|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/2016/NQ-HĐND |
An Giang, ngày 01 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ NỘI QUY KỲ HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016 - 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ NHẤT
(Ngày 01 tháng 7 năm 2016)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 20/TTr-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân và nội quy kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Điều 2. Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
CHỦ TỊCH Võ Anh Kiệt |
1. Đối với cử tri
1. Quyền chất vấn:
1. Trong nhiệm kỳ, nếu đại biểu Hội đồng nhân dân không còn công tác và không cư trú tại đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu thì phải xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu. Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể đề nghị thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác.
Điều 4. Việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 5. Chế độ làm việc và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 6. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thi hành Quy chế này./.
2. Khi tham dự các phiên họp toàn thể tại hội trường hoặc họp Tổ thảo luận, các đại biểu không trao đổi công việc riêng, không tự ý đi lại, không đọc sách, báo, tài liệu không liên quan đến kỳ họp. Đại biểu chỉ được phát biểu khi đã đăng ký với Chủ tọa kỳ họp và được Chủ tọa kỳ họp cho phép.
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu được mời dự kỳ họp phải sử dụng trang phục lịch sự.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải đeo phù hiệu đại biểu theo mẫu quy định. Khi bị mất phù hiệu, đại biểu phải báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để cấp lại cho đại biểu.
3. Không sử dụng điện thoại di động trong hội trường khi đang diễn ra kỳ họp và trong khi thảo luận tổ.
1. Đại biểu được mời dự kỳ họp có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân khi thảo luận về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách, nếu vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tọa kỳ họp.
2. Người được mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân được phát biểu ý kiến về vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách nếu được chủ tọa phiên họp đồng ý hoặc có trách nhiệm phát biểu ý kiến theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân hoặc chủ tọa phiên họp.
1. Tại phiên chất vấn, nếu các đại biểu muốn chất vấn bổ sung hoặc cần giải thích rõ thêm thì nội dung chất vấn phải rõ ràng, đúng tính chất và thời gian mỗi lần chất vấn không quá năm phút; Chủ tọa kỳ họp quyết định tạm dừng hoặc tiếp tục trả lời chất vấn. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh ra Nghị quyết về việc trả lời chất vấn.
2. Thủ trưởng cơ quan hoặc người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề mà đại biểu đã chất vấn. Nội dung trả lời chất vấn phải cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, đi thẳng vào nội dung được hỏi, xác định rõ trách nhiệm và biện pháp khắc phục và phải lập thành văn bản chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã chất vấn ngay tại phiên họp. Thời gian trả lời chất vấn về từng vấn đề không quá mười lăm phút, trong trường hợp đặc biệt do Chủ tọa kỳ họp quyết định.
Điều 7. Thư ký kỳ họp
Điều 8. Tổng hợp ý kiến thảo luận
Điều 9. Trình tự thông qua Nghị quyết tại kỳ họp
1. Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo, tờ trình thuyết trình trước Hội đồng nhân dân tỉnh;
2. Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo, tờ trình trình bày báo cáo thẩm tra;
3. Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận;
4. Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể, Chủ tọa có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải trình, làm rõ về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm.
Điều 10. Quy định đối với cơ quan chuyên môn giúp việc cho kỳ họp
Điều 11. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; các đại biểu được mời dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh chấp hành nghiêm chỉnh Nội quy này.
Điều 12. Trong quá trình thực hiện Nội quy này nếu phát sinh vướng mắc, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.