Quay lại

Nghị quyết 12/2005/NQ-HĐND về chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước năm 2006

HĐND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 12/2005/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 30 tháng 11 năm 2005

NGHỊ QUYẾT

Về chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước năm 2006.

_____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Qui chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005;

Trên cơ sở báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban thường trực Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Tán thành báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động của HĐND tỉnh năm 2005.

Điều 2. Thông qua chương trình hoạt động năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh với những nội dung chính như sau :

1. Chương trình giám sát.

1. Giám sát tại kỳ họp :

1. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch và các thành viên khác của ưỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát và báo cáo với
Hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động của uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước câp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

1. 3. Giao các ban Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát và báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về những nội dung sau :

1. 3. Ban Kinh tế - Ngân sách :

a) Việc thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước.

b) Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng trên địa bàn tỉnh; việc thực hiện đề án sắp xếp, đổi mới các đơn vị lâm nghiệp của tỉnh.
c) Công tác xây dựng cơ bản; Tình hình triển khai thực hiện một sô" dự án, công trình trọng điểm của tỉnh như : Công trình thuỷ điện Sork Phú Miêng; Nhà máy xi măng Bình Phước; Dự án Trung tâm thương mại Đồng Xoài; Dự án cáp treo núi Bà Rá; Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13;....
d) Hoạt động xuất, nhập khẩu.
đ) Việc triển khai xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư và chợ biên giới, chợ đầu mốì nông sản.
e) Vấn đề cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và qui hoạch sử dụng đất; Việc chuyển giao đất lâm nghiệp về cho huyện (thị) quản lý để chuyển mục đích sử dụng và giao đất theo chủ trương của tỉnh.
1.3.2. Ban Văn hoá - Xã hội :
a) Tinh hình xây dựng, hoạt động của các nhà văn hoá thôn, ấp và cuộc vận dộng toàn dân đoàn kết xây dựng đời sông văn hoá ở khu dân cư; Kết quả triển khai thực hiện phong trào thể dục thể thao quần chúng.
Tình hình triển khai thực hiện chương trình hành động quốc gia về báo vệ và chăm sóc trẻ em.
c) Việc triển khai và kết quả thực hiện chương trình mục tiêu về y tế quốc gia; vấn đề y đức trong các cơ sở khám chữa bệnh công lập.
d) Chương trình đổi mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh; Tinh hình và kết quả thực hiện quyết định 161/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với giáo dục mầm non; Chương trình kiên cô" hoá trường, lớp học.

đ) Tình hình thực hiện chế độ, chính sách thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với cách mạng; việc triển khai thực hiện đề án xây dựng nhà tình thương.

e) Công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, dạy nghề và giải quyết việc
làm.

1. 3.3. Ban Pháp chế:

a) Việc ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các huyện, thị.

b) Công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”.

c) Hoạt động của của Toà án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.
d) Tình hình giải quyết khiếu nại, tô" cáo của công dân và công tác thi hành án dân sự.
đ) Việc thực hiện qui chế dân chủ ở cơ sở.
1.3.4. Ban Dân tộc :
a) Chương trình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc theo tinh thần các nghị quyết số 07, 08 và 20 của Tỉnh uỷ.
b) Việc triển khai thực hiện chương trình 134, chính sách trợ cước, trợ giá và các dự án đầu tư của trung ương cho vùng biên giới và dân tộc thiểu số.
Công tác giao đất sản xuất, giao khoán bảo vệ rừng và vân đề nước sạch, vệ sinh môi trường trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Tình hình và kết quả triển khai thực hiện các qui định của pháp luật về quyền phụ nữ, quyền trẻ em trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
đ) Công tác qui hoạch, đào tạo, quản lý, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số và công tác cử tuyển, đào tạo học sinh dân tộc thiểu số.
e) Công tác tuyên truyền, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
2. Chương trình xây dựng nghị quyết.
2.1. Các nghị quyết thường kỳ :
a) Kỳ họp giữa năm :
- Nghị quyết về việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách năm 2005.
- Nghị quyết về việc điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2006 (nếu cần thiết).
- Nghị quyết về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2006 (nếu cần thiết).
- Nghị quyết về việc điều chỉnh, phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn chương trình mục tiêu năm 2006.
b) Kỳ họp cuối năm :
- Nghị quyết về chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm
2007.
- Nghị quyết về nhiệm vụ năm 2007.
- Nghị quyết về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách tỉnh năm 2007.
- Nghị quyết về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh.
2.2. Các nghị quyết chuyên đề :
a) Kỳ họp giữa năm :
- Nghị quyết về việc thông qua Đề án chuyển dịch cơ câu kinh tế của tính nhằm nâng cao giá trị, sức canh tranh.
- Nghị quyết về việc thông qua Dự án phát triển chăn nuôi đại gia súc.
- Nghị quyết về việc thông qua Dự án ổn định dân cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số, dân di cư tự do gắn với bảo vệ và phát triển rừng.
- Nghị quyết về việc điều chỉnh qui hoạch sử dụng đất; kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối thời kỳ 2006 - 2010.
- Nghị quyết về việc qui hoạch 3 loại rừng theo tiêu chí mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nghị quyết về việc thông qua qui hoạch, phát triển ngành Giáo dục - Đào tạo của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010.
b) Kỳ họp cuối năm :
- Nghị quyết tăng cường các biện pháp thực hiện Chương trình mục tiêu 5 giảm trên địa bàn tỉnh;
- Nghị quyết về việc thông qua đề án qui hoạch, phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2010.
- Nghị quyết về việc qui hoạch, phát triển ngành điều của tỉnh giai đoạn 2006 - 2020.
Điều 3.Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu, cụ thể hóa chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2006, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong mọi hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh tiếp tục thực hiện tốt công tác tham gia xây dựng chính quyền, giám sát hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phôi hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá chất lượng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khoá VII, kỳ họp thứ năm thông qua.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu12/2005/NQ-HĐND
Ngày ban hành30/11/2005
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực30/11/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Hữu Luật
Phạm viBình Phước
Trích yếuVề chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước năm 2006
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.