|
HĐND TỈNH HƯNG YÊN Số: 16/2001/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 19 tháng 01 năm 2001 |
NGHỊ QUYẾT
Phân bổ vốn ngân sách nhà nước đầu tư
xây dựng cơ bản năm 2001
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21-6-1994; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20-3-1996;
Căn cứ quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng; Quyết định số 146/2000/QĐ-TTg ngày 22-12-2000 của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2001;
Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2000 và phương án phân bổ kế hoạch vốn Ngân sách Nhà nước đầu tư năm 2001, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách, ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
1. Tán thành báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2000; Hội đồng nhân dân tỉnh cho rằng trong điều kiện cả nước còn có nhiều khó khăn, tỉnh ta đã tích cực tranh thủ huy động nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao vượt 52.559 triệu đồng, tăng 58,1% kế hoạch, thực hiện đầu tư bảo đảm cơ cấu, đúng danh mục dự án do Hội đồng nhân dân phân bổ, thủ tục đầu tư được cải thiện một bước, bảo đảm quy định về đầu tư và xây dựng.
Năm 2000 đã hoàn thành đưa vào sử dụng 55 công trình trong tổng số 88 công trình thuộc danh mục đầu tư.
Tuy nhiên tiến độ thực hiện đầu tư còn chậm, một số công trình còn kéo dài sang năm thứ 3.
2. Phân bổ vốn Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản năm 2001:
a) Phân bổ 101.100 triệu đồng đầu tư xây dựng cơ bản năm 2001 theo cơ cấu:
- Nông nghiệp thủy lợi: 2330 triệu đồng bằng 22,09% kế hoach năm.
- Giao thông vận tải: 21.680 triệu đồng bằng 21,4% kế hoạch năm.
- Y tế: 8.670 triệu đồng băng 8,58% kế hoạch năm.
- Giáo dục đào tạo: 9.990 triệu đồng băng 9,88 % kế hoạch năm.
- Văn hóa thể thao: 8.390 triệu đồng bằng 8,30% kế hoạch năm.
- Quản lý nhà nước: 16.410 triệu đồng bằng 16,23%.
- Hỗ trợ quốc phòng, an ninh: 1.100 triệu đồng băng 1,09%.
- Phúc lợi công cộng: 6.260 triệu đồng bằng 6,19% kế hoạch năm.
- Quy hoạch, công nghiệp, dự phòng: 6.270 triệu đồng bằng 6,2% kế hoạch năm (trong đó: dự phòng 070 triệu đồng).
b) Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quyết định đầu tư 11 dự án bằng 5.630 triệu đồng khi đủ điều kiện ghi vốn theo Nghị định số 52/CP (có danh mục kèm theo). Yêu cầu các ngành đôn đốc chủ đầu tư tích cực hoàn thành sớm thủ tục trình Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quyết định.
Sau 30-6-2001, 11 dự án nêu ở danh mục (c) chưa đủ thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản thì điều chỉnh vốn cho công trình khác trong năm 2001.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý:
- Trong quá trinh điều hành vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải bảo đảm cơ cấu đầu tư đã được phân bổ. Tăng cường kiểm tra giám sát nhằm quản lý chặt chẽ vốn đầu tư theo quy định của pháp luật bảo đảm chất lượng, tiết kiệm và hiệu quả công trình.
- Có biện pháp khắc phục tồn tại trong hoàn thiện thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ đầu tư và xây dựng; chấn chỉnh những biểu hiện phiền hà trong thẩm định, đấu thầu, nghiệm thu thanh quyết toán vốn đầu tư.
- Quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư cho doanh nghiệp bằng Ngân sách Nhà nước; thực hiện chế độ khấu hao và thu hồi vốn theo quy định.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 19-01-2001.
TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Đình Phú
DANH MỤC CÔNG TRÌNH
ĐƯỢC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2001
(Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 16/2001/NQ-HĐ ngày 19-1-2001)
ĐVT: triệu đồng
STT
Tên dự án công trình
Tiền
A
CÔNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP
39.570 I
Nông nghiệp thủy lợi
4.800 1
Trạm bơm Ngọc Lâm
1.200 2
Trung tâm gia súc Dân Tiến
400
3
Nạo vét sông Kim Ngưu
1.700 4
Trung tâm Thủy sản Bình Trì
300
5
Trường Tô Hiệu
1.000 6
Trại cá Mai Viên
200
II
Giao thông vận tải
5.500 1
Ngã tư Phố Giác
900
2
Đường Triệu Quang Phục
700
3
Đường 196 (k4 - k6)
700
4
Đường 199C
700
5
Đường 207 (k2 - k3)
600
6
Đường 204 (k1 - k2; k13 - k17)
600
7
Đường 208 (k0 - k3)
1.000 8
Cảng sông Luộc
300
III
Y tế
2.570 1
Trạm kiểm nghiệm thuốc
400
2
Bệnh viện Phù Cừ
570
3
Bệnh viện Khoái Châu
400
4
Bệnh viện Lao
1.200 IV
Giáo dục đào tạo
3.390 1
Trường PTTH Trưng Vương
500
2
Trường PTTH Hoàng Hoa Thám
500
3
Trường PTTH Nguyễn Thiện Thuật
360
4
Trường PTTH Triệu Quang Phục
350
5
Trường PTTH Kim Động
400
6
Trường PTCS Lê Lợi
500
7
Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo
300
8
Trung tâm dịch vụ việc làm
480
V
Văn hóa thể thao
5.040 1
Trụ sở VHTT và Hội VHNT
900
2
Nhà triển lãm thông tin
1.200 3
Đài phát thanh truyền hình tỉnh
1.000 4
Trụ sở Báo Hưng Yên
990
5
Nhà văn hóa huyện Phù Cừ
700
6
Nhà sắp lễ Chùa Chuông
250
VI
Quản lý nhà nước
11.660 1
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
300
2
Văn phòng Sở Lao động – Thương binh và xã hội
300
3
Văn phòng Sở Xây dựng – Công nghiệp
700
4
Văn phòng Sở Thương mại và du lịch
800
5
Văn phòng chi cục quản lý thị trường
770
6
Văn phòng Sở Giao thông vận tải
1.000 7
Trụ sở các đoàn thể
800
8
Văn phòng UBND huyện Mỹ Hào
400
9
Văn phòng huyện ủy Văn Giang
1.000 10
Văn phòng UBND huyện Văn Giang
930
11
Văn phòng huyện ủy Yên Mỹ
1.000 12
Văn phòng UBND huyện Yên Mỹ
930
13
Văn phòng huyện ủy Văn Lâm
1.000 14
Văn phòng UBND huyện Văn Lâm
930
15
Trụ sở Hội chữ thập đỏ
800
VII
Công trình công cộng
6.260 1
Hạ tầng thị xã Hưng Yên
2.060 2
Hồ điều hòa An Vũ I, II
3.000 3
Dự án chung cư thị xã Hưng Yên
400
4
Nhà máy nước Phố Nối
800
VIII
Hỗ trợ doanh nghiệp
350
1
Hỗ trợ Công ty xuất nhập khẩu
350
B
CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ MỚI NĂM 2001
55.900 I
Nông nghiệp thủy lợi
16.000 1
Trạm bảo vệ thực vật Kim Động
250
2
Trạm bảo vệ thực vật Khoái Châu
250
3
Trạm thú y Ân Thi
250
4
Trạm thú y Phù Cừ
250
5
Kiên cố kênh mương nội đồng
12.000 6
Đối ứng công trình TW trên địa bàn
3.000 II
Giao thông vận tải
15.180 1
Đường 200 (k8 - k10; k15 - k20)
1.750 2
Đường 200B (k2 - k5), 39D (k0 - k3)
800
3
Đường 205 (k13 - k19; k24 - k26)
1.780 4
Đường 19 (k19 - k23)
800
5
Đường 198 (k0 - k0,7; k3,7 - k7,6)
650
6
Đường 199 (k0 - k2,5; k19 - k21)
700
7
Cầu Đừng
500
8
Đường 195 (k85 - k88; k108 - k113; k118 - k120)
2.000 9
Đường cạnh Trường chính trị Nguyễn Văn Linh
500
10
Đường 206 (Dân Tiến – Từ Hồ)
500
11
Đường 61 (Kim Động – Tiên Lữ)
600
12
Đê sông Luộc (k7 - k10)
600
13
Đường 201 (k7 - k12)
400
14
Cầu Chéo
300
15
Đường di tích Hải Thượng Lãn Ông
300
16
Đường vào khu Cn Phố Nối B
1.000 17
Đường vào đền Ủng
500
18
Vốn đối ứng dự án WB2
1.500 III
Y tế
5.700 1
Bệnh viện đa khoa tỉnh
3.000 2
Trường cán bộ y tế
1.400 3
Bệnh viện Y học dân tộc
1.300 IV
Giáo dục đào tạo
5.100 1
Trường chính trị Nguyễn Văn Linh
2.600 2
Trường PTTH năng khiếu
500
3
Trường phục hồi chức năng Khoái Châu
500
4
Trường chính trị Kim Động
500
5
Trường chính trị Văn Giang
500
6
Trường chính trị Phù Cừ
500
V
Văn hóa thể thao
2.050 1
Trường NV thể dục thể thao
900
2
Nhà văn hóa thiếu nhi
850
3
Trung tâm thể thao thị xã Hưng Yên
300
VI
Quản lý nhà nước
3.600 1
Trụ sở liên minh HTX
600
2
Nhà thiết bị chuẩn – Sở KHCNMT
500
3
Trung tâm kỹ thuật địa chính
500
4
Nhà làm việc HĐND và UBND tỉnh
2.000 VII
Hỗ trợ quốc phòng
1.100 1
Trường quân sự
700
2
Quân sự Văn Giang, Văn Lâm
400
VIII
Đầu tư doanh nghiệp
900
1
Công ty cơ điện nông nghiệp
600
2
Công ty KTCT thủy lợi Khoái Châu
300
IX
Quy hoạch và phát triển công nghiệp
6.270 C
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN GIAO THƯỜNG TRỰC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
5.630 1
Trung tâm Khuyến nông, trạm thú y tỉnh, nạo vét sông Bún
630
2
Đường trục đô thị Phố Nối
500
3
Đường trục thị trấn Như Quỳnh
500
4
Bệnh viện đa khoa Phố Nối
400
5
Phân hiệu trường PTTH Khoái Châu
500
6
Phân hiệu trường PTTH Văn Giang
500
7
Trường PTTH Yên Mỹ
500
8
Nhà tưởng niệm các danh nhân và DT cây đa Sài Thị
300
9
Trường dạy nghề
500
10
Trung tâm nhân tạo
500
11
Nhà làm việc Tỉnh ủy
800