Quay lại

Nghị quyết 11/NQ-HĐND tạm giao biên chế cán bộ, công chức cơ quan chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 7 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH VÀ TỔNG BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ NHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Thực hiện Kết luận số 163-KL/TW ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ khi sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính theo các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư;

Thực hiện Kết luận số 40-KL/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026;

Thực hiện Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;

Thực hiện Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022 - 2026;

Thực hiện Quyết định số 36-QĐ/BTCTW ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2022 - 2026;

Thực hiện Quyết định số 37-QĐ/BTCTW ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2026;

Thực hiện Quyết định số 3186-QĐ/BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Bắc Kạn năm 2025;

Thực hiện Quyết định số 3207-QĐ/BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Thái Nguyên năm 2025;

Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Thực hiện Nghị quyết số 1683/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025;

Thực hiện Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ về việc định hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;

Thực hiện Kế hoạch số 81-KH/TU ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về quản lý biên chế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2026;

Thực hiện Quyết định số 2333-QĐ/TU ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về việc giao biên chế của khối chính quyền địa phương tỉnh Thái Nguyên năm 2025;

Thực hiện Quyết định số 1517-QĐ/TU ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Kạn về giao biên chế khối chính quyền tỉnh năm 2025;

Thực hiện Quyết định số 1564-QĐ/TU ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Kạn về điều chuyển biên chế từ khối Đảng sang khối chính quyền;

Thực hiện Quyết định số 1584-QĐ/TU ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Kạn về điều chỉnh biên chế khối chính quyền tỉnh năm 2025;

Thực hiện Quyết định số 31-QĐ/TU ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về việc tạm giao tổng biên chế khối chính quyền địa phương;

Thực hiện Quyết định số 29-OĐ/TU ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về việc tạm giao tổng biên cho các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ tỉnh Thái Nguyên năm 2025;

Xét Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh năm 2025 là: 2.080 biên chế.

Điều 2. Tạm giao tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025 là: 4.930 biên chế.

Điều 3. Tạm giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025: 34.005 biên chế, trong đó:

- Cấp tỉnh: 9.565 biên chế, bao gồm:

+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 3.617 biên chế;

+ Sự nghiệp y tế: 4.247 biên chế;

+ Sự nghiệp Văn hóa, thông tin, thể thao: 296 biên chế;

+ Sự nghiệp khác: 1.405 biên chế.

- Cấp xã: 24.440 biên chế, bao gồm:

+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 23.979 biên chế;

+ Sự nghiệp khác: 461 biên chế.

Điều 4. Tạm giao biên chế của các hội thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025: 91 biên chế.

(Chi tiết tại Phụ lục I, II, III kèm theo)

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về điều chỉnh giao biên chế công chức hành chính, biên chế sự nghiệp năm 2025 của tỉnh Thái Nguyên; Nghị quyết số 272/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về tạm giao tổng biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của chính quyền địa phương cấp xã thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025; Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về tạm giao biên chế cán bộ, công chức, tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2025./.


Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Nội vụ (Báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương
đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên;
Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đăng Bình

PHỤ LỤC I


TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)


STT

Tên cơ quan, đơn vị

Tổng số biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc

Trong đó

Ghi chú

Biên chế cán bộ, công chức

Số lượng người làm việc

Tổng

Sự nghiệp giáo dục

Biên chế sự nghiệp Y tế

Biên chế sự nghiệp Văn hóa, TTTT

Sự nghiệp khác

Tổng cộng

11.645

2.080

9.565

3.617

4.247

296

1.405

1

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

75

75

-

-

-

-

-

2

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

171

108

63

-

-

-

63

3

Sở Dân tộc và Tôn giáo

42

42

-

-

-

-

-

4

Sở Nội vụ

257

135

122

-

14

-

108

5

Thanh tra tỉnh

192

192

-

-

-

-

-

6

Sở Tư pháp

130

48

82

-

-

-

82

7

Sở Tài chính

181

154

27

-

-

-

27

8

Sở Công Thương

243

189

54

-

-

-

54

9

Sở Xây dựng

166

144

22

-

-

-

22

10

Sở Khoa học và Công nghệ

172

85

87

-

-

-

87

11

Sở Nông nghiệp và Môi trường

1.244

575

669

-

-

-

669

12

Sở Y tế

4.492

107

4.385

2

4.231

-

152

13

Sở Giáo dục và Đào tạo

3.257

87

3.170

3.153

-

-

17

14

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

450

86

364

29

2

296

37

15

Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên

53

53

-

-

-

-

-

16

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên

25

25

25

Tạm giao biên chế sự nghiệp để thực hiện ổn định tự chủ đến hết năm 2025. Từ năm 2026 thực hiện tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định.

17

Trường Cao đẳng Thái Nguyên

433

-

433

433

-

-

-

18

Ban Quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể

62

-

62

-

-

-

62


* Biên chế dự phòng để thực hiện tinh giản: 74 biên chế sự nghiệp.

PHỤ LỤC II


TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC UBND CẤP XÃ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)


STT

Tên cơ quan, đơn vị

Tổng số biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc

Trong đó

Ghi chú

Biên chế cán bộ, công chức

Số lượng người làm việc

Tổng

Sự nghiệp giáo dục

Sự nghiệp khác

Tổng cộng

29.370

4.930

24.440

23.979

461

1

UBND phường Phan Đình Phùng

1.255

105

1.150

1.120

30

2

UBND phường Tích Lương

712

83

629

624

5

3

UBND phường Gia Sàng

527

69

458

448

10

4

UBND phường Linh Sơn

589

77

512

507

5

5

UBND phường Quan Triều

578

72

506

501

5

6

UBND phường Quyết Thắng

316

57

259

254

5

7

UBND xã Đại Phúc

666

69

597

583

14

8

UBND xã Tân Cương

348

71

277

272

5

9

UBND phường Phổ Yên

594

52

542

537

5

10

UBND phường Vạn Xuân

629

52

577

567

10

11

UBND phường Phúc Thuận

433

43

390

385

5

12

UBND phường Trung Thành

482

55

427

422

5

13

UBND xã Thành Công

384

40

344

339

5

14

UBND phường Bá Xuyên

383

57

326

321

5

15

UBND Phường Bách Quang

324

56

268

263

5

16

UBND phường Sông Công

279

52

227

218

9

17

UBND xã Phú Lương

736

76

660

650

10

18

UBND xã Vô Tranh

518

72

446

441

5

19

UBND xã Hợp Thành

196

52

144

139

5

20

UBND xã Yên Trạch

360

56

304

299

5

21

UBND xã Phú Bình

642

86

556

546

10

22

UBND xã Tân Thành

367

58

309

304

5

23

UBND xã Điềm Thụy

555

63

492

487

5

24

UBND xã Kha Sơn

588

73

515

510

5

25

UBND xã Tân Khánh

353

59

294

289

5

26

UBND xã Đại Từ

391

63

328

323

5

27

UBND xã An Khánh

299

51

248

243

5

28

UBND xã La Bằng

282

38

244

239

5

29

UBND xã Phú Xuyên

318

39

279

274

5

30

UBND xã Vạn Phú

307

50

257

252

5

31

UBND xã Đức Lương

225

46

179

174

5

32

UBND xã Phú Lạc

304

44

260

255

5

33

UBND xã Phú Thịnh

319

48

271

266

5

34

UBND xã Quân Chu

230

44

186

181

5

35

UBND xã Đồng Hỷ

480

58

422

413

9

36

UBND xã Văn Lăng

228

34

194

189

5

37

UBND xã Quang Sơn

236

34

202

197

5

38

UBND xã Văn Hán

270

41

229

224

5

39

UBND xã Nam Hòa

266

39

227

222

5

40

UBND xã Trại Cau

290

36

254

249

5

41

UBND xã Định Hóa

427

66

361

351

10

42

UBND xã Trung Hội

256

53

203

198

5

43

UBND xã Bình Yên

338

53

285

280

5

44

UBND xã Kim Phượng

211

44

167

162

5

45

UBND xã Lam Vỹ

171

40

131

126

5

46

UBND xã Phú Đình

215

43

172

167

5

47

UBND xã Bình Thành

185

36

149

144

5

48

UBND xã Phượng Tiến

259

46

213

208

5

49

UBND xã Võ Nhai

368

51

317

305

12

50

UBND xã Tràng Xá

330

36

294

289

5

51

UBND xã Dân Tiến

402

48

354

349

5

52

UBND xã La Hiên

271

40

231

226

5

53

UBND xã Thần Sa

195

35

160

155

5

54

UBND xã Nghinh Tường

193

33

160

155

5

55

UBND xã Sảng Mộc

121

32

89

84

5

56

UBND Phường Bắc Kạn

395

80

315

306

9

57

UBND Phường Đức Xuân

363

80

283

275

8

58

UBND xã Phong Quang

156

61

95

95

59

UBND xã Thượng Minh

226

58

168

168

60

UBND xã Phúc Lộc

256

52

204

204

61

UBND xã Chợ Rã

299

60

239

225

14

62

UBND xã Ba Bể

277

56

221

221

63

UBND xã Đồng Phúc

228

56

172

172

64

UBND xã Bằng Vân

143

42

101

101

65

UBND xã Ngân Sơn

225

48

177

164

13

66

UBND xã Thượng Quan

94

32

62

62

67

UBND xã Hiệp Lực

180

42

138

138

68

UBND xã Nà Phặc

202

46

156

156

69

UBND xã Chợ Đồn

343

67

276

262

14

70

UBND xã Quảng Bạch

96

38

58

58

71

UBND xã Nam Cường

263

55

208

208

72

UBND xã Yên Thịnh

138

48

90

90

73

UBND xã Nghĩa Tá

172

51

121

121

74

UBND xã Yên Phong

160

48

112

112

75

UBND xã Cường Lợi

144

44

100

100

76

UBND xã Na Rì

312

54

258

244

14

77

UBND xã Văn Lang

193

50

143

143

78

UBND xã Trần Phú

179

49

130

130

79

UBND xã Côn Minh

173

47

126

126

80

UBND xã Xuân Dương

186

49

137

137

81

UBND xã Vĩnh Thông

143

54

89

89

82

UBND xã Phủ Thông

255

64

191

177

14

83

UBND xã Bạch Thông

184

57

127

127

84

UBND xã Cẩm Giàng

249

62

187

187

85

UBND xã Tân Kỳ

175

47

128

128

86

UBND xã Thanh Mai

155

46

109

109

87

UBND xã Thanh Thịnh

195

51

144

144

88

UBND xã Chợ Mới

281

59

222

208

14

89

UBND xã Yên Bình

144

49

95

95

90

UBND xã Bằng Thành

384

69

315

303

12

91

UBND xã Cao Minh

317

67

250

250

92

UBND xã Nghiên Loan

284

66

218

218

PHỤ LỤC III


TẠM GIAO BIÊN CHẾ CỦA CÁC HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)


STT

Tên cơ quan, đơn vị

Số người làm việc tại hội

Tổng số

91

1

Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên

27

2

Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên

8

3

Hội Đông y tỉnh Thái Nguyên

16

4

Hội Chữ thập đỏ tỉnh Thái Nguyên

18

5

Hội Nhà báo tỉnh Thái Nguyên

9

6

Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên

6

7

Hội Nạn nhân chất độc da cam/DIOXIN tỉnh Thái Nguyên

1

8

Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh Thái Nguyên

1

9

Hội Bảo trợ người khuyết tật và Bảo vệ quyền trẻ em tỉnh Thái Nguyên

2

10

Hội Khuyến học tỉnh Thái Nguyên

1

11

Hội Luật gia tỉnh Thái Nguyên

1

12

Hội Người cao tuổi tỉnh Thái Nguyên

1

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu11/NQ-HĐND
Ngày ban hành01/07/2025
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực01/07/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Đăng Bình
Phạm viThái Nguyên
Trích yếuTạm giao biên chế cán bộ, công chức cơ quan chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.