,0

7

Xã hội

7.1

Tỷ lệ huy động trẻ em (6-14 tuổi) đến trường

%

99,5

99,5

99,5

99,5

100,0

100,0

100,0

7.2

Số làng, bản, thôn, tổ dân phố văn hoá

Làng, bản, thôn, tổ

1.240

1.240

1.319

1.385

106,4

106,4

105,0

7.3

Tỷ lệ giảm sinh

0,6

0,6

0,6

0,5

100,0

100,0

83,3

7.4

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ

%

90,0

≥90

≥90

90,0

100,0

100,0

100,0

7.5

Số lao động có việc làm mới

Người

11.000

11.000

11.000

11.500

100,0

100,0

104,5

7.6

Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong năm

%

5,0

5,0

5,48

4,0

109,6

100,0

73,0

PHỤ LỤC SỐ II


TỔNG CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2014 - TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Nguồn vốn

KH vốn TW giao năm 2014

Kế hoạch tỉnh giao năm 2014

Trong đó

Tỷ lệ đầu tư cho vùng cao, vùng nông thôn so với tổng vốn (%)

Tổng số

Trong đó: đầu tư phát triển

Đầu tư cho vùng cao, vùng nông thôn

Đầu tư cho vùng thấp, khu vực đô thị

TỔNG SỐ

2.089.978

1.933.370

2.935.938

2.093.223

842.715

71,3%

A

Vốn ngân sách nhà nước

1.479.978

1.323.370

2.325.938

1.615.903

710.035

69,5%

I

Vốn cân đối ngân sách địa phương

417.000

417.000

587.000

237.241

349.759

40,4%

1

Vốn ngân sách tập trung

267.000

267.000

267.000

98.500

168.500

36,9%

2

Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất, STMB, bán TS

150.000

150.000

320.000

138.741

181.259

43,4%

II

Chương trình mục tiêu quốc gia

385.038

228.430

385.038

375.262

9.776

97,5%

1

Chương trình Việc làm và dạy nghề

17.435

0

17.435

12.250

5.185

70,3%

2

Chương trình Giảm nghèo bền vững

280.370

203.890

280.370

280.370

0

100,0%

-

Chương trình 30a

122.210

87.490

122.210

122.210

-

Chương trình 135

157.370

116.400

157.370

157.370

-

Dự án, mô hình giảm nghèo

790

790

790

3

Chương trình mục tiêu NS và VSMT

21.180

19.140

21.180

21.180

0

100,0%

4

Chương trình mục tiêu Y tế

3.679

0

3.679

3.179

500

86,4%

5

Chương trình mục tiêu Dân số và KHH gia đình

4.712

0

4.712

4.561

151

96,8%

6

Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm

2.297

1.500

2.297

797

1.500

34,7%

7

Chương trình mục tiêu Văn hóa

4.250

400

4.250

4.250

0

100,0%

8

Chương trình mục tiêu Giáo dục và Đào tạo

34.590

0

34.590

34.590

0

100,0%

9

Chương trình phòng chống Ma túy

4.670

0

4.670

4.450

220

95,3%

10

Chương trình phòng chống Tội phạm

220

0

220

0

220

0,0%

11

Chương trình xây dựng Nông thôn mới

7.477

0

7.477

7.477

0

100,0%

12

Chương trình phòng chống HIV, AIDS

2.658

2.000

2.658

658

2.000

24,8%

13

Chương trình đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

1.500

1.500

1.500

1.500

0

100,0%

III

Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách TW

553.900

553.900

553.900

403.400

150.500

72,8%

1

Vốn thực hiện nghị quyết 37/NQ-BTC

195.900

195.900

195.900

182.900

13.000

93,4%

2

Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản

14.000

14.000

14.000

14.000

0

100,0%

3

Chương trình bố trí dân cư nơi cần thiết

8.000

8.000

8.000

8.000

0

100,0%

4

Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số QĐ1592

2.000

2.000

2.000

2.000

0

100,0%

5

Vốn hỗ trợ cụm công nghiệp

6.000

6.000

6.000

0

6.000

0,0%

6

Vốn hỗ trợ hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu

90.000

90.000

90.000

10.000

80.000

11,1%

7

Vốn hỗ trợ đầu tư theo QĐ 120/QĐ-TTg

45.000

45.000

45.000

41.500

3.500

92,2%

8

Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới

24.000

24.000

24.000

24.000

0

100,0%

9

Vỗn hỗ trợ các bệnh viện tuyến tỉnh

12.000

12.000

12.000

0

12.000

0,0%

10

Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn theo Quyết định số 504/QĐ-TTg ngày 21/4/2010 của Thủ tướng CP

3.000

3.000

3.000

3.000

0

100,0%

11

Vốn Hỗ trợ hạ tầng du lịch

20.000

20.000

20.000

20.000

0

100,0%

12

Chương trình phát triển và bảo vệ rừng bền vững

58.000

58.000

58.000

58.000

0

100,0%

13

Chương trình Ứng phó biến đổi khí hậu

40.000

40.000

40.000

40.000

0

100,0%

14

Vốn hỗ trợ đầu tư các công trình cấp bách khác của địa phương theo Quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước

36.000

36.000

36.000

0

36.000

0,0%

IV

Vốn nước ngoài (ODA)

124.040

124.040

600.000

400.000

200.000

66,7%

1

Dự án CSHT nông thôn và Du lịch tỉnh Lào Cai (vốn AFD)

41.000

41.000

0

100,0%

2

Dự án Giảm nghèo các tỉnh MNPB giai đoạn 2, tỉnh Lào Cai (vốn WB)

67.000

67.000

0

100,0%

3

Chương trình tín dụng chuyên ngành JICA SPL VI (đường Dần Thành - Nậm Chày, đường Hoàng Thu Phố - Quan Thần Sán)

19.500

19.500

0

100,0%

4

Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh MNPB tỉnh Lào Cai ( vốn ADB)

80.000

80.000

0

100,0%

5

Dự án Nâng cấp đường tỉnh lộ các tỉnh MNPB tỉnh Lào Cai (vốn ADB)

123.000

123.000

0

100,0%

6

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa - Tiểu dự án thành phố Lào Cai (vốn WB)

200.000

0

200.000

0,0%

7

Chương trình phát triển giáo dục trung học (Chương trình chính sách), vốn ADB, Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQUAP), vốn WB

11.500

11.500

0

100,0%

8

Dự án bạn hữu trẻ em tỉnh Lào Cai (Vốn UNICEF)

20.000

20.000

0

100,0%

9

Vốn các dự án nước ngoài khác

38.000

38.000

0

100,0%

V

Nguồn vốn Ngân sách khác

200.000

200.000

0

100,0%

1

Vốn vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn, CSHT làng nghề nuôi trồng thủy sản

200.000

200.000

0

100,0%

B

Vốn Trái phiếu Chính phủ

610.000

610.000

610.000

477.320

132.680

78,2%

1

Giao thông, Thủy Lợi

535.000

535.000

535.000

402.320

132.680

75,2%

2

Y tế

75.000

75.000

75.000

75.000

0

100,0%

PHỤ LỤC SỐ III


CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

CHỈ TIÊU

Dự toán năm 2013

Ước thực hiện năm 2013

Dự toán năm

2014

Quyết định đầu năm

Điều chỉnh

A

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

3.500.000

3.600.000

4.150.000

4.150.000

1

Thu nội địa

1.935.000

2.000.000

2.210.000

2.500.000

2

Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu

1.280.000

1.300.000

1.630.000

1.350.000

3

Thu quản lý qua ngân sách

285.000

300.000

310.000

300.000

B

THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

6.850.000

8.690.000

9.230.000

7.660.000

1

Thu ngân sách địa phương theo phân cấp

1.893.471

1.981.360

2.185.373

2.482.831

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

4.391.529

4.590.039

4.781.221

4.547.169

- Bổ sung cân đối

2.160.554

2.160.554

2.160.554

2.160.554

- Bổ sung có mục tiêu

2.230.975

2.429.485

2.620.667

2.386.615

3

Vay KCH kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

150.000

280.000

310.000

200.000

4

Thu kết dư

104.805

5

Thu chuyển nguồn

130.000

1.538.601

1.538.601

130.000

6

Thu quản lý qua ngân sách

285.000

300.000

310.000

300.000

C

CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

6.850.000

8.690.000

9.230.000

7.660.000

1

Chi đầu tư phát triển

579.880

987.627

1.117.627

647.754

2

Chi thường xuyên

4.563.139

5.422.268

5.798.663

5.302.033

3

Chi trả nợ gốc và lãi vay

60.120

60.120

60.120

156.746

4

Tạo lập và bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.100

1.100

1.100

1.100

5

Dự phòng

150.000

156.895

150.000

6

Chi các CTMT QG, dự án, nhiệm vụ khác

1.210.761

1.735.168

1.795.668

1.102.367

7

Chi chuyển nguồn

130.000

8

Chi quản lý qua ngân sách

285.000

326.822

326.822

300.000

PHỤ LỤC SỐ IV


CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

CHỈ TIÊU

Dự toán năm 2013

Ước thực hiện năm 2013

Dự toán năm 2014

Quyết định đầu năm

Điều chỉnh

A

NGÂN SÁCH TỈNH

I

Thu ngân sách tỉnh

6.270.921

7.830.122

8.120.006

6.994.534

1

Thu ngân sách tỉnh theo phân cấp

1.451.872

1.520.458

1.574.471

1.959.745

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

4.391.529

4.590.039

4.781.221

4.547.169

- Bổ sung cân đối

2.160.554

2.160.554

2.160.554

2.160.554

- Bổ sung có mục tiêu

2.230.975

2.429.485

2.620.667

2.386.615

3

Vay kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

150.000

280.000

310.000

200.000

4

Thu kết dư

4.689

5

Thu chuyển nguồn

130.000

1.277.105

1.277.105

130.000

6

Thu quản lý qua ngân sách

147.520

162.520

172.520

157.620

II

Chi ngân sách tỉnh

6.270.921

7.830.122

8.120.006

6.994.534

1

Chi các nhiệm vụ của ngân sách tỉnh

3.679.304

5.022.125

5.077.834

4.042.211

2

Bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố

2.444.097

2.639.758

2.873.933

2.794.703

- Bổ sung chi thường xuyên

1.211.966

1.320.891

1.380.780

1.263.249

- Bổ sung cải cách lương

1.232.131

1.277.507

1.451.793

1.531.454

- Bổ sung có tính chất XDCB

41.360

41.360

3

Chi quản lý qua ngân sách

147.520

168.239

168.239

157.620

B

NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ

I

Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố

3.023.176

3.499.636

3.983.927

3.460.168

1

Thu ngân sách theo phân cấp

441.599

460.902

610.902

523.085

2

Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh

2.444.097

2.639.758

2.873.933

2.794.703

- Bổ sung cân đối

1.211.966

1.320.891

1.380.780

1.263.249

- Bổ sung cải cách lương

1.232.131

1.277.507

1.451.793

1.531.454

- Bổ sung có tính chất XDCB

0

41.360

41.360

0

3

Thu kết dư

100.116

4

Thu chuyển nguồn

261.496

261.496

5

Thu quản lý qua ngân sách

137.480

137.480

137.480

142.380

II

Chi ngân sách huyện, thành phố

3.023.176

3.499.636

3.983.927

3.460.168

PHỤ LỤC SỐ V


ƯỚC THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NĂM 2013 - DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng


CHỈ TIÊU

Quyết toán năm 2012

Dự toán năm 2013

Ước thực hiện 2013

Dự toán năm 2014

So sánh (%)

Giao đầu năm

Điều chỉnh

Chính phủ giao

Địa phương giao

UTH/ TH 2012

ƯTH/ DT 2013

DT 2014/ ƯTH

DT ĐP/ DTTW

1

2

3

4

5

6

7

8=5/2

9=5/4

10=7/5

11=7/6

* TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

3.242.652

3.500.000

3.600.000

4.150.000

3.500.000

4.150.000

128,0

115,3

100,0

118,6

A> CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSNN

2.914.937

3.215.000

3.300.000

3.840.000

3.500.000

3.850.000

131,7

116,4

100,3

110,0

I. Thu từ sản xuất KD trong nước

1.841.300

1.935.000

2.000.000

2.210.000

2.150.000

2.500.000

120,0

110,5

113,1

116,3

Trong đó: không kể thu tiền đất, san tạo MB, bán trụ sở

1.472.207

1.715.000

1.750.000

1.928.000

2.000.000

2.180.000

131,0

110,2

113,1

109,0

1. Thu từ DN nhà nước do Trung ương quản lý

512.130

535.000

550.000

550.000

600.000

630.000

107,4

100,0

114,5

105,0

2. Thu từ DN nhà nước do địa phương quản lý

62.819

56.000

75.000

75.000

110.000

110.000

119,4

100,0

146,7

100,0

3. Thu từ xí nghiệp có vốn ĐT nước ngoài

206.386

420.000

310.000

410.000

406.000

495.000

198,7

132,3

120,7

121,9

4. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh

308.829

310.000

390.000

430.000

430.000

475.000

139,2

110,3

110,5

110,5

5. Lệ phí trước bạ

86.861

86.000

81.000

89.200

102.000

102.000

102,7

110,1

114,3

100,0

6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

64

0

30

46,9

0,0

7. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.279

1.000

1.000

1.010

1.000

1.200

79,0

101,0

118,8

120,0

8. Thuế thu nhập cá nhân

52.053

46.200

46.200

50.000

42.000

42.000

96,1

108,2

84,0

100,0

9. Thu thuế bảo vệ môi trường

42.345

50.000

45.000

48.000

52.000

52.000

113,4

106,7

108,3

100,0

10. Thu phí và lệ phí

116.760

150.000

175.000

197.000

185.000

205.000

168,7

112,6

104,1

110,8

11. Thuế chuyển quyền sử dụng đất

12. Thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo MB

369.093

220.000

250.000

282.000

150.000

320.000

76,4

112,8

113,5

213,3

- Tiền sử dụng đất

356.848

200.000

230.000

262.000

150.000

300.000

73,4

113,9

114,5

200,0

- Thu tiền bán trụ sở gắn với quyền sử dụng đất, tiền san tạo mặt bằng

12.245

20.000

20.000

20.000

20.000

163,3

100,0

100,0

13. Tiền cho thuê nhà

12.310

9.000

12.000

12.000

12.000

97,5

100,0

100,0

14. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

12.951

13.200

11.000

11.000

11.000

11.000

84,9

100,0

100,0

100,0

15. Thu khác

49.391

30.700

51.650

52.610

59.000

42.800

106,5

101,9

81,4

72,5

16. Thu hoa lợi công sản, thu khác tại xã

8.029

7.900

2.150

2.150

2.000

2.000

26,8

100,0

93,0

100,0

II. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

1.073.637

1.280.000

1.300.000

1.630.000

1.350.000

1.350.000

151,8

125,4

82,8

100,0

Trong đó: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

125.071

141.000

141.000

550.000

470.000

470.000

439,8

390,1

85,5

100,0

B> THU ĐỂ LẠI QL QUA NSNN

327.715

285.000

300.000

310.000

300.000

94,6

103,3

96,8

* TỔNG THU NSĐP

9.464.133

6.850.000

8.690.000

9.230.000

6.682.009

7.660.000

97,5

106,2

83,0

114,6

A> Các khoản thu cân đối NSĐP

6.655.016

5.354.239

7.148.791

7.618.291

5.579.642

6.257.633

114,5

106,6

82,1

112,2

1. Thu từ thuế, phí và thu khác

1.467.592

1.673.471

1.731.360

1.903.178

1.984.840

2.162.831

129,7

109,9

113,6

109,0

2. Thu tiền sử dụng đất, san tạo MB, bán trụ sở

369.093

220.000

250.000

282.000

150.000

320.000

76,4

112,8

113,5

213,3

3. Thu bổ sung cân đối từ NSTW

2.160.554

2.160.554

2.160.554

2.160.554

2.160.554

2.160.554

100,0

100,0

100,0

100,0

- Bổ sung đầu tư XDCB tập trung

266.000

266.000

266.000

266.000

266.000

266.000

100,0

100,0

100,0

100,0

- Bổ sung chi thường xuyên

1.894.554

1.894.554

1.894.554

1.894.554

1.894.554

1.894.554

100,0

100,0

100,0

100,0

4. Bổ sung thực hiện chế độ chính sách, nhiệm vụ mới

343.020

242.352

410.414

493.096

284.095

284.095

143,8

120,1

57,6

100,0

5. Bổ sung cải cách tiền lương

625.934

777.862

777.862

825.862

1.000.153

1.000.153

131,9

106,2

121,1

100,0

6. Thu tiền huy động đầu tư

130.000

150.000

280.000

310.000

200.000

238,5

110,7

64,5

7. Thu kết dư

65.719

105.000

159,8

0,0

8. Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương

1.493.104

130.000

1.538.601

1.538.601

130.000

103,0

100,0

8,4

B> Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW

2.481.402

1.210.761

1.241.209

1.301.709

1.102.367

1.102.367

52,5

104,9

84,7

100,0

C> Thu để lại quản lý qua NSNN

327.715

285.000

300.000

310.000

300.000

94,6

103,3

96,8

PHỤ LỤC SỐ VI


CHI TIẾT DỰ TOÁN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2014 (THEO CƠ QUAN THU)
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

CHỈ TIÊU

Tổng số

Lào Cai

Bảo Thắng

Bảo Yên

Bát Xát

Bắc Hà

Si Ma Cai

Văn Bàn

Mường Khương

Sa Pa

Cục Thuế

Đơn vị khác

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

4.150.000

534.550

129.100

41.150

280.300

56.600

15.230

51.800

25.300

83.150

1.383.660

1.549.160

I

Thu nội địa (không kể tiền đất, bán trụ sở, STMB)

2.180.000

288.000

85.000

21.000

259.000

33.000

4.500

26.000

7.600

50.700

1.383.660

21.540

Tr.đó: Cơ quan cấp tỉnh quản lý thu

1.652.900

0

0

0

241.000

0

0

0

0

6.700

1.383.660

21.540

1

Doanh nghiệp Trung ương quản lý

630.000

5.000

10.000

1.400

244.000

0

0

0

0

2.500

367.100

0

Thuế thu nhập doanh nghiệp

150.000

12.000

100

137.900

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

12.000

12.000

Thuế tài nguyên

262.000

181.000

81.000

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

181.000

181.000

- Tài nguyên rừng, kim loại

0

- Tài nguyên nước

0

- Tài nguyên khác

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Thuế giá trị gia tăng

216.000

5.000

10.000

1.400

50.998

2.343

146.259

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

47.998

47.998

Thuế tiêu thụ đặc biệt

150

50

100

Thuế môn bài

205

2

7

196

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

2

2

Thu khác

1.645

1.645

2

Doanh nghiệp địa phương quản lý

110.000

100

0

0

250

30

50

0

150

400

109.020

0

Thuế thu nhập doanh nghiệp

19.000

50

79

12

25

120

18.714

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

0

Thuế tài nguyên

17.000

17.000

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

0

Thuế giá trị gia tăng

72.690

49

170

18

24

146

200

72.083

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

0

Thuế tiêu thụ đặc biệt

200

65

135

Thuế môn bài

210

1

1

1

4

15

188

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

0

Thu khác

900

900

3

DN có vốn đầu tư NN

495.000

0

31.500

0

0

0

0

0

0

6.700

456.800

0

Thuế thu nhập doanh nghiệp

76.400

21.500

2.200

52.700

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

2.200

2.200

Thuế tài nguyên

113.800

113.800

Thuế giá trị gia tăng

211.100

10.000

4.194

196.906

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

4.194

4.194

Thuế tiêu thụ đặc biệt

92.500

300

92.200

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

300

300

Thuế môn bài

85

6

79

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

6

6

Thu khác

1.115

1.115

4

Khu vực CTN - NQD

475.000

135.000

26.000

8.000

9.000

25.600

2.300

19.000

4.100

19.600

226.400

0

Thuế thu nhập doanh nghiệp

50.000

9.000

500

150

30

1.000

20

850

150

500

37.800

0

Thuế tài nguyên

45.000

5.000

1.500

310

580

2.560

60

1.330

100

100

33.460

0

- Tài nguyên rừng, kim loại

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

- Tài nguyên nước

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

- Tài nguyên khác

45.000

5.000

1.500

310

580

2.560

60

1.330

100

100

33.460

0

Thuế giá trị gia tăng

364.600

115.750

23.030

7.220

8.085

21.660

2.090

16.330

3.608

17.725

149.102

0

Thuế tiêu thụ đặc biệt

745

75

0

0

70

0

0

0

0

600

0

0

Thuế môn bài

6.620

2.900

760

295

195

270

110

312

226

485

1.067

0

Thu khác

8.035

2.275

210

25

40

110

20

178

16

190

4.971

0

a)

Cá thể, hộ gia đình

43.800

27.500

4.900

1.600

1.000

1.050

550

1.700

1.000

4.500

0

0

Thuế thu nhập doanh nghiệp

0

Thuế tài nguyên

720

0

350

110

80

60

30

90

0

0

- Tài nguyên rừng, kim loại

0

- Tài nguyên nước

0

- Tài nguyên khác

720

0

350

110

80

60

0

30

0

90

0

0

Thuế giá trị gia tăng

37.808

24.750

3.800

1.250

695

800

450

1.430

808

3.825

Thuế tiêu thụ đặc biệt

345

75

70

200

Thuế môn bài

4.006

1.950

640

240

135

180

95

237

184

345

Thu khác

921

725

110

20

10

5

3

8

40

b)

Doanh nghiệp

431.200

107.500

21.100

6.400

8.000

24.550

1.750

17.300

3.100

15.100

226.400

0

Thuế thu nhập doanh nghiệp

50.000

9.000

500

150

30

1.000

20

850

150

500

37.800

0

Thuế tài nguyên

44.280

5.000

1.150

200

500

2.500

60

1.300

100

10

33.460

0

- Tài nguyên rừng, kim loại

0

- Tài nguyên nước

0

- Tài nguyên khác

44.280

5.000

1.150

200

500

2.500

60

1.300

100

10

33.460

0

Thuế giá trị gia tăng

326.792

91.000

19.230

5.970

7.390

20.860

1.640

14.900

2.800

13.900

149.102

Thuế tiêu thụ đặc biệt

400

400

Thuế môn bài

2.614

950

120

55

60

90

15

75

42

140

1.067

Thu khác

7.114

1.550

100

25

20

100

15

175

8

150

4.971

5

Thuế thu nhập cá nhân

42.000

8.500

1.100

250

450

200

110

100

200

1.800

29.290

0

6

Thuế SD đất NN

0

7

Thuế chuyển QSD đất

0

8

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.200

1.200

9

Thu tiền thuê đất

11.000

7.450

1.000

150

150

120

30

600

200

1.300

10

Thuế bảo vệ môi trường

52.000

52.000

11

Lệ phí trước bạ

102.000

70.700

10.000

3.000

3.500

3.300

800

3.200

2.000

5.500

0

0

Trong đó: Lệ phí trước bạ xe, máy

0

12

Thu phí - Lệ phí

205.000

44.000

2.200

1.100

1.000

2.700

650

1.300

500

8.500

143.050

0

- Phí, lệ phí Trung ương

4.000

500

120

80

50

40

100

60

120

100

2.830

+ Phí BVMT đối với khai thác KS

0

+ Phí, lệ phí khác

4.000

500

120

80

50

40

100

60

120

100

2.830

0

- Phí, lệ phí tỉnh

166.820

26.600

140.220

+ Phí BVMT đối với khai thác KS

132.000

132.000

+ Phí, lệ phí khác

34.820

26.600

0

0

0

0

0

0

0

0

8.220

0

- Phí, lệ phí huyện

30.310

15.900

1.640

820

490

2.280

410

1.040

120

7.610

0

0

+ Phí BVMT đối với khai thác KS

16.210

11.870

1.280

180

400

1.720

40

660

60

+ Phí tham quan danh lam thắng cảnh

6.700

6.700

+ Phí, lệ phí khác

7.400

4.030

360

640

90

560

370

380

60

910

- Phí, lệ phí xã

3.870

1.000

440

200

460

380

140

200

260

790

0

0

13

Thu tiền thuê nhà

12.000

5.950

450

50

0

200

0

3.000

0

2.350

Tr.đó: Trung tâm TT Du lich qlý

1.300

1.300

14

Thu khác ngân sách

42.800

9.500

2.250

7.000

550

1.000

540

1.270

300

1.200

0

19.190

Thu phạt ATGT

12.000

3.200

1.300

450

200

800

110

650

120

500

0

4.670

Thu tiền phạt khác

2.950

1.000

200

100

50

100

0

1.500

Thu tịch thu

820

350

50

20

400

Thu hồi khoản chi năm trước

4.720

20

200

4.500

Thu khác

22.310

4.950

750

6.400

260

430

520

180

700

0

8.120

15

Thu tại xã

2.000

600

500

100

50

50

20

330

150

200

II

Tiền SDĐ, san tạo MB, bán trụ sở gắn với quyền sử dụng đất

320.000

232.000

15.000

3.000

5.000

10.000

2.000

8.000

5.000

20.000

0

20.000

1

Tiền sử dụng đất

300.000

232.000

15.000

3.000

5.000

10.000

2.000

8.000

5.000

20.000

0

0

- Quỹ đất do tỉnh quản lý

172.000

157.000

15.000

- Quỹ đất công do cơ quan cấp tỉnh quản lý, khai thác

50.000

50.000

- Quỹ đất của huyện, thành phố

78.000

25.000

15.000

3.000

5.000

10.000

2.000

8.000

5.000

5.000

2

Bán trụ sở gắn với quyền SD đất; tiền STMB

20.000

20.000

III

Thu từ hoạt động XNK

1.350.000

1.350.000

IV

Thu quản lý qua NSNN

300.000

14.550

29.100

17.150

16.300

13.600

8.730

17.800

12.700

12.450

0

157.620

PHỤ LỤC SỐ VII


ƯỚC THỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 - DỰ TOÁN NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng


CHỈ TIÊU

Quyết toán 2012

Dự toán năm 2013

Ước thực hiện năm 2013

Dự toán năm 2014

So sánh (%)

Giao đầu năm

Điều chỉnh

Chính phủ giao

Địa phương phân bổ

ƯTH / TH 2012

ƯTH / DT điều chỉnh

DTĐP 2014/ DT đầu năm 2013

DTĐP / TW

1

2

3

4

5

6

7

8=5/2

9=5/4

10=7/3

11=7/6

* TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

9.354.640

6.850.000

8.690.000

9.230.000

6.682.009

7.660.000

98,7

106,2

111,8

114,6

A> CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH

6.804.617

5.354.239

6.628.010

7.107.000

5.579.642

6.257.633

104,4

107,2

116,9

112,2

I. Chi đầu tư phát triển:

939.265

579.880

987.627

1.140.107

417.000

647.754

121,4

115,4

111,7

155,3

1. Chi xây dựng cơ bản tập trung

291.208

266.000

315.818

315.818

266.000

266.000

108,5

100,0

100,0

100,0

2. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng

240.246

88.880

166.875

257.275

105.000

76.754

107,1

154,2

86,4

73,1

- Ngân sách tỉnh

35.400

71.791

16.624

0,0

47,0

- Ngân sách cấp huyện

53.480

95.084

60.130

0,0

112,4

3. Chi từ nguồn vay KCHKM, GTNT và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

101.486

150.000

319.417

349.417

200.000

344,3

109,4

133,3

4. Chi hỗ trợ các doanh nghiệp và bình ổn giá

10.765

15.000

20.500

20.500

1.000

15.000

190,4

100,0

100,0

1.500,0

5. Chi thành lập Quỹ phát triển đất

75.565

60.000

69.000

78.600

45.000

90.000

104,0

113,9

150,0

200,0

6. Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn khác

219.995

96.017

118.497

53,9

123,4

II. Chi thường xuyên:

4.240.917

4.563.139

5.422.268

5.905.673

5.055.632

5.302.033

139,3

108,9

116,2

104,9

1. Chi quốc phòng địa phương

85.522

98.299

98.501

103.276

101.954

120,8

104,8

103,7

2. Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn XH

53.526

40.847

42.908

50.344

47.573

94,1

117,3

116,5

3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và DN

1.807.979

2.013.100

2.292.607

2.460.317

2.189.429

2.335.008

136,1

107,3

116,0

106,6

- Chi sự nghiệp giáo dục

1.734.810

1.873.776

2.151.584

2.310.141

2.209.091

133,2

107,4

117,9

- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

73.169

139.324

141.023

150.176

125.917

205,2

106,5

90,4

4. Chi sự nghiệp y tế

568.442

506.841

585.551

603.415

599.827

106,2

103,1

118,3

5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

15.510

15.000

16.412

16.412

15.658

16.000

105,8

100,0

106,7

102,2

6. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin

34.966

29.901

32.643

42.628

35.357

121,9

130,6

118,2

7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình

29.771

27.816

27.765

32.929

30.204

110,6

118,6

108,6

8. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao

8.763

8.323

9.187

13.580

9.315

155,0

147,8

111,9

9. Chi đảm bảo xã hội

143.375

106.503

135.411

172.368

107.866

120,2

127,3

101,3

10. Chi sự nghiệp kinh tế

368.480

639.020

831.613

983.832

698.599

267,0

118,3

109,3

- Chi SN nông - lâm - thuỷ lợi

67.004

52.059

77.040

92.326

63.670

137,8

119,8

122,3

- Chi SN giao thông

33.890

27.989

52.218

90.078

41.244

265,8

172,5

147,4

- Chi SN kiến thiết thị chính

59.146

70.000

125.050

140.628

70.000

237,8

112,5

100,0

- Chi sự nghiệp khác

208.440

488.972

577.305

660.800

523.685

317,0

114,5

107,1

11. Chi SN bảo vệ môi trường

83.610

98.000

116.898

116.898

144.160

144.160

139,8

100,0

147,1

12. Chi quản lý hành chính nhà nước

990.358

942.818

1.028.074

1.154.272

1.130.434

116,6

112,3

119,9

- Chi quản lý nhà nước

641.749

609.984

633.983

723.520

693.954

112,7

114,1

113,8

- Chi hoạt động của cơ quan Đảng

193.811

164.106

221.115

250.645

227.976

129,3

113,4

138,9

- Chi hỗ trợ hội, đoàn thể, tổ chức XHNN

154.798

168.728

172.976

180.107

208.504

116,3

104,1

123,6

13. Chi khác ngân sách

50.615

22.908

25.402

25.402

28.548

50,2

100,0

124,6

14. Nguồn thực hiện chế độ tiền lương mới

13.763

179.296

130.000

17.188

72,5

124,9

III. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư

84.734

60.120

60.120

60.120

156.746

71,0

100,0

260,7

IV. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.100

1.100

1.100

1.100

1.100

1.100

100,0

100,0

100,0

100,0

V. Dự phòng

150.000

156.895

105.910

150.000

0,0

100,0

141,6

VI. Chi chuyển nguồn

1.538.601

0,0

B> CÁC CTMTQG, DA VÀ NHIỆM VỤ

2.227.221

1.210.761

1.735.168

1.796.178

1.102.367

1.102.367

80,6

103,5

91,0

100,0

C> CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

322.802

285.000

326.822

326.822

300.000

101,2

100,0

105,3

PHỤ LỤC SỐ VIII


PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng


NỘI DUNG

Dự toán năm 2013

Ước thực hiện năm 2013

Dự toán 2014

Đầu năm

Điều chỉnh

TỔNG THU NGÂN SÁCH TỈNH

6.270.921

7.830.122

8.120.006

6.994.534

1. Thu điều tiết

1.451.872

1.520.458

1.574.471

1.959.745

- Thuế, phí và thu khác

1.308.272

1.358.258

1.412.271

1.725.645

- Tiền sử dụng đất, bán trụ sở, ST mặt bằng

143.600

162.200

162.200

234.100

2. Thu bổ sung cân đối

2.160.554

2.160.554

2.160.554

2.160.554

- Bổ sung đầu tư XDCB tập trung

266.000

266.000

266.000

266.000

- Bổ sung chi thường xuyên

1.894.554

1.894.554

1.894.554

1.894.554

3. Thu bổ sung có mục tiêu

2.230.975

2.429.485

2.620.667

2.386.615

- Cải cách tiền lương

777.862

777.862

849.862

1.000.153

- Thực hiện chính sách chế độ

242.352

410.414

468.586

284.095

- Thực hiện CTMT, dự án, nhiệm vụ

1.210.761

1.241.209

1.302.219

1.102.367

4. Vay KCH kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

150.000

280.000

310.000

200.000

5. Thu kết dư

4.689

6. Thu chuyển nguồn

130.000

1.277.105

1.277.105

130.000

7. Thu quản lý qua NSNN

147.520

162.520

172.520

157.620

TỔNG CHI NGÂN SÁCH TỈNH

6.270.921

7.830.122

8.120.006

6.994.534

A> CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH

2.468.543

3.286.957

3.271.656

2.939.845

I. Chi đầu tư phát triển:

503.480

811.645

811.645

561.854

1. Chi xây dựng cơ bản tập trung

301.400

387.609

387.609

282.624

a) Vốn trong nước

301.400

387.609

387.609

282.624

- Từ nguồn XDCB tập trung

266.000

315.818

315.818

266.000

- Từ nguồn tiền SD đất, bán TS, san tạo MB

35.400

71.791

71.791

16.624

b) Vốn ngoài nước

2. Chi ĐT XD CSHT từ nguồn vay

150.000

319.417

319.417

200.000

3. Chi hỗ trợ các doanh nghiệp và bình ổn giá

15.000

20.500

20.500

15.000

4. Trích lập Quỹ phát triển đất

37.080

42.660

42.660

64.230

5. Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn khác

41.459

41.459

II. Chi thường xuyên:

1.810.425

2.333.085

2.398.791

2.133.515

1. Chi quốc phòng địa phương

47.301

46.461

48.524

44.585

2. Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn XH

9.620

11.681

13.826

11.160

3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và DN

324.311

507.578

502.331

484.115

- Chi sự nghiệp giáo dục

194.083

383.029

377.782

369.101

- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

130.228

124.549

124.549

115.014

4. Chi sự nghiệp y tế

267.804

334.899

334.899

310.666

5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

15.000

16.412

16.412

16.000

6. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin

15.706

18.301

26.551

16.617

7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình

14.063

14.002

15.595

12.491

8. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao

8.323

9.187

10.441

9.315

9. Chi đảm bảo xã hội

20.925

17.843

21.093

22.532

10. Chi sự nghiệp kinh tế

565.415

675.821

752.044

580.476

- Chi SN nông - lâm - thuỷ lợi

24.299

43.810

65.045

24.109

- Chi SN giao thông

20.000

37.613

46.971

30.000

- Chi SN kiến thiết thị chính

70.000

76.756

122.386

70.000

- Chi sự nghiệp khác

451.116

517.642

517.642

456.367

11. Chi SN bảo vệ môi trường

98.000

116.666

116.666

144.160

12. Chi quản lý hành chính nhà nước

401.625

449.670

531.840

455.365

- Chi quản lý nhà nước

265.597

279.733

315.420

278.585

- Chi hoạt động của cơ quan Đảng

111.310

144.084

177.069

148.021

- Chi hỗ trợ hội, đoàn thể, tổ chức XHNN

24.718

25.853

39.351

28.759

13. Chi khác ngân sách

8.569

8.569

8.569

8.845

14. Nguồn thực hiện chế độ tiền lương mới

13.763

105.995

17.188

III. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư CSHT

60.120

60.120

60.120

156.746

IV. Chi lập hoặc BS quỹ dự trữ tài chính

1.100

1.100

1.100

1.100

V. Dự phòng

93.418

81.007

86.630

VI. Chi chuyển nguồn

B> CHI CTMTQG, DA VÀ NHIỆM VỤ

1.210.761

1.735.168

1.796.178

1.102.367

Trong đó: trả nợ gốc và lãi vay

C> CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

147.520

168.239

178.239

157.620

D> CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI NS HUYỆN

2.444.097

2.639.758

2.873.933

2.794.703

PHỤ LỤC SỐ IX


KẾT QUẢ PHÂN BỔ, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU NHIỆM VỤ KHÁC NĂM 2013 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

Nội dung

Dự toán năm 2013

Ước thực hiện năm 2013

Dự toán năm 2014

Ghi chú

Tổng số

Vốn đầu tư

Vốn sự nghiệp

Tổng số

Vốn đầu tư

Vốn sự nghiệp

Tổng số

Vốn đầu tư

Vốn sự nghiệp

TỔNG CỘNG

1.210.761

980.638

230.123

1.768.284

1.465.478

302.806

1.102.367

900.330

202.037

I

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

403.595

255.318

148.277

443.257

285.780

157.477

385.038

228.430

156.608

1

CTMT quốc gia Giảm nghèo bền vững

229.877

204.813

25.064

254.827

229.763

25.064

280.370

203.890

76.480

-

Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo

1.000

1.000

1.000

1.000

0

-

Dự án hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình

660

660

660

660

0

-

Dự án hỗ trợ đầu tư CSHT các huyện nghèo theo NQ30a

101.667

88.413

13.254

101.667

88.413

13.254

0

-

Dự án hỗ trợ đầu tư CSHT các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn ĐBKK

126.550

116.400

10.150

151.500

141.350

10.150

0

2

CTMT quốc gia về Việc làm và Dạy nghề

16.660

1.000

15.660

19.020

2.772

16.248

17.435

0

17.435

-

DA hỗ trợ phát triển thị trường lao động

200

200

1.975

1.772

203

0

-

Dự án đổi mới và phát triển dạy nghề

1.000

1.000

1.041

1.041

0

-

Dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn

13.830

1.000

12.830

14.374

1.000

13.374

0

-

Dự án hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

1.310

1.310

1.310

1.310

0

-

Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình

320

320

320

320

0

3

CTMT quốc gia Nước sạch và VSMTNT

25.120

23.180

1.940

26.508

24.158

2.350

21.180

19.140

2.040

-

Dự án vệ sinh nông thôn

5.014

4.014

1.000

5.791

4.381

1.410

0

-

Dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn, môi trường nông thôn

19.166

19.166

19.777

19.777

0

-

Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình

940

940

940

940

0

4

CTMT quốc gia về Y tế

7.188

0

7.188

7.460

0

7.460

3.679

0

3.679

-

Dự án tiêm chủng mở rộng

761

761

767

767

0

-

Dự án chăm sóc sức khoẻ sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

2.746

2.746

2.764

2.764

0

-

Dự án quân dân y kết hợp

100

100

129

129

0

-

Dự án phòng chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm với cộng đồng

2.967

2.967

3.166

3.166

0

-

Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình

614

614

634

634

0

5

CTMT quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS

5.951

3.686

2.265

5.967

3.686

2.281

2.658

2.000

658

-

Dự án thông tin giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng HIV/AIDS

950

950

960

960

0

-

Dự án giám sát dịch HIV/AIDS và can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS

800

800

806

806

0

-

Dự án hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

515

515

515

515

0

-

Dự án tăng cường năng lực cho các Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS

3.686

3.686

3.686

3.686

0

6

CTMT quốc gia Dân số và KHH gia đình

6.152

0

6.152

7.568

0

7.568

4.712

0

4.712

-

Dự án đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHGĐ

3.941

3.941

4.048

4.048

0

-

Dự án tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

771

771

888

888

0

-

Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình

1.440

1.440

2.632

2.632

0

7

CTMT quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm

3.445

0

3.445

3.537

0

3.537

2.297

1.500

797

-

Dự án nâng cao năng lực quản lý chất lượng vệ sinh ATTP

1.969

1.969

1.969

1.969

0

-

Dự án thông tin giáo dục truyền thông ĐBCL vệ sinh

ATTP

479

479

479

479

0

-

Dự án tăng cường năng lực hệ thống KNCL vệ sinh ATTP

400

400

400

400

0

-

Dự án phòng, chống ngộ độc thực phẩm và các bênh lây truyền qua thực phẩm

247

247

248

248

0

-

Dự án bảo đảm vệ sinh ATTP trong SXKD thực phẩm ngành Công Thương

0

0

0

-

Dự án bảo đảm vệ sinh ATTP trong sản xuất nông, lâm, TS

350

350

441

441

0

8

CTMT quốc gia về Văn hoá

11.358

8.840

2.518

12.165

9.642

2.523

4.250

400

3.850

-

Dự án chống xuống cấp, tu bổ và tôn tạo di tích

2.940

2.940

2.960

2.960

0

-

Dự án sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá phi vật thể của các dân tộc

500

500

815

310

505

0

-

Dự án tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

2.880

900

1.980

3.352

1.372

1.980

0

-

Dự án đầu tư phát triển các loại hình nghệ thuật truyền thống

0

0

0

-

Hỗ trợ phát triển cơ sở vui chơi cho trẻ em khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới…

5.000

5.000

5.000

5.000

0

-

Dự án tăng cường năng lực cán bộ văn hóa cơ sở, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình

38

38

38

38

0

9

CTMT quốc gia Giáo dục & Đào tạo

60.310

0

60.310

65.888

0

65.888

34.590

0

34.590

-

Dự án hỗ trợ phổ cập mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả PCGD tiểu học, thực hiện PCGD Trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học

11.600

11.600

11.764

11.764

0

-

Dự án tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân

3.000

3.000

3.009

3.009

0

-

Dự án hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn; hỗ trợ cơ sở vật chất trường chuyên, trường sư phạm

45.310

45.310

45.310

45.310

0

-

Dự án nâng cao năng lực cán bộ quản lý Chương trình và giám sát đánh giá chương trình

400

400

5.805

5.805

0

10

CTMT quốc gia Phòng, chống ma tuý

8.419

0

8.419

8.460

0

8.460

4.670

0

4.670

-

Dự án Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma tuý, QL sau cai nghiện và nghiên cứu, thẩm định, triển khai ứng dụng, đánh giá các loại thuốc, phương pháp y học trong điều trị, phục hồi chức năng cho người nghiện ma tuý

3.050

3.050

3.061

3.061

0

-

Dự án xây dựng xã, phường, thị trấn, khu dân cư không có tệ nạ ma tuý

3.800

3.800

3.830

3.830

0

-

Dự án Trang bị phương tiện chiến đấu và giám định ma túy của lực lượng Công an nhân dân

0

0

0

-

Dự án Trang bị phương tiện, nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm về ma túy cho lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy thuộc Bộ đội biên phòng

0

0

0

-

Dự án Tăng cường năng lực đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy của lực lượng Hải quan

0

0

0

-

Đề án tuyên truyền phòng chống ma tuý và giám sát, đánh giá chương trình

1.569

1.569

1.569

1.569

0

11

CTMT quốc gia phòng, chống tội phạm

640

0

640

644

0

644

220

0

220

-

Dự án tăng cường công tác giáo dục, truyền thông và giám sát, đánh giá chương trình

640

640

644

644

0

-

Dự án Đầu tư trang bị phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ, thiết bị nghiệp vụ phục vụ công tác, chiến đấu của cơ quan Cảnh sát điều tra các cấp

0

0

0

-

Dự án Tăng cường năng lực phòng, chống tội phạm về môi trường

0

0

0

-

Dự án Phòng, chống các loại tội phạm sử dụng công nghệ cao

0

0

0

-

Dự án Xây dựng Trung tâm thông tin quốc gia về tội phạm

0

0

0

-

Dự án Tăng cường năng lực dạy nghề cho phạm nhân trong các trại giam

0

0

0

12

CTMT quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới…

3.656

0

3.656

3.680

0

3.680

1.500

1.500

0

-

Dự án tăng cường năng lực cán bộ thông tin và truyền thông cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

320

320

320

320

0

-

Dự án tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

3.036

3.036

3.058

3.058

0

-

Dự án tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

300

300

302

302

0

13

CTMT quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu

0

200

200

0

14

CTMT quốc gia Xây dựng nông thôn mới

24.819

13.799

11.020

27.333

15.759

11.574

7.477

7.477

II

CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II

0

0

0

8.997

7.757

1.240

0

0

0

1

Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc

0

245

245

0

2

Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn

0

7.757

7.757

0

3

Duy tu, bảo dưỡng các công trình hoàn thành

0

247

247

0

3

Đào tạo, BD cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh tế; đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng

0

320

320

0

4

Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện VSMT

0

376

376

0

5

Hỗ trợ kinh phí Ban Chỉ đạo Chương trình 135

0

52

52

0

III

DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC

807.166

725.320

81.846

1.316.030

1.171.941

144.089

717.329

671.900

45.429

1

Vốn đầu tư phát triển

725.320

725.320

0

1.171.941

1.171.941

0

671.900

671.900

0

-

Hỗ trợ đầu tư Phát triển KTXH các vùng theo NQ của Bộ Chính trị (NQ37)

136.000

136.000

148.964

148.964

195.900

195.900

-

Đầu tư các tuyến biên giới Việt - Trung (QĐ 120)

45.000

45.000

48.530

48.530

45.000

45.000

-

Hỗ trợ đầu tư quản lý biên giới

25.000

25.000

28.193

28.193

24.000

24.000

-

Khắc phụchậu quả bom mìn theo Quyết định 504/QĐ-TTg

0

0

3.000

3.000

-

Hỗ trợ đầu tư theo QĐ134 kéo dài (QĐ 1592, 755/QĐ-TTg)

0

3.188

3.188

2.000

2.000

-

Chương trình bố trí dân cư nơi cần thiết theo QĐ 193, 1776

6.446

6.446

6.543

6.543

8.000

8.000

-

Chương trình định canh định cư (QĐ 33)

16.560

16.560

17.157

17.157

0

-

Hỗ trợ đầu tư huyện chia tách

0

146

146

0

-

Đầu tư CSHTdu lịch

0

10.809

10.809

20.000

20.000

-

Hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở theo QĐ 167

0

12.000

12.000

0

-

Thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch

0

3.150

3.150

0

-

Kiên cố hóa trường lớp học (Công trái giáo dục)

0

371

371

0

-

Hỗ trợ vốn đối ứng ODA

69.000

69.000

80.967

80.967

0

-

Viện trợ của Chính phủ Phần Lan đầu tư CSHT

0

237

237

0

-

Viện trợ của Liên minh Châu Âu đầu tư CSHT

0

904

904

0

-

Viện trợ của Chính phủ Ai Len đầu tư CSHT

0

12.011

12.011

0

-

Hỗ trợ đầu tư các bênh viện, TTYT tỉnh, huyện

12.000

12.000

16.752

16.752

12.000

12.000

-

Đầu tư trung tâm cụm xã

0

374

374

0

-

Đầu tư trụ sở xã

3.228

3.228

3.490

3.490

0

-

Hỗ trợ đầu tư hạ tầng KCN, khu kinh tế

22.000

22.000

35.269

35.269

0

-

Hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp

7.000

7.000

12.491

12.491

6.000

6.000

-

Chương trình giống nông lâm nghiệp và hạ tầng NTTS

13.800

13.800

20.700

20.700

14.000

14.000

-

Hỗ trợ hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu

49.800

49.800

67.568

67.568

90.000

90.000

-

Đầu tư hạ tầng Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường

0

302

302

0

-

Hỗ trợ đầu tư các công trình, dự án cấp bách ở địa phương (theo Quyết định của lãnh đạo đảng, Nhà nước)

103.270

103.270

153.109

153.109

36.000

36.000

-

Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu

40.000

40.000

40.000

40.000

40.000

40.000

-

Khắc phục thiên tai

0

3.249

3.249

0

-

Chương trình phòng, chống, khắc phục bão, lũ, tìm kiếm cứu nạn

0

3.721

3.721

0

-

Hỗ trợ di chuyển dân khẩn cấp ra khỏi vùng sạt lở đất, lũ ống, lũ quét

0

24.899

24.899

0

-

Hỗ trợ xây dựng đê, kè phòng chống lụt, bão

0

2.493

2.493

0

-

Kè sông suối biên giới

0

175.485

175.485

0

-

Vốn đầu tư xây dựng kè chân mốc và kè bảo vệ mốc biên giới đất liền VN-TQ

0

23.550

23.550

0

-

Vốn đầu tư Trung tâm giáo dục LĐXH

0

1.820

1.820

0

-

Thực hiện Nghị quyết 30a

0

18.734

18.734

0

-

Thực hiện QĐ 293/QĐ-TTg

0

0

0

-

Chương trình bảo vệ phát triển rừng

55.216

55.216

63.755

63.755

58.000

58.000

-

Dự án nâng cao năng lực PCCC rừng cấp bách năm 2013

0

10.000

10.000

0

-

Chương trình hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (Dự án Cải thiện CSHT và trang thiết bị trường học)

8.210

8.210

8.220

8.220

0

-

Chương trình phát triển giáo dục trường học

0

9.500

9.500

0

-

Vốn ngoài nước (ghi thu-ghi chi)

112.790

112.790

103.290

103.290

118.000

118.000

2

Vốn sự nghiệp

81.846

0

81.846

144.089

0

144.089

45.429

0

45.429

-

Chương trình bố trí dân cư

3.500

3.500

3.771

3.771

3.000

3.000

-

Kinh phí hỗ trợ quy hoạch xây dựng NTM

0

212

212

0

-

Hỗ trợ chương trình CCHC

4.000

4.000

5.168

5.168

0

-

Bảo vệ, khoanh nuôi, hỗ trợ gạo trồng rừng thay thế nương rẫy

7.470

7.470

7.470

7.470

3.700

3.700

-

Sự nghiệp bảo vệ môi trường

0

150

150

0

-

Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường

0

14.578

14.578

0

-

Nguồn vốn chống hạn

0

22.220

22.220

0

-

Hỗ trợ các dự án nhiệm vụ khoa học công nghệ

500

500

500

500

1.350

1.350

-

Kinh phí ĐCĐC theo Quyết định 33/2007/QĐ-TTg

0

6.546

6.546

0

-

Thực hiện Nghị quyết 30a

34.500

34.500

37.389

37.389

0

-

Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo QĐ 1956

0

2.969

2.969

0

-

Chuẩn bị động viên

4.000

4.000

4.000

4.000

9.000

9.000

-

Đề án hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm

758

758

758

758

300

300

-

Kinh phí đào tạo Hội LHPN theo Quyết định 664/QĐ- TTg

0

500

500

102

102

-

Kinh phí sáng tạo văn học nghệ thuật, báo trí chất lượng cao ở địa phương

575

575

588

588

575

575

-

Dự án thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ HTX, tổ hợp tác

400

400

612

612

200

200

-

Thực hiện QĐ19

0

47

47

0

-

Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

0

37

37

0

-

Kinh phí Phân giới cắm mốc

0

93

93

0

-

Chương trình công nghệ phần mềm

0

9

9

0

-

Đề án phát triển thương mại nông thôn

0

362

362

0

-

Kinh phí Đề án phát triển nghề công tác xã hội theo Quyết định 32/2010/QĐ-TTg

198

198

198

198

1.920

1.920

-

Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí

180

180

180

180

90

90

-

Chương trình Quốc gia về Bình đẳng giới

465

465

465

465

240

240

-

Chương trình Quốc gia bảo vệ trẻ em

700

700

700

700

890

890

-

Chương trình Quốc gia về An toàn lao động

1.150

1.150

1.150

1.150

548

548

-

Chương trình Quốc gia khống chế bệnh lở mồm long móng 2012

0

153

153

0

-

Chương trình phòng, chống mại dâm

600

600

600

600

300

300

-

Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học

8.350

8.350

8.841

8.841

1.199

1.199

-

Chương trình Phát triển nông nghiệp nông thôn

10.500

10.500

19.823

19.823

0

-

Nguồn vốn nước ngoài

4.000

4.000

4.000

4.000

22.015

22.015

PHỤ LỤC SỐ X


DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

ĐƠN VỊ

Tổng số

Chi thường xuyên từ ngân sách

Chi từ nguồn thu SN, DV, phí, lệ phí được để lại

Chi ngân sách nhà nước

Lương, PC, các khoản đóng góp theo lương 730.000

Kinh phí thực hiện CCTL

Các nội dung khác còn lại

Nguồn thu tại đơn vị cân đối

10% tiết kiệm để nâng mức lương cơ sở

1

2

3

4=5+6 +7-8-9

5

6

7

8

9

10

TỔNG CỘNG

2.467.869

2.133.515

259.630

233.232

1.668.707

13.519

14.531

334.350

I

Chi quốc phòng

44.585

44.585

44.585

1

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

28.860

28.860

28.860

2

Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh

6.425

6.425

6.425

3

Kinh phí thực hiện Luật DQTV, diễn tập phòng thủ và các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương,...

9.300

9.300

9.300

II

Chi an ninh

11.160

11.160

11.160

1

Công an tỉnh

8.160

8.160

8.160

2

Chi các nhiệm vụ an ninh địa phương, diễn tập phòng thủ

3.000

3.000

3.000

III

Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề

532.923

484.116

94.369

64.766

335.259

7.055

3.223

48.807

a

Sự nghiệp giáo dục

380.109

369.101

73.753

49.448

253.630

5.229

2.500

11.008

1

Sở Giáo dục và Đào tạo

213.463

202.455

73.753

49.448

86.984

5.229

2.500

11.008

- Khối THPT

205.152

195.192

72.515

48.324

81.756

4.959

2.444

9.960

- Khối Trung tâm

3.772

2.808

1.238

1.124

773

271

56

964

- VP Sở GD và Đào tạo

4.539

4.455

4.455

84

2

Thực hiện chính sách chế độ cho học sinh; biên chế giáo viên tăng thêm; KP mua sắm tài sản cho các trường chuẩn, trường bán trú,…

166.646

166.646

166.646

b

Sự nghiệp Đào tạo và Dạy nghề

152.813

115.014

20.615

15.318

81.629

1.826

723

37.799

1

Trung tâm Giới thiệu việc làm thanh niên

215

215

97

56

69

7

2

Trung tâm Dạy nghề - dịch vụ việc làm phụ nữ

322

292

132

76

93

9

30

3

Trung tâm Dạy nghề hỗ trợ nông dân

246

240

106

61

81

8

6

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

7.170

5.277

330

353

4.613

19

1.893

- TTâm KTTH-HNDN và GDTX

1.317

1.317

- Trung tâm Đào tạo Hán ngữ

1.465

889

330

353

225

19

576

- VP Sở Giáo dục và Đào tạo

4.388

4.388

4.388

+ ĐT cử tuyển

3.900

3.900

3.900

+ ĐT ngoài nước

488

488

488

+ Bồi dưỡng

5

Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch

6.665

5.559

2.318

1.899

1.473

54

78

1.106

6

T.tâm thực nghiệm và biểu diễn

1.717

1.642

1.268

411

38

75

7

Trường Cao đẳng Cộng đồng

23.816

8.580

3.961

2.129

3.368

731

147

15.236

8

Trường Trung cấp Y tế

8.075

4.835

1.566

1.027

2.594

276

77

3.240

9

Trường Cao đẳng Sư phạm

25.057

16.137

6.122

4.514

6.125

478

147

8.920

10

Trường Cao đẳng Nghề

14.255

6.962

3.343

2.325

1.699

287

119

7.293

11

Cung Thiếu nhi tỉnh

1.251

1.251

1.251

12

Trung tâm Huấn luyện TDTT

6.000

6.000

6.000

13

Sở Nội vụ

2.000

2.000

2.000

14

Trường Chính trị tỉnh

5.925

5.925

2.640

1.610

1.750

75

15

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

2.500

2.500

2.500

16

Công an tỉnh

2.600

2.600

2.600

17

Chỉ tiêu đào tạo tuyển mới; chi hoạt động của Trường Đại học Phan Xi Păng

45.000

45.000

45.000

IV

Sự nghiệp Y tế

458.272

310.667

10.569

23.902

278.496

190

2.111

147.605

1

Bệnh viện Đa khoa

155.448

65.442

11.325

55.089

972

90.006

2

Bệnh viện Y học cổ truyền

18.326

8.320

1.532

6.974

186

10.006

3

Bệnh viện Điều dưỡng PHCN

7.795

4.995

907

4.163

75

2.800

4

Bệnh viện Nội tiết

15.642

4.642

180

4.606

144

11.000

5

Trung tâm Pháp y

1.834

1.549

737

447

392

27

285

6

Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản

3.386

2.886

1.276

687

1.104

130

50

500

7

Trung tâm Giám định y khoa

1.756

1.428

628

314

510

23

328

8

Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe

1.317

1.317

451

260

630

24

9

T.tâm Phòng chống HIV/ AIDS

2.695

2.695

1.205

794

745

49

10

Trung tâm Phòng chống sốt rét Ký sinh trùng Côn trùng

3.434

3.362

1.512

968

932

50

72

11

Trung tâm Kiểm nghiệm

3.116

2.999

1.028

861

1.164

54

117

12

Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế

6.300

6.300

13

Trung tâm Y tế dự phòng

10.495

8.634

3.733

2.184

2.923

60

146

1.861

14

Bệnh viện Sản Nhi

42.491

18.161

3.444

15.028

311

24.330

15

Bảo hiểm xã hội tỉnh (KP khám chữa bệnh người nghèo, trẻ em)

172.236

172.236

172.236

16

Bù công suất sử dụng giường bệnh, vệ sinh công nghiệp các bệnh viện

12.000

12.000

12.000

V

Sự nghiệp Khoa học và công nghệ

16.000

16.000

16.000

1

Sở Khoa học Công nghệ

1.844

1.844

1.844

2

Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

513

513

513

3

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

911

911

911

4

Hội Liên hiệp các hội KH - KT

360

360

360

5

Trung tâm Giống nông lâm nghiệp

790

790

790

6

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây ôn đới

61

61

61

7

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

200

200

200

8

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

400

400

400

9

Viện nghiên cứu rau quả - Viện KHCNVN

304

304

304

10

Trung tâm Thủy sản tỉnh Lào Cai

400

400

400

11

Viện Thổ nhưỡng nông hóa

252

252

252

12

Phòng Kinh tế huyện Sa Pa

260

260

260

13

Công ty TNHH Thùy Dung

250

250

250

14

Viện địa lý

639

639

639

15

Chi cục Bảo vệ thực vật

365

365

365

16

Trường Đại học Nông nghiệp HN

220

220

220

17

Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng - Viện KHLNVN

250

250

250

18

Quỹ Bảo vệ & phát triển rừng

200

200

200

19

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai

165

165

165

20

Dự phòng chưa phân bổ

7.616

7.616

7.616

VI

Sự nghiệp Văn hoá - Thông tin

17.252

16.617

5.191

4.410

7.326

40

269

635

1

Trung tâm Phát hành phim và CB

1.693

1.655

626

479

580

30

38

2

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

209

209

209

3

Đoàn Nghệ thuật dân tộc

4.339

4.164

1.664

1.316

1.312

40

87

175

4

Trung tâm Văn hóa tỉnh

2.908

2.908

1.049

920

993

54

5

Thư viện tỉnh

2.286

2.263

693

620

985

35

23

6

Bảo tàng tỉnh

1.712

1.712

651

648

445

33

7

Cung Thiếu nhi tỉnh

2.105

1.706

507

426

803

30

399

8

Chi các hoạt động văn hoá lớn trong năm

2.000

2.000

2.000

VII

Sự nghiệp Phát thanh - TH

21.991

12.491

3.656

186

11.834

3.000

186

9.500

1

Đài Phát thanh Truyền hình

21.991

12.491

3.656

186

11.834

3.000

186

9.500

VIII

Sự nghiệp thể dục - thể thao

9.472

9.315

2.137

1.717

5.575

114

157

1

Trung tâm Thể dục Thể thao

4.664

4.642

1.311

1.066

2.335

69

22

2

Trung tâm Huấn luyện

3.808

3.673

826

652

2.240

45

135

3

Chi các hoạt động thể thao lớn trong năm

1.000

1.000

1.000

IX

Đảm bảo xã hội

24.127

22.532

2.878

5.228

14.620

43

152

1.595

1

Trung tâm Giáo dục LĐ - XH

9.555

8.835

1.904

3.016

4.024

43

66

720

2

Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Lào Cai

4.730

4.730

974

865

2.936

45

3

Trung tâm Điều dưỡng người có công Sa Pa

707

657

469

205

17

50

4

Cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone

2.027

1.202

878

348

24

825

5

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

4.107

4.107

4.107

6

Chi các hoạt động bảo trợ xã hội

3.000

3.000

3.000

X

Sự nghiệp Kinh tế

698.934

580.477

14.056

12.037

557.417

1.814

1.219

118.457

a

Nông lâm nghiệp, thuỷ sản

80.406

24.109

4.356

2.189

18.027

50

413

56.297

1

Chi cục Kiểm lâm

1.042

1.042

1.060

18

2

Trung tâm Giống NLN

33.276

3.575

1.889

810

968

92

29.701

3

Trung tâm Khuyến nông

2.747

2.747

1.142

657

997

49

4

Trung tâm Thuỷ sản

4.018

2.018

858

454

801

50

45

2.000

5

Trung tâm Nước SH & MTNT

1.059

1.059

467

269

347

24

6

Chi cục Thú y

956

956

1.062

106

7

Chi cục Bảo vệ thực vật

713

713

792

79

8

Trung tâm Tư vấn QLDA và GSCT XD Nông nghiệp nông thôn

4.503

4.503

9

Quỹ Bảo vệ & phát triển rừng

20.093

20.093

10

Chi thực hiện chính sách nông nghiệp, miễn thủy lợi phí

12.000

12.000

12.000

b

Sự nghiệp Giao thông

30.000

30.000

30.000

1

Chi sự nghiệp giao thông ngân sách tỉnh

30.000

30.000

30.000

c

Sự nghiệp Kiến thiết thị chính

70.000

70.000

70.000

1

Chi xây dựng Trụ sở Sở Tài chính

50.000

50.000

50.000

2

Chi kiến thiết thị chính

20.000

20.000

20.000

b

Sự nghiệp Kinh tế khác

518.527

456.368

9.700

9.848

439.390

1.764

806

62.160

1

Bến xe khách

3.521

1.458

1.452

128

816

865

74

2.063

2

Trung tâm Thông tin Du lịch

1.831

1.426

499

564

399

36

405

3

Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và MT

5.287

2.742

1.237

1.010

861

300

67

2.545

4

Trung tâm Công nghệ thông tin (TNMT)

1.442

1.414

431

328

679

24

28

5

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

1.365

1.327

497

414

447

31

38

6

Trung tâm Kiểm định & KNHH

1.838

1.388

311

804

436

126

38

450

7

Trung tâm Ứng dụng KHCN

1.572

1.572

533

682

396

40

8

Trung tâm Du lịch sinh thái & GDMTHL

1.295

1.026

326

194

592

66

20

269

9

Vườn Quốc gia Hoàng Liên

923

923

1.026

103

10

Phòng Công chứng số I

558

268

94

139

176

124

18

290

11

TTâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản

700

502

233

99

297

107

20

198

12

Trung tâm Trợ giúp pháp lý

2.907

2.907

720

631

1.602

47

13

Trung tâm Dịch vụ tư vấn và Hạ tầng khu công nghiệp

2.471

1.046

262

553

256

26

1.425

14

Trung tâm Quản lý Khu thương mại công nghiệp Kim Thành

3.228

2.088

488

542

1.146

45

43

1.140

15

Trung tâm CNTT - Viễn thông

3.678

3.203

485

735

2.081

45

52

475

16

Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính

16.897

15.652

510

1.667

13.619

70

74

1.245

17

Trung tâm Khuyến công, Tư vấn phát triển công nghiệp và tiết kiệm năng lượng

1.328

1.328

539

437

385

32

18

TT Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch

2.353

2.353

782

671

945

45

19

Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh

749

709

302

248

194

16

18

40

20

Nguồn vốn khuyến công

1.536

1.536

1.536

a

Khối huyện

910

910

910

TP Lào Cai

100

100

100

Huyện Bảo Thắng

100

100

100

Huyện Bắc Hà

100

100

100

Huyện Bảo Yên

110

110

110

Huyện Văn Bàn

60

60

60

Huyện Si Ma Cai

120

120

120

Huyện Mường Khương

100

100

100

Huyện Bát Xát

120

120

120

Huyện Sa Pa

100

100

100

b

Khối tỉnh

626

626

626

Sở Công Thương

290

290

290

Trung tâm Khuyến công, Tư vấn phát triển công nghiệp và tiết kiệm năng lượng

336

336

336

21

Sở Tài nguyên và Môi trường

11.500

11.500

11.500

22

Trung tâm Dịch vụ các cửa khẩu

11.046

11.046

23

Viện kiến trúc QH xây dựng

10.800

10.800

24

Trung tâm Tư vấn giám sát và QLDA XD

9.900

9.900

25

Trung tâm Kiểm định xây dựng

13.429

13.429

26

Trung tâm Tư vấn GD và QLDA các CTGT

6.374

6.374

27

Kinh phí thực hiện 7 Chương trình 27 ĐA; kế hoạch trung hạn; XD trường ĐH Phan Xi Păng; Đô thị Sa Pa, huyện Thanh Phú và các chính sách chế độ địa phương

400.000

400.000

400.000

XI

Chi sự nghiệp Bảo vệ môi trường

145.519

144.161

277

272

143.797

162

24

1.358

1

Trung tâm Quan trắc Môi trường

2.844

1.674

277

272

1.310

162

24

1.170

2

Chi cục Bảo vệ Môi trường

332

178

178

154

3

Sở Tài nguyên và Môi trường

291

257

257

34

4

Ban quản lý Các khu công nghiệp

484

484

484

5

Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính

82.661

82.661

82.661

6

Chi thực hiện các hoạt động sự nghiệp môi trường

58.907

58.907

58.907

XII

Quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể

461.603

455.366

126.496

103.525

233.793

1.215

7.233

6.237

a

Quản lý nhà nước

284.822

278.586

86.816

74.254

123.380

1.215

4.650

6.237

1

Sở Tài nguyên và Môi trường

5.186

5.186

1.919

1.874

1.516

122

2

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

7.862

7.840

3.375

2.298

2.362

195

22

3

Thanh tra Sở Giao thông Vận tải

2.073

2.073

846

695

578

46

4

Sở Giao thông Vận tải

8.276

4.109

1.943

1.510

1.458

675

127

4.167

5

Ban An toàn giao thông

273

273

84

90

110

11

6

Chi cục Bảo vệ môi trường

1.095

1.095

533

349

320

77

31

7

Sở Tài chính

12.260

12.260

2.468

2.948

7.039

195

8

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

13.304

13.304

2.250

2.175

9.047

168

9

Văn phòng UBND tỉnh

12.945

12.945

2.464

2.839

7.897

255

10

Sở Kế hoạch và Đầu tư

7.158

6.906

2.658

2.091

2.366

50

159

252

11

Sở Khoa học & Công nghệ

4.942

4.891

1.791

1.662

1.573

135

51

12

Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

2.501

2.276

781

918

715

81

58

225

13

Vườn Quốc gia Hoàng Liên

8.601

8.601

3.796

3.294

1.630

120

14

Ban Thi đua Khen thưởng

8.988

8.988

739

499

7.786

37

15

Sở Nội vụ

5.769

5.769

2.148

1.734

1.991

104

16

Chi cục Văn thư lưu trữ

1.636

1.636

530

703

439

37

17

Ban Tôn giáo

1.265

1.265

888

400

24

18

Thanh tra tỉnh

5.793

5.793

2.454

2.061

1.395

117

19

Sở Tư pháp

4.916

4.862

1.437

1.574

1.950

99

54

20

Sở Giáo dục và Đào tạo

8.009

8.009

2.670

3.314

2.206

182

21

Ban quản lý Các cửa khẩu

6.845

6.845

1.386

1.286

4.274

101

22

Sở Thông tin và Truyền thông

4.782

4.782

1.062

1.497

2.332

109

23

Ban quản lý Các khu công nghiệp

3.094

3.094

939

1.235

1.009

88

24

Sở Ngoại vụ

5.624

5.624

955

1.123

3.621

75

25

Sở Công Thương

5.642

5.542

2.337

1.837

1.558

48

143

100

26

Chi cục Quản lý thị trường

10.495

10.495

4.212

3.467

3.060

244

27

Chi cục Phòng, chống tệ nạn XH

1.218

1.218

563

371

314

29

28

Sở Lao động Thương binh và XH

6.563

6.532

2.777

1.840

2.075

14

146

31

29

Ban Dân tộc

4.720

4.720

1.757

1.161

1.887

86

30

Sở Xây dựng

7.091

6.924

3.188

1.774

2.205

90

153

167

31

Chi cục Thuỷ lợi

1.819

1.819

795

588

477

41

32

Chi cục Thú y

15.957

15.077

3.883

2.067

9.273

100

46

880

33

Chi cục Kiểm lâm

36.656

36.656

16.186

14.027

7.075

633

34

Chi cục phát triển nông thôn

2.992

2.992

1.246

769

1.039

62

35

Chi cục Bảo vệ thực vật

6.212

6.212

3.095

2.080

1.081

44

36

Sở Nông nghiệp và PTNN

6.443

6.218

2.826

1.504

2.108

80

140

225

37

VP Điều phối Nông thôn mới

575

575

238

350

12

38

Chi cục Lâm nghiệp

3.614

3.614

1.436

826

1.414

62

39

Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản & Thủy sản

1.567

1.567

808

780

21

40

Sở Y tế

4.465

4.416

1.924

1.090

1.506

104

49

41

Chi cục An toàn VSTP

1.532

1.518

510

606

444

41

14

42

Chi cục Dân số KHHGĐ

2.065

2.065

852

543

718

48

43

Kinh phí đảm bảo hoạt động các cơ quan nhà nước

7.000

7.000

7.000

44

Kinh phí mua xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác

15.000

15.000

15.000

b

Chi hoạt động của cơ quan Đảng

148.021

148.021

29.952

23.103

96.945

1.979

1

Tỉnh ủy Lào Cai

138.021

138.021

29.952

23.103

86.945

1.979

2

Chi các hoạt động của cơ quan Đảng

10.000

10.000

10.000

c

Chi của mặt trận, các hội, đoàn thể

28.759

28.759

9.728

6.168

13.468

605

1

Liên minh Hợp tác xã

1.480

1.480

392

529

595

37

2

Hội Luật gia

351

351

65

79

216

8

3

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

4.268

4.268

1.774

1.021

1.548

74

4

Tỉnh đoàn thanh niên

3.708

3.708

1.455

837

1.511

94

5

Đoàn thanh niên khối DN

457

457

58

33

377

11

6

Đoàn thanh niên khối CCQ tỉnh

548

548

94

54

414

14

7

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

3.652

3.652

1.695

975

1.058

77

8

Hội Nông dân

3.987

3.987

1.613

928

1.514

68

9

Hội Cựu chiến binh tỉnh

1.721

1.721

707

407

647

40

10

Hội Cựu chiến binh khối CCQ tỉnh

303

303

93

54

168

11

11

Hội Cựu chiến binh khối doanh nghiệp

258

258

62

36

171

11

12

Hội Nhà báo

584

584

177

102

321

16

13

Hội Văn học nghệ thuật

1.501

1.501

457

263

814

32

14

Liên hiệp Các hội KH&KT

1.004

1.004

273

321

438

28

15

Hội Chữ thập đỏ tỉnh

1.636

1.636

597

343

740

44

16

Hội Chữ thập đỏ khối CCQ tỉnh

352

352

91

52

224

16

17

Hội Chữ thập đỏ khối DN

395

395

85

110

216

16

18

Ban đại diện Hội người cao tuổi

490

490

490

19

Hội Cựu thanh niên xung phong

259

259

259

20

Hiệp hội Doanh nghiệp

128

128

128

21

Hội Khuyến học

377

377

377

22

Hội Liên hiệp các tổ chức hữu nghị

100

100

100

23

Hội Đông y

200

200

41

23

144

8

24

Kinh phí Đại hội lớn một số đoàn thể trong năm

1.000

1.000

1.000

XIII

Chi khác ngân sách

8.845

8.845

8.845

XIV

Nguồn thực hiện chế độ tiền lương mới

17.188

17.188

17.188

PHỤ LỤC SỐ XI


TỔNG HỢP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

CHỈ TIÊU

TỔNG SỐ

LÀO CAI

BẢO THẮNG

BẢO YÊN

BÁT XÁT

BẮC HÀ

SI MA CAI

VĂN BÀN

MƯỜNG KHƯƠNG

SA PA

I

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

1.217.180

534.550

129.100

41.150

280.300

56.600

15.230

51.800

25.300

83.150

Trong đó: Cục Thuế quản lý

247.700

241.000

6.700

A

TỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN

1.074.800

520.000

100.000

24.000

264.000

43.000

6.500

34.000

12.600

70.700

Trong đó: Cục Thuế quản lý

247.700

241.000

6.700

1

Thu từ doanh nghiệp Trung ương

262.900

5.000

10.000

1.400

244.000

2.500

- Thuế VAT

69.741

5.000

10.000

1.400

50.998

2.343

Trong đó: Cục Thuế quản lý

47.998

47.998

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

12.100

12.000

100

Trong đó: Cục Thuế quản lý

12.000

12.000

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

50

50

- Thuế môn bài

9

2

7

Trong đó: Cục Thuế quản lý

2

2

- Thuế tài nguyên

181.000

181.000

Trong đó: Cục Thuế quản lý

181.000

181.000

- Thu khác

2

Thu từ doanh nghiệp địa phương

980

100

250

30

50

150

400

- Thuế VAT

607

49

170

18

24

146

200

Trong đó: Cục Thuế quản lý

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

286

50

79

12

25

120

Trong đó: Cục Thuế quản lý

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

65

65

- Thuế môn bài

22

1

1

1

4

15

Trong đó: Cục Thuế quản lý

- Thuế tài nguyên

Trong đó: Cục Thuế quản lý

- Thu khác

3

Thu từ khu vực đầu tư nước ngoài

38.200

31.500

6.700

- Thuế VAT

14.194

10.000

4.194

Trong đó: Cục Thuế quản lý

4.194

4.194

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

23.700

21.500

2.200

Trong đó: Cục Thuế quản lý

2.200

2.200

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

300

300

Trong đó: Cục Thuế quản lý

300

300

- Thuế môn bài

6

6

Trong đó: Cục Thuế quản lý

6

6

4

Thu từ khu vực CTN-NQD

248.600

135.000

26.000

8.000

9.000

25.600

2.300

19.000

4.100

19.600

- Thuế VAT

215.498

115.750

23.030

7.220

8.085

21.660

2.090

16.330

3.608

17.725

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

12.200

9.000

500

150

30

1.000

20

850

150

500

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

745

75

70

600

- Thuế môn bài

5.553

2.900

760

295

195

270

110

312

226

485

- Thuế tài nguyên (do chi cục thuế QL thu)

11.540

5.000

1.500

310

580

2.560

60

1.330

100

100

- Thu khác

3.064

2.275

210

25

40

110

20

178

16

190

a

Hộ cá thể

43.800

27.500

4.900

1.600

1.000

1.050

550

1.700

1.000

4.500

- Thuế VAT

37.808

24.750

3.800

1.250

695

800

450

1.430

808

3.825

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

345

75

70

200

- Thuế môn bài

4.006

1.950

640

240

135

180

95

237

184

345

- Thuế tài nguyên (do chi cục thuế QL thu)

720

350

110

80

60

30

90

- Thu khác

921

725

110

20

10

5

3

8

40

b

Doanh nghiệp

204.800

107.500

21.100

6.400

8.000

24.550

1.750

17.300

3.100

15.100

- Thuế VAT

177.690

91.000

19.230

5.970

7.390

20.860

1.640

14.900

2.800

13.900

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

12.200

9.000

500

150

30

1.000

20

850

150

500

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

400

400

- Thuế môn bài

1.547

950

120

55

60

90

15

75

42

140

- Thuế tài nguyên (do chi cục thuế QL thu)

10.820

5.000

1.150

200

500

2.500

60

1.300

100

10

- Thu khác

2.143

1.550

100

25

20

100

15

175

8

150

5

Thuế thu nhập cá nhân

12.710

8.500

1.100

250

450

200

110

100

200

1.800

6

Lệ phí trước bạ

102.000

70.700

10.000

3.000

3.500

3.300

800

3.200

2.000

5.500

7

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.200

1.200

8

Thu phí, lệ phí

61.950

44.000

2.200

1.100

1.000

2.700

650

1.300

500

8.500

- Trung ương

1.170

500

120

80

50

40

100

60

120

100

- Tỉnh

26.600

26.600

- Huyện

30.310

15.900

1.640

820

490

2.280

410

1.040

120

7.610

Trong đó: + Phí bảo vệ môi trường đối với KTKS

16.210

11.870

1.280

180

400

1.720

40

660

60

+ Phí tham quan du lịch

6.700

6.700

- Xã, phường

3.870

1.000

440

200

460

380

140

200

260

790

9

Thu tiền sử dụng đất

300.000

232.000

15.000

3.000

5.000

10.000

2.000

8.000

5.000

20.000

Trong đó: - Thu từ các DA thuộc KĐT mới Lào Cai - Cam Đường, DA kè Sông Hồng và các DA khác do tỉnh đầu tư

157.000

157.000

- Thu từ bán trụ sở các cơ quan HCSN trên địa bàn thành phố; bán trụ sở các cơ quan HCSN cấp tỉnh trên địa bàn huyện; từ các quỹ đất công do cơ quan cấp tỉnh quản lý, khai thác

65.000

50.000

15.000

- Thu từ các quỹ đất khác của thành phố và các huyện

78.000

25.000

15.000

3.000

5.000

10.000

2.000

8.000

5.000

5.000

10

Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

11.000

7.450

1.000

150

150

120

30

600

200

1.300

11

Tiền thuê nhà thuộc SHNN

9.650

5.950

450

50

200

3.000

Trong đó, tiền thuê nhà thuộc đơn vị tỉnh quản lý (100% NS tỉnh)

1.300

1.300

12

Thu khác tại xã

2.000

600

500

100

50

50

20

330

150

200

13

Thu khác ngân sách

23.610

9.500

2.250

7.000

550

1.000

540

1.270

300

1.200

- Thu phạt an toàn giao thông

7.330

3.200

1.300

450

200

800

110

650

120

500

- Thu tiền phạt, tịch thu

1.870

1.350

200

150

70

100

- Thu khác

14.410

4.950

750

6.400

280

200

430

520

180

700

B

THU QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

142.380

14.550

29.100

17.150

16.300

13.600

8.730

17.800

12.700

12.450

- Học phí

22.880

6.050

3.100

2.150

2.300

1.600

730

2.800

1.700

2.450

+ Học phí thực thu của HS

16.450

5.600

2.000

1.650

1.500

1.000

450

1.850

800

1.600

+ Học phí NS cấp bù cho CSGD MN và THCS

6.430

450

1.100

500

800

600

280

950

900

850

- Viện phí

119.500

8.500

26.000

15.000

14.000

12.000

8.000

15.000

11.000

10.000

II

TỔNG THU NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ

3.460.168

358.103

418.794

383.037

429.205

408.568

283.803

420.452

419.067

339.139

A

THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

3.317.788

343.553

389.694

365.887

412.905

394.968

275.073

402.652

406.367

326.689

1

Thu từ thuế, phí và thu khác từ nội địa

437.186

218.981

54.550

19.760

33.277

31.219

4.326

25.280

7.318

42.475

a

Các khoản thu NS cấp huyện và cấp xã hưởng 100%

65.994

30.805

5.210

8.115

1.390

2.220

1.120

3.158

986

12.990

- Ngân sách huyện

60.124

29.205

4.270

7.815

880

1.790

960

2.628

576

12.000

- Ngân sách xã

5.870

1.600

940

300

510

430

160

530

410

990

b

Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%)

371.192

188.176

49.340

11.645

31.887

28.999

3.206

22.122

6.332

29.485

2

Thu để lại đầu tư từ thu tiền sử dụng đất

85.900

38.200

13.500

2.700

4.500

9.000

1.800

7.200

4.500

4.500

3

Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh

2.794.703

86.372

321.644

343.427

375.128

354.749

268.947

370.172

394.549

279.714

- Thu bổ sung có tính chất XDCB

- Thu bổ sung KP CCTL

1.531.454

86.372

172.009

182.539

197.169

197.718

137.846

196.931

213.301

147.568

- Thu bổ sung KP chi thường xuyên

1.263.249

149.635

160.888

177.959

157.030

131.101

173.241

181.249

132.146

B

THU KẾT DƯ

C

THU CHUYỂN NGUỒN

D

THU QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

142.380

14.550

29.100

17.150

16.300

13.600

8.730

17.800

12.700

12.450

III

TỔNG CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ

3.460.168

358.103

418.794

383.037

429.205

408.568

283.803

420.452

419.067

339.139

A

CHI ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU TIỀN SD ĐẤT

85.900

38.200

13.500

2.700

4.500

9.000

1.800

7.200

4.500

4.500

1

Chi trích nộp Quỹ Phát triển đất

25.770

11.460

4.050

810

1.350

2.700

540

2.160

1.350

1.350

2

Chi đầu tư từ nguồn thu tiền SD đất

60.130

26.740

9.450

1.890

3.150

6.300

1.260

5.040

3.150

3.150

B

CHI THƯỜNG XUYÊN

3.168.518

299.366

368.818

356.065

400.397

378.400

267.915

387.698

393.987

315.872

Trong đó:

Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo

1.850.893

162.319

217.926

211.151

238.986

211.072

149.264

229.925

248.478

181.774

C

DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH 2%

63.370

5.987

7.376

7.121

8.008

7.568

5.358

7.754

7.880

6.317

D

CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

142.380

14.550

29.100

17.150

16.300

13.600

8.730

17.800

12.700

12.450

PHỤ LỤC SỐ XII


DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG NS CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2014
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

HUYỆN, THÀNH PHỐ

Tổng số

Chia ra

Kinh phí thực hiện CCTL

Các nội dung khác

Bổ sung có tính chất XDCB

TỔNG SỐ

2.794.703

1.531.454

1.263.249

0

1

Thành phố Lào Cai

86.372

86.372

2

Huyện Bảo Thắng

321.644

172.009

149.635

3

Huyện Bảo Yên

343.427

182.539

160.888

4

Huyện Bát Xát

375.128

197.169

177.959

5

Huyện Bắc Hà

354.748

197.718

157.030

6

Huyện Si Ma Cai

268.948

137.847

131.101

7

Huyện Văn Bàn

370.172

196.931

173.241

8

Huyện Mường Khương

394.550

213.301

181.249

9

Huyện Sa Pa

279.714

147.568

132.146




































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu20/2013/NQ-HĐND
Ngày ban hành13/12/2013
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực21/12/2013
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Lào Cai / Phạm Văn Cường
Phạm viLào Cai
Trích yếuKết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương năm 2013; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh Lào Cai năm 2014
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.