|
HỘI
ĐỒNG
NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: 18/2025/NQ-HĐND
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Gia Lai, ngày
09
tháng
12
năm
2025
|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoáng, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 322/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị ban hành nghị quyết quyết định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 126/BC-KTNS ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh
tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quyết định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
d. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn: a. Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;
b. Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi;
d. Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi;
đ. Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi;
e. Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;
g. Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.
2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản: a. Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con;
c. Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg;
đ. Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha;
50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m?);
g. Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;
h. Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha;
i. Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;
k. Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg;
1. Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg;
m. Hải sản nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg.
Điều 3. Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện, nguyên tắc hỗ trợ
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2025.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (đăng tải trên
công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT(01), CTHĐ (4).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Văn Đạt
|