Quay lại

Nghị quyết 16/2005/NQ-HĐND về việc thông qua Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020

HĐND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 16/2005/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 30 tháng 11 năm 2005

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020.

_________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ về công tác Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 260/2005/QĐ-TTg ngày 21/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về định hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội Vùng phía Tây đường Hồ Chí Minh đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 69a/TTr-UBND ngày 15/11/2005; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-KTNS ngày 17/11/2005 của Ban Kinh tế -Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1: Thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thời kỳ 2006-2020 với các nội dung chính như sau :

1. Mục tiêu tổng quát :
Nâng cao khả năng thích ứng nhanh nhạy trong nền kinh tế thị trường. Khai thác tôi đa mọi nguồn lực, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, có chất lượng và có tính bền vững, nâng cao giá trị tuyệt đôi của nền kinh tế. Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ câu toàn bộ nền kinh tế và trong nội bộ từng ngành, cơ câu lao động theo hướng công nghiệp hoá. Tận dụng tôi đa các tiềm năng và lợi thế, tạo môi trường thực sự hấp dẫn nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư; nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế; hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội. Mở rộng thị trường, khai thác có hiệu quả quan hệ kinh tế đôi ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Chú trọng đặc biệt đến khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo. Nâng cao đời sông vật chất và tinh thần của nhân dân, giảm tệ nạn xã hội. Bảo vệ vững chắc tuyến biên giới, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh vững mạnh.

2. Mục tiêu cụ thể :
- GDP bình quân đầu người đạt 560-600 USD vào năm 2010 và 1437 USD vào năm 2020 (theo giá thực tế).
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 14%-15% từ nay đến năm 2010 và đạt 13% giai đoạn 2010-2020 trong đó giai đoạn 2011-2015 đạt 13,5%; giai đoạn 2016-2020 đạt 12,4%.
- Nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm giá trị sản xuất của ngành nông, lâm nghiệp- thuỷ sản đến năm 2010 là 8%-9%; thời kỳ 2011-2015 là 8,3% và thời kỳ 2016-2020 là 6,8%.
- Giá trị xuất khẩu đến năm 2010 đạt 410 triệu USD và năm 2020 là 700 triệu USD. Giá trị nhập khẩu đến năm 2010 là 118 triệu USD và 2020 là 1.400 triệu USD; giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2006-2010 đạt 16%-17%; giai đoạn 2011-2015 đạt 15,5% và giai đoạn 2016-2020 đạt 14,7%.
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Giai đoạn 2006 - 2010 nhịp độ tăng bình quân ngành công nghiệp - xây dựng là 30% - 35%; giai đoạn 2011 -2015 là 27% và giai đoạn 2016 - 2020 là 20% tương ứng với cơ cấu kinh tế vào các giai đoạn như sau :
+ Năm 2010 : ngành nông lâm nghiệp chiếm 45 - 41%, công nghiệp - xây dựng 27% - 30 % và dịch vụ là 28% - 29% trong GDP.
+ Năm 2020 : nông lâm nghiệp chiếm 22,7%, công nghiệp - xây dựng 47% và dịch vụ là 30,3% trong GDP.
- Thu ngân sách đến năm 2010 đạt 1500 - 1600 tỷ đồng và năm 2020 đạt 6.370 tỷ đồng.
- Về xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng :
Củng cố, khôi phục, nâng cấp các công trình giao thông hiện có, xây dựng mới một số công trình có yêu cầu cấp thiết. Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới giao thông tại các khu trung tâm hành chính các huyện, thị, các khu công nghiệp, các cửa khẩu; phát triển giao thông nông thôn. Đến năm 2010, 100% thị trân và 50% số xã được phủ sóng điện thoại di động, tỷ lệ sử dụng điện thoại trên địa bàn tỉnh là 23 -24 máy/100 dân và đạt 35 máy/100 dân vào năm 2020; 100% các hộ gia đình trong tỉnh đều đưực nghe Đài tiếng nói Việt Nam và được xem Đài truyền hình Việt nam.
Tiếp tục thực hiện việc đẩy mạnh điện khí hoá nông thôn. Phân đâu đến năm 2010, nâng tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lên khoảng 85- 90%, năm 2020 đạt 95% số hộ được sử dụng điện.
- Tích cực huy động nguồn vốn đầu tư toàn xã hội để đảm bảo sự phát triển, phấn đấu tăng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bình quân hàng năm là 20%.
- Về văn hoá- xã hội :
Thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh thời kỳ 2006-2020. Tập trung phát triển mạnh công tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực.
Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng từ 26,5% năm 2005 xuống còn 20% vào năm 2010, dưới 15% vào năm 2015 và dưới 10% vào năm 2020. Giảm tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh từ 0,18% năm 2005 xuống còn 0,1% vào năm 2010. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình dân sô" - kế hoạch hóa gia đình. Phấn đấu mục tiêu mỗi cặp vợ chồng chỉ có từ 1 đến 2 con.
Đẩy mạnh phát triển các hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao, nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao trong nhân dân.
Thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép các chương trình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn toàn tỉnh. Đến năm 2010, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 5%-6% theo chuẩn mới và đến năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia trên các lĩnh vực văn hoá - xã hội.
3. Các giải pháp chủ yếu :
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, trong đó nguồn nội lực có tính chất quyết định, nguồn huy động từ bên ngoài là quan trọng. Phát huy cao độ các nguồn nội lực, tranh thủ khai thác các yếu tố, nguồn vốn từ bên ngoài. Coi trọng nguồn vô"n ngân sách nhà nước bao gồm cả nguồn vốn của tỉnh và của trung ương đầu tư trên địa bàn, tập trung cho những công trình có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển kinh tế - xã hội theo phương hướng, mục tiêu đề ra. Thực hiện xã hội hoá các công trình kết cấu hạ tầng đồng bộ với các công trình xây dựng cơ bản khác. Tiếp tục tranh thủ tôi đa nguồn vốn bên ngoài như : nguồn vốn phát triển chính thức (ODA) và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Mở rộng các hình thức thu hút vốn bao gồm hợp tác kinh doanh, liên doanh, đầu tư 100% vốn nước ngoài, phương thức đầu tư dạng BOT, BT, ...
- Thực hiện tốt chính sách đất đai và chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, nhanh chóng hoàn chỉnh việc giao đất cho tổ chức, cá nhân và hộ gia đình. Tiếp tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai nhằm tăng cường công tác quản lý, đảm bảo cho tài nguyên đất đai được sử dụng đúng mục đích, phát huy hiệu quả của từng loại đất. Bố trí tài nguyên đất đai một cách hợp lý giữa các ngành các lĩnh vực trong nền kinh tế. Ưu tiên các loại đất tốt cho sản xuất nông nghiệp. Thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ câu cây trồng phù hợp với từng loại đất, từng vùng sinh thái và trình độ canh tác của người dân. Bố trí diện tích phù hợp để trồng cây thức ăn gia súc và diện tích đồng cỏ để phát triển chăn nuôi.
Hoàn thiện cơ chế quản lý tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế cùng phát huy hiệu quả hoạt động, với phương châm là chông độc quyền, khuyến khích các thành phần kinh tế cùng phát triển theo định hướng của Nhà nước.
- Chú trọng việc định hướng thị trường trong nước và nước ngoài, thị trường truyền thông và thị trường mới. Tăng cường nghiên cứu, có chính sách tiếp cận và mở rộng thị trường. Trong thời gian tới cần tập trung nghiên cứu một số' thị trường quan trọng có liên quan đến phát triển kinh tế của tỉnh như thị trường đồng bằng sông Cửu Long, thị trường miền đông Nam Bộ, đặc biệt là Thành phố' Hồ Chí Minh -một thị trường rất lớn về nhu cầu nông sản hàng hóa.
- Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng toàn diện về dân số và lao động, trước hết cần quan tâm sức khoẻ cộng đồng, giảm nhanh tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi. Nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề cho người lao động, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển nhiều ngành nghề mới và đẩy mạnh xuất khẩu lao động; phát triển trung tâm dạy nghề ngắn hạn. có biện pháp và chính sách hợp lý thu hút lực lượng lao động về địa phương. Ưu tiên cho con em người nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
- Phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt chẽ với phát triển khoa học - công nghệ. Tăng cường đầu tư cho các chương trình dự án sản phẩm mới, công nghệ mới; tăng năng lực tài chính cho các trạm trại nghiên cứu ứng dụng phát triển và đổi mới công nghệ. Thực hiện việc bảo vệ môi trường theo từng ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế, như du lịch, đô thị, công nghiệp, nông nghiệp nhằm bảo vệ môi trường sinh thái phát triển cân đối bền vững, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Chuyển dịch mạnh cơ câu kinh tế, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ. Tập trung phát triển mạnh kết cấu hạ tầng; xây dựng và phát triển nhanh các khu , cụm công nghiệp; tích cực thực hiện công tác quảng bá xúc tiến đầu tư; chuẩn bị sẵn sàng các dự án kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước nhằm đẩy mạnh tiến trình thu hút đầu tư của tỉnh.

Điều 2 : Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm và tổ chức thực hiện. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Phước khoá VII, kỳ họp thứ 5 thông qua.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu16/2005/NQ-HĐND
Ngày ban hành30/11/2005
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực30/11/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Hữu Luật
Phạm viBình Phước
Trích yếuVề việc thông qua Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.