|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 117/NQ-HĐND |
Hải Dương, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 TỈNH HẢI DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 28
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1508/QĐ-TTg ngày 04/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025, giao dự toán, kế hoạch đầu tư công từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn ngân sách trung ương;
Xét Báo cáo số 208/BC-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2024 và dự kiến phương án phân bổ năm 2025; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2025 tỉnh Hải Dương, với các nội dung chính như sau:
1. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSĐP năm 2025
1. Tuân thủ thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước; quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn NSNN giai đoạn 2021-2025 và các văn bản pháp luật có liên quan.
1. 2. Danh mục dự án và kế hoạch vốn năm 2025 phải thuộc kế hoạch đầu tư công 5 năm 2021-2025 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá tổng mức đầu tư dự án trừ đi lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2024 và không vượt quá kế hoạch vốn 5 năm 2021-2025 trừ đi vốn đã bố trí hằng năm trong giai đoạn 2021-2024; phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2025.
1. 3. Vốn phân bổ vốn phải bảo đảm theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Bố trí đủ vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định của Luật Đầu tư công (nếu có); trả nợ gốc vốn vay đến hạn phải trả; dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
b) Bố trí đủ vốn cho dự án chuyển tiếp phải hoàn thành trong năm 2025 theo tiến độ, quy định về thời gian bố trí vốn theo nhóm dự án (A, B, C) và các dự án thực hiện các chương trình, đề án.
c) Bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và vốn đối ứng dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư (nếu có).
d) Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp theo tiến độ được duyệt.
đ) Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ, dự án theo thứ tự trên, nếu còn vốn mới bố trí khởi công mới dự án.
2. Tổng kế hoạch vốn NSĐP năm 2025 là 9.403,62 tỷ đồng, phân bổ như sau:
2. 1. Vốn ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã là 3.117,252 tỷ đồng, bao gồm: Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung là 237,834 tỷ đồng[1]; Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất là 879,418 tỷ đồng.
2. Vốn ngân sách tỉnh là 6.286,368 tỷ đồng, tỷ đồng, bao gồm:
a) Vốn trong nước là 6.096,268 tỷ đồng, phân bổ:
- Trả nợ gốc vốn vay là 71,634 tỷ đồng; Chuẩn bị đầu tư là 12,22 tỷ đồng.
- Thực hiện đầu tư 51 dự án là 4.216,98 tỷ đồng, bao gồm: (i) 03 dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước là 3,2 tỷ đồng; (ii) 33 dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025 là 2.119,281 tỷ đồng; (iii) 15 dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025 là 2.094,5 tỷ đồng.
- Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện là 1.458,786 tỷ đồng (thực hiện các chương trình, đề án và 19 dự án khác đã đủ điều kiện phân bổ vốn).
- Vốn phân bổ chi tiết sau là 336,647 tỷ đồng.
b) Đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP (vay lại ODA) là 190,1 tỷ đồng, phân bổ cho 01 dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025.
(Chi tiết về vốn và nguồn vốn năm 2025 phân bổ về các cấp ngân sách có phụ lục biểu số 01; phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh có phụ lục biểu số 02 và phân bổ vốn vay lại có phụ lục biểu số 03 kèm theo)
Điều 2. Thống nhất phương án vốn ngân sách trung ương nguồn vốn nước ngoài phân bổ cho 01 dự án là 111,94 tỷ đồng (theo phụ lục biểu số 03); vốn trong nước phân bổ cho 04 dự án là 225 tỷ đồng (theo phụ lục biểu số 04), trong đó vốn phân bổ chi tiết sau là 212,035 tỷ đồng; vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư năm 2025 phân bổ cho 02 dự án là 04 tỷ đồng (theo phụ lục biểu số 05).
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết và chỉ đạo triển khai thực hiện:
1. Quản lý chặt chẽ công tác đầu tư công, đảm bảo các dự án bố trí kế hoạch đầu tư công năm 2025 phải có đầy đủ thủ tục đầu tư. Phân bổ vốn bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, dứt khoát không dàn trải, manh mún; tuân thủ thực hiện theo thứ tự ưu tiên và nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công năm 2025 theo quy định và phù hợp với tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân trong năm 2025. Ưu tiên bố trí đủ vốn đầu tư hoàn thành các dự án chuyển tiếp và triển khai nhanh các dự án trọng điểm, đề án thực hiện theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2020-2025.
2. Thực hiện quyết liệt các giải pháp, khắc phục những tồn tại, hạn chế, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong giải ngân vốn đầu tư công và điều chỉnh linh hoạt kế hoạch đầu tư công, phấn đấu năm 2025 giải ngân hết kế hoạch vốn giao.
3. Đề cao kỷ luật, kỷ cương trong đầu tư công, tăng cường kiểm tra, giám sát nâng cao năng lực, trách nhiệm thực thi công vụ của cá nhân, đơn vị liên quan, các thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp giải ngân chậm, gắn trách nhiệm, đánh giá mức độ hoàn thành công việc được giao với tiến độ thực hiện giải ngân của từng dự án; kịp thời thay thế, điều chuyển, xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm trong đầu tư công. Ban quản lý dự án, chủ đầu tư và nhà thầu lập tiến độ tổng thể, chi tiết, ký cam kết về tiến độ hoàn thành, giải ngân vốn đầu tư công cho từng dự án. Tỷ lệ giải ngân của các cơ quan, địa phương, ban quản lý dự án và chủ đầu tư đến hết niên độ ngân sách năm 2025 không đạt tối thiểu 95% kế hoạch được giao là một trong các tiêu chí để xem xét đánh giá, xếp loại cuối năm đối với cán bộ, công chức.
4. Đẩy nhanh việc tính tiền sử dụng đất của các dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn đã lựa chọn xong nhà đầu tư. Kịp thời xác định nghĩa vụ tài chính và tổ chức thu tiền sử dụng đất đối với các dự án đã được giao đất, để có đủ vốn hoàn thành kế hoạch năm 2025.
5. Theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVII, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024./.
|
|
CHỦ TỊCH |
BIẾU SỐ 01 - TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Chỉ tiêu |
Kế hoạch vốn năm 2025 |
||||
|
Tổng số |
Bao gồm |
|||||
|
Vốn trong nước |
Vốn nước ngoài (vay ODA) |
|||||
|
Vốn XDCB tập trung |
Thu sử dụng đất |
Thu xổ số kiến thiết |
||||
|
|
TỔNG SỐ |
9,403,620.0 |
863,520.0 |
8,303,000.0 |
47,000.0 |
190,100.0 |
|
1 |
Vốn ngân sách tỉnh |
6,286,368.1 |
625,686.5 |
5,423,581.6 |
47,000.0 |
190,100.0 |
|
2 |
Vốn ngân sách cấp huyện, xã |
3,117,251.9 |
237,833.5 |
2,879,418.4 |
|
|
|
2.1 |
Thành phố Hải Dương(1) |
901,650.0 |
|
901,650.0 |
|
|
|
2.2 |
Thành phố Chí Linh |
174,691.3 |
23,491.3 |
151,200.0 |
|
|
|
2.3 |
Huyện Nam Sách |
110,376.4 |
20,376.4 |
90,000.0 |
|
|
|
2.4 |
Thị xã Kinh Môn |
134,616.0 |
21,616.0 |
113,000.0 |
|
|
|
2.5 |
Huyện Kim Thành |
248,639.1 |
21,859.1 |
226,780.0 |
|
|
|
2.6 |
Huyện Thanh Hà |
87,246.5 |
21,646.5 |
65,600.0 |
|
|
|
2.7 |
Huyện Tứ Kỳ |
56,558.6 |
23,022.2 |
33,536.4 |
|
|
|
2.8 |
Huyện Gia Lộc |
83,904.2 |
20,746.2 |
63,158.0 |
|
|
|
2.9 |
Huyện Thanh Miện |
231,752.4 |
21,258.4 |
210,494.0 |
|
|
|
2.10 |
Huyện Ninh Giang |
621,974.5 |
21,974.5 |
600,000.0 |
|
|
|
2.11 |
Huyện Bình Giang |
221,316.8 |
19,716.8 |
201,600.0 |
|
|
|
2.12 |
Huyện Cẩm Giàng |
244,526.1 |
22,126.1 |
222,400.0 |
|
|
Ghi chú:
(1)- Đã đối trừ giảm 21.221,4 triệu đồng vốn XDCB tập trung trong tổng số 48.977 triệu đồng vốn ngân sách thành phố Hải Dương phải bố trí trả nợ vốn vay ODA theo kế hoạch năm 2025 (hoàn trả về ngân sách tỉnh).
BIỂU SỐ 02 - PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH NĂM 2025 (NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC)
(Kèm theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Danh mục nhiệm vụ, dự án |
Quyết định đầu tư |
Kế hoạch vốn NSĐP năm 2025 |
|||||
|
Số quyết định; ngày, tháng, năm |
Tổng mức đầu tư |
Kế hoạch vốn |
Nguồn vốn |
|||||
|
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) |
Trong đó, vốn NSĐP |
Vốn XDCB tập trung |
Thu sử dụng đất |
Thu sổ xố kiến thiết |
||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4=5+6+7 |
5 |
6 |
7 |
|
|
TỔNG SỐ |
|
21,434,376.2 |
17,730,439.2 |
6,096,268.100 |
625,686.500 |
5,423,581.600 |
47,000.000 |
|
A |
TRẢ NỢ GỐC VỐN VAY |
|
|
|
71,634.000 |
71,634.000 |
|
|
|
B |
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ |
|
|
|
12,220.000 |
12,220.000 |
|
|
|
C |
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN |
|
15,815,398.8 |
14,037,506.8 |
4,216,980.691 |
336,300.000 |
3,833,680.691 |
47,000.000 |
|
1 |
Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước |
|
86,716.4 |
85,716.4 |
3,200.000 |
2,200.000 |
|
1,000.000 |
|
2 |
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025 |
|
5,756,076.4 |
5,161,076.4 |
2,119,280.691 |
189,200.000 |
1,897,880.691 |
32,200.000 |
|
3 |
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025 |
|
9,972,605.9 |
8,790,713.9 |
2,094,500.000 |
144,900.000 |
1,935,800.000 |
13,800.000 |
|
4 |
Dự án khởi công mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
C.1 |
Lĩnh vực An ninh và trật tự, an toàn xã hội |
|
852,000.0 |
482,000.0 |
104,515.000 |
|
104,515.000 |
|
|
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025 |
|
852,000.0 |
482,000.0 |
104,515.000 |
|
104,515.000 |
|
|
1 |
Xây dựng trại tạm giam Công an tỉnh (giai đoạn 1) |
161; 03/11/2023 |
112,000.0 |
112,000.0 |
9,285.000 |
|
9,285.000 |
|
|
2 |
Xây dựng trụ sở Công an tỉnh (địa điểm mới) |
2373; 12/4/2024 |
740,000.0 |
370,000.0 |
95,230.000 |
|
95,230.000 |
|
|
C.2 |
Lĩnh vực Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp |
|
232,131.3 |
232,131.3 |
96,500.000 |
|
49,500.000 |
47,000.000 |
|
I |
Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước |
|
14,954.4 |
14,954.4 |
1,000.000 |
|
|
1,000.000 |
|
1 |
Đầu tư xây dựng Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng - Trường THPT Ninh Giang |
3722; 30/12/2022 |
14,954.4 |
14,954.4 |
1,000.000 |
|
|
1,000.000 |
|
II |
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025 |
|
150,169.9 |
150,169.9 |
75,500.000 |
|
43,300.000 |
32,200.000 |
|
1 |
Trường THPT Nhị Chiểu (địa điểm mới - giai đoạn 1) |
3129, 31/10/2016; 395, 16/02/2024 |
44,725.3 |
44,725.3 |
10,000.000 |
|
8,300.000 |
1,700.000 |
|
2 |
Đầu tư xây dựng Nhà lớp học bộ môn 03 tầng trường THPT Tuệ Tĩnh, huyện Cẩm Giàng |
2476; 03/11/2023 |
18,061.9 |
18,061.9 |
1,500.000 |
|
|
1,500.000 |
|
3 |
Đầu tư xây dựng mới 02 nhà lớp học bộ môn, nhà thư viện; Cải tạo, sửa chữa các nhà lớp học cũ của Trường THPT Tứ Kỳ, huyện Tứ Kỳ |
975; 22/4/2024 |
30,074.2 |
30,074.2 |
19,000.000 |
|
|
19,000.000 |
|
4 |
Nhà lớp học 03 tầng 12 phòng Trường Trung học phổ thông Nam Sách, huyện Nam Sách |
1206; 24/5/2024 |
16,108.5 |
16,108.5 |
10,000.000 |
|
|
10,000.000 |
|
5 |
Xây dựng Trường Trung cấp văn hóa, nghệ thuật và du lịch |
2000; 31/7/2024 |
41,200.0 |
41,200.0 |
35,000.000 |
|
35,000.000 |
|
|
III |
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025 |
|
67,007.0 |
67,007.0 |
20,000.000 |
|
6,200.000 |
13,800.000 |
|
1 |
Xây dựng mới nhà lớp học, nhà hiệu bộ; cải tạo nhà lớp học cũ trường THPT Bình Giang, huyện Bình Giang |
2706; 18/10/2024 |
67,007.0 |
67,007.0 |
20,000.000 |
|
6,200.000 |
13,800.000 |
|
C.3 |
Lĩnh vực Y tế, dân số và gia đình |
|
358,051.1 |
358,051.1 |
73,500.000 |
41,000.000 |
32,500.000 |
|
|
I |
Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước |
|
14,262.0 |
14,262.0 |
1,000.000 |
1,000.000 |
|
|
|
1 |
Đầu tư xây dựng mới Nhà điều trị bệnh tâm căn và người bệnh cao tuổi, Bệnh viện Tâm thần Hải Dương |
2477; 03/11/2023 |
14,262.0 |
14,262.0 |
1,000.000 |
1,000.000 |
|
|
|
II |
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025 |
|
248,789.1 |
248,789.1 |
42,500.000 |
40,000.000 |
2,500.000 |
|
|
1 |
Đầu tư xây dựng Bệnh viện Phụ sản Hải Dương giai đoạn II (Khối điều trị nội trú và dịch vụ tổng hợp) |
112; 18/01/2023 |
239,631.9 |
239,631.9 |
40,000.000 |
40,000.000 |
|
|
|
2 |
Cải tạo, sửa chữa Bệnh viện phổi Hải Dương - Hạng mục: Nhà điều trị bệnh nhân lao phổi AFB, lao ngoài phổi và lao/HIV (khoa hồi sức cấp cứu); Nhà hô hấp cấp cứu 02 tầng (khoa ung bướu) và Nhà điều trị lao phổi A |
1245; 28/5/2024 |
9,157.2 |
9,157.2 |
2,500.000 |
|
2,500.000 |
|
|
III |
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025 |
|
95,000.0 |
95,000.0 |
30,000.000 |
|
30,000.000 |
|
|
1 |
Xây dựng nhà khoa nhi, khoa ngoại, khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản và phụ sản, khoa nội và hạ tầng kỹ thuật và phụ trợ thuộc Trung tâm Y tế huyện Bình Giang |
2700; 18/10/2024 |
95,000.0 |
95,000.0 |
30,000.000 |
|
30,000.000 |
|
|
C.4 |
Lĩnh vực Văn hóa, thông tin |
|
57,500.0 |
56,500.0 |
1,200.000 |
1,200.000 |
|
|
|
|
Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước |
|
57,500.0 |
56,500.0 |
1,200.000 |
1,200.000 |
|
|
|
1 |
Xây dựng Tượng đài Tiếng sấm đường 5 |
1200; 23/4/2021 |
57,500.0 |
56,500.0 |
1,200.000 |
1,200.000 |
|
|
|
C.5 |
Các hoạt động kinh tế |
|
13,409,831.6 |
12,127,939.6 |
3,492,431.317 |
294,100.000 |
3,198,331.317 |
|
|
I |
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản |
|
507,721.9 |
507,721.9 |
211,700.000 |
17,200.000 |
194,500.000 |
|
|
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025 |
|
507,721.9 |
507,721.9 |
211,700.000 |
17,200.000 |
194,500.000 |
|
|
1 |
Cải tạo, nâng cấp công trình đê điều đê địa phương tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025 |
1336; 08/7/2023 |
139,403.0 |
139,403.0 |
25,000.000 |
|
25,000.000 |
|
|
2 |
Tu bổ, nạo vét kênh dẫn nước tưới, tiêu và cải tạo, nâng cấp một số trạm bơm trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021 - 2025 |
3140; 26/12/2023 |
167,698.8 |
167,698.8 |
90,000.000 |
|
90,000.000 |
|
|
3 |
Sửa chữa, cải tạo trạm bơm Vạn Thắng, thành phố Chí Linh |
971; 22/4/2024 |
36,019.0 |
36,019.0 |
17,200.000 |
17,200.000 |
|
|
|
4 |
Sửa chữa, cải tạo trạm bơm Chu Đậu, huyện Nam Sách |
974; 22/4/2024 |
60,046.0 |
60,046.0 |
39,000.000 |
|
39,000.000 |
|
|
5 |
Sửa chữa, cải tạo trạm bơm Ngọc Trì, huyện Nam Sách |
973; 22/4/2024 |
59,555.0 |
59,555.0 |
28,500.000 |
|
28,500.000 |
|
|
6 |
Xử lý sự cố đê điều trên địa bàn huyện Nam Sách và huyện Thanh Hà |
2847; 05/12/2023 |
45,000.0 |
45,000.0 |
12,000.000 |
|
12,000.000 |
|
|
II |
Giao thông |
|
12,782,294.7 |
11,500,402.7 |
3,200,731.317 |
276,900.000 |
2,923,831.317 |
|
|
II.1 |
Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước |
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2 |
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025 |
|
3,313,996.8 |
3,213,996.8 |
1,295,731.317 |
132,000.000 |
1,163,731.317 |
|
|
1 |
Xây dựng tuyến đường kết nối đường tỉnh 398B (tỉnh Hải Dương) với đường tỉnh 345 (tỉnh Quảng Ninh), thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương |
2239; 03/7/2019 |
46,452.7 |
46,452.7 |
11,000.000 |
11,000.000 |
|
|
|
2 |
Đầu tư xây dựng cầu Kênh Vàng và đường dẫn hai đầu cầu, kết nối hai tỉnh Bắc Ninh và Hải Dương |
771; 24/6/2024 |
519,134.0 |
519,134.0 |
433,231.317 |
|
433,231.317 |
|
|
3 |
Đầu tư xây dựng cầu Cậy thuộc tuyến đường trách đường tỉnh 394 |
1320; 04/7/2023 |
202,980.0 |
202,980.0 |
60,000.000 |
60,000.000 |
|
|
|
4 |
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 391, đoạn Km24+600- Km29+325 |
278; 21/02/2023 |
274,770.0 |
274,770.0 |
80,000.000 |
|
80,000.000 |
|
|
5 |
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 390 đoạn từ cầu Hợp Thanh đến cầu Quang Thanh |
433; 17/3/2023 |
421,189.0 |
421,189.0 |
16,000.000 |
|
16,000.000 |
|
|
6 |
Xây dựng đường tránh đường tỉnh 391 đoạn qua địa bàn thị trấn Tứ Kỳ và xã Văn Tố, huyện Tứ Kỳ |
402, 28/01/2022; 806, 28/4/2023 |
155,943.1 |
55,943.1 |
22,000.000 |
|
22,000.000 |
|
|
7 |
Đầu tư xây dựng đường dẫn cầu Hải Hưng kết nối tỉnh Hải Dương với tỉnh Hưng Yên |
987; 23/4/2024 |
60,000.0 |
60,000.0 |
35,500.000 |
|
35,500.000 |
|
|
8 |
Đầu tư xây dựng đường vào khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc (1/2 tuyến bên trái từ ngã ba An Lĩnh đến ngã ba đầu Rồng) |
1966; 15/9/2023 |
564,050.0 |
564,050.0 |
65,000.000 |
|
65,000.000 |
|
|
9 |
Cầu vượt sông Kinh Môn và đường dẫn nối nút giao lập thể với Quốc lộ 5 |
2461; 02/11/2023 |
600,000.0 |
600,000.0 |
313,000.000 |
61,000.000 |
252,000.000 |
|
|
10 |
Xây dựng đường dẫn cầu Cậy mới và đường 33m kéo dài (qua địa phận huyện Cẩm Giàng) nối đường Vũ Công Đán, thành phố Hải Dương |
2475; 03/11/2023 |
469,478.0 |
469,478.0 |
260,000.000 |
|
260,000.000 |
|
|
II.3 |
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025 |
|
9,468,297.9 |
8,286,405.9 |
1,905,000.000 |
144,900.000 |
1,760,100.000 |
|
|
1 |
Đầu tư xây dựng đường tỉnh 394B, tỉnh Hải Dương (đoạn nối từ đường tỉnh 395 đến đường trục Bắc - Nam, huyện Thanh Miện) |
1954; 31/7/2024 |
1,208,415.0 |
1,208,415.0 |
450,000.000 |
|
450,000.000 |
|
|
2 |
Đầu tư xây dựng nút giao liên thông kết nối Quốc lộ 17B với Quốc lộ 5, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, tỉnh Hải Dương |
428; 26/02/2024 |
1,867,000.0 |
685,108.0 |
80,000.000 |
|
80,000.000 |
|
|
3 |
Đầu tư xây dựng cầu Tân An và đường dẫn nối Quốc lộ 18, thành phố Chí Linh |
1654; 10/7/2024 |
600,000.0 |
600,000.0 |
150,000.000 |
|
150,000.000 |
|
|
4 |
Đầu tư xây dựng đường tỉnh 396 kéo dài (đoạn nối từ đường tỉnh 391 đến đường tỉnh 390) |
1969; 15/9/2023 |
846,420.0 |
846,420.0 |
140,000.000 |
100,000.000 |
40,000.000 |
|
|
5 |
Nâng cấp, mở rộng đường tỉnh 391 đoạn từ thành phố Hải Dương đến đường trục Đông - Tây, tỉnh Hải Dương |
557; 31/3/2023 |
1,392,670.0 |
1,392,670.0 |
200,000.000 |
|
200,000.000 |
|
|
6 |
Đầu tư xây dựng tuyến đường và cầu Vạn kết nối Quốc lộ 37, thành phố Chí Linh với đường dẫn cầu Triều, thị xã Kinh Môn |
1656; 10/7/2024 |
1,296,200.0 |
1,296,200.0 |
275,000.000 |
44,900.000 |
230,100.000 |
|
|
7 |
Đường tránh Quốc lộ 37 đoạn qua thị trấn Gia Lộc (đoạn nối cầu Thống Nhất/Quốc lộ 37 với đường vành đai I thành phố Hải Dương) |
2980; 11/11/2024 |
612,159.9 |
612,159.9 |
200,000.000 |
|
200,000.000 |
|
|
8 |
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 393, đoạn từ Km10+180-Km20+050 (từ cống Ba Đa đến cầu Từ Ô) |
2988; 12/11/2024 |
176,000.0 |
176,000.0 |
80,000.000 |
|
80,000.000 |
|
|
9 |
Đầu tư xây dựng tuyến đường giao thông kết nối Quốc lộ 17B với cầu Dinh, thị xã Kinh Môn |
2900; 05/11/2024 |
248,000.0 |
248,000.0 |
100,000.000 |
|
100,000.000 |
|
|
10 |
Đầu tư xây dựng đường vành đai I thành phố Hải Dương, đoạn từ đường 62m đến Khu công nghiệp Đại An mở rộng |
2901; 05/11/2024 |
436,300.0 |
436,300.0 |
30,000.000 |
|
30,000.000 |
|
|
11 |
Đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối Quốc lộ 17B (tỉnh Hải Dương) với đường tỉnh 352 (thành phố Hải Phòng) đoạn từ Quốc lộ 17B đến sông Kinh Thầy, thị xã Kinh Môn |
2987; 12/11/2024 |
785,133.0 |
785,133.0 |
200,000.000 |
|
200,000.000 |
|
|
III |
Công nghệ thông tin |
|
31,250.0 |
31,250.0 |
28,000.000 |
|
28,000.000 |
|
|
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025 |
|
31,250.0 |
31,250.0 |
28,000.000 |
|
28,000.000 |
|
|
1 |
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan đảng tỉnh Hải Dương năm 2024, 2025 |
2931; 08/11/2024 |
31,250.0 |
31,250.0 |
28,000.000 |
|
28,000.000 |
|
|
IV |
Công trình công cộng tại các đô thị |
|
88,565.0 |
88,565.0 |
52,000.000 |
|
52,000.000 |
|
|
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025 |
|
88,565.0 |
88,565.0 |
52,000.000 |
|
52,000.000 |
|
|
1 |
Cải tạo, chỉnh trang hệ thống điện chiếu sáng, chiếu sáng mỹ thuật, cây xanh, vỉa hè đường Trường Chinh, đại lộ Võ Nguyên Giáp trên địa bàn thành phố Hải Dương và huyện Gia Lộc |
972; 22/4/2024 |
88,565.0 |
88,565.0 |
52,000.000 |
|
52,000.000 |
|
|
C.6 |
Hoạt động của các cơ quan QLNN, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội |
|
128,917.3 |
103,917.3 |
37,334.374 |
|
37,334.374 |
|
|
|
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025 |
|
128,917.3 |
103,917.3 |
37,334.374 |
|
37,334.374 |
|
|
1 |
Nâng cấp, cải tạo và sửa chữa nhà khách Bạch Đằng |
589, 03/3/2022; 860, 19/4/2022 |
60,279.9 |
60,279.9 |
13,000.000 |
|
13,000.000 |
|
|
2 |
Sửa chữa, cải tạo công trình Trụ sở Báo Hải Dương |
424; 26/02/2024 |
14,303.1 |
14,303.1 |
1,500.000 |
|
1,500.000 |
|
|
3 |
Sửa chữa, nâng cấp trụ sở cũ của Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh để bố trí lại trụ sở làm việc của một số đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Trung tâm trợ giúp pháp lý (Sở Tư pháp) |
988; 23/4/2024 |
20,000.0 |
20,000.0 |
13,500.000 |
|
13,500.000 |
|
|
4 |
Xây dựng mới trụ sở Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Dương |
130/QĐ- VKSTC ngày 15/10/2024 |
34,334.4 |
9,334.4 |
9,334.374 |
|
9,334.374 |
|
|
C.7 |
Lĩnh vực xã hội |
|
484,666.4 |
384,666.4 |
311,500.000 |
|
311,500.000 |
|
|
I |
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025 |
|
434,666.4 |
334,666.4 |
272,000.000 |
|
272,000.000 |
|
|
1 |
Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới Trung tâm dịch vụ việc làm - Giáo dục nghề nghiệp Hải Dương |
1652; 10/7/2024 |
55,344.4 |
55,344.4 |
47,000.000 |
|
47,000.000 |
|
|
2 |
Xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương (địa điểm mới) |
394; 16/02/2024; 03; 01/03/2024 |
379,322.0 |
279,322.0 |
225,000.000 |
|
225,000.000 |
|
|
II |
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025 |
3797; |
50,000.0 |
50,000.0 |
39,500.000 |
|
39,500.000 |
|
|
1 |
Cải tạo Trung tâm Điều dưỡng người có công tỉnh Hải Dương |
31/10/2024 |
50,000.0 |
50,000.0 |
39,500.000 |
|
39,500.000 |
|
|
C.8 |
Các dự án khác |
|
292,301.0 |
292,301.0 |
100,000.000 |
|
100,000.000 |
|
|
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025 |
|
292,301.0 |
292,301.0 |
100,000.000 |
|
100,000.000 |
|
|
1 |
Khu chung cư Tạ Quang Bửu, phường Bình Hàn, thành phố Hải Dương |
1244; 28/5/2024 |
292,301.0 |
292,301.0 |
100,000.000 |
|
100,000.000 |
|
|
D |
BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN CỤ THỂ |
|
5,618,977.5 |
3,692,932.4 |
1,458,786.507 |
|
1,458,786.507 |
|
|
I |
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (Phân bổ chi tiết sau khi dự án đủ điều kiện bố trí vốn) |
|
323,110.0 |
323,110.0 |
30,145.700 |
|
30,145.700 |
|
|
II |
Đề án Phát triển hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 |
|
260,000.0 |
260,000.0 |
52,329.847 |
|
52,329.847 |
|
|
II.1 |
Phân bổ chi tiết |
|
110,807.4 |
37,417.9 |
26,749.847 |
|
26,749.847 |
|
|
(1) |
Thị xã Kinh Môn |
|
53,975.5 |
18,990.9 |
12,322.894 |
|
12,322.894 |
|
|
1 |
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung xã Minh Hòa |
1641; 04/11/2024 |
33,435.5 |
11,980.5 |
7,682.460 |
|
7,682.460 |
|
|
2 |
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung phường Tân Dân |
1666; 08/11/2024 |
20,540.0 |
7,010.4 |
4,640.434 |
|
4,640.434 |
|
|
(2) |
Huyện Ninh Giang |
|
11,159.3 |
4,635.8 |
4,635.797 |
|
4,635.797 |
|
|
1 |
Xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung xã Hưng Long, huyện Ninh Giang |
3424; 22/11/2024 |
11,159.3 |
4,635.8 |
4,635.797 |
|
4,635.797 |
|
|
(3) |
Thành phố Hải Dương |
|
45,672.7 |
13,791.2 |
9,791.156 |
|
9,791.156 |
|
|
|
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ kết hợp phát triển du lịch phường Nhị Châu, thành phố Hải Dương |
3974; 03/10/2024 |
45,672.7 |
13,791.2 |
9,791.156 |
|
9,791.156 |
|
|
II.2 |
Phân bổ chi tiết sau khi dự án đủ điều kiện bố trí vốn |
|
|
|
25,580.000 |
|
25,580.000 |
|
|
III |
Đề án Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc công an cấp xã |
|
|
|
60,644.500 |
|
60,644.500 |
|
|
III.1 |
Phân bổ chi tiết |
|
46,439.1 |
31,059.8 |
18,153.000 |
|
18,153.000 |
|
|
(1) |
Huyện Thanh Hà |
|
38,794.1 |
25,326.0 |
16,420.000 |
|
16,420.000 |
|
|
1 |
Trụ sở nhà làm việc công an xã Tân Việt |
32; 20/9/2024 |
9,988.0 |
6,331.5 |
3,830.000 |
|
3,830.000 |
|
|
2 |
Trụ sở nhà làm việc công an xã An |
30; 18/9/2024 |
9,901.0 |
6,331.5 |
3,330.000 |
|
3,330.000 |
|
|
3 |
Phượng Trụ sở nhà làm việc công an xã |
29; 18/9/2024 |
9,925.0 |
6,331.5 |
5,930.000 |
|
5,930.000 |
|
|
4 |
Thanh Sơn Trụ sở nhà làm việc công an xã Thanh Hồng |
31; 20/9/2024 |
8,980.1 |
6,331.5 |
3,330.000 |
|
3,330.000 |
|
|
(2) |
Huyện Cẩm Giàng |
|
7,645.0 |
5,733.8 |
1,733.000 |
|
1,733.000 |
|
|
1 |
Trụ sở làm việc công an xã Cẩm Đông |
44; 27/8/2024 |
7,645.0 |
5,733.8 |
1,733.000 |
|
1,733.000 |
|
|
III.2 |
Phân bổ chi tiết sau khi dự án đủ điều kiện bố trí vốn |
|
|
|
42,491.500 |
|
42,491.500 |
|
|
IV |
Đề án Xây dựng, bổ sung phòng học thiếu tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020- 2025 |
|
|
|
50,652.500 |
|
50,652.500 |
|
|
IV.1 |
Phân bổ chi tiết |
|
56,115.1 |
29,690.0 |
16,690.000 |
|
16,690.000 |
|
|
(1) |
Thành phố Chí Linh |
|
14,880.0 |
7,590.0 |
7,590.000 |
|
7,590.000 |
|
|
1 |
Xây dựng trường mầm non Hoàng Tân - Hạng mục Nhà lớp học 12 phòng |
4057; 08/12/2023 |
14,880.0 |
7,590.0 |
7,590.000 |
|
7,590.000 |
|
|
(2) |
Huyện Thanh Hà |
|
8,444.2 |
5,200.0 |
2,200.000 |
|
2,200.000 |
|
|
1 |
Nhà lớp học 3 tầng 9 phòng Trường Tiểu học Thanh Xuân, xã Thanh Xuân |
2741; 08/8/2024 |
8,444.2 |
5,200.0 |
2,200.000 |
|
2,200.000 |
|
|
(2) |
Huyện Tứ Kỳ |
|
15,640.9 |
9,100.0 |
4,100.000 |
|
4,100.000 |
|
|
1 |
Xây dựng phòng học thiếu tại các cơ sở giáo dục Tiểu học; Hạng mục Nhà lớp học 2 tầng 4 phòng trường Tiểu học Hưng Đạo, điểm trường thôn Xuân Nẻo; Nhà lớp học 2 tầng 4 phòng (thiết kế móng xây dựng 3 tầng) trường Tiểu học Quảng Nghiệp và Nhà lơp học 2 tầng 6 phòng (thiết kế móng xây dựng 3 tầng) trường Tiểu học Thị trấn Tứ Kỳ |
1380; 03/5/2024 |
15,640.9 |
9,100.0 |
4,100.000 |
|
4,100.000 |
|
|
(3) |
Huyện Cẩm Giàng |
|
17,150.0 |
7,800.0 |
2,800.000 |
|
2,800.000 |
|
|
1 |
Nhà lớp học Trường Tiểu học Lai Cách |
2782; 26/8/2024 |
17,150.0 |
7,800.0 |
2,800.000 |
|
2,800.000 |
|
|
IV.2 |
Phân bổ chi tiết sau khi dự án đủ điều kiện bố trí vốn |
|
|
|
33,962.500 |
|
33,962.500 |
|
|
V |
Các dự án khác |
|
5,035,867.5 |
3,109,822.4 |
1,265,013.960 |
|
1,265,013.960 |
|
|
(1) |
Thành phố Chí Linh |
|
23,000.0 |
12,900.0 |
6,400.000 |
|
6,400.000 |
|
|
1 |
Đường hầm Thành ủy ( mật danh CLA1) |
4063, 13/10/2022; 33, 30/7/2024 |
23,000.0 |
12,900.0 |
6,400.000 |
|
6,400.000 |
|
|
(2) |
Huyện Nam Sách |
|
522,000.0 |
268,000.0 |
109,000.000 |
|
109,000.000 |
|
|
1 |
Đầu tư mở rộng đường dẫn đầu cầu Hàn, đoạn từ đầu cầu Hàn (phía huyện Nam Sách) đến nút giao ĐT.390 và xây dựng tuyến mới nối nút giao ĐT.390 đến QL.18 (phân kỳ đầu tư 1/2 quy mô đường theo quy hoạch được duyệt tuyến mới nối nút giao ĐT.390D đến cầu Tân An) |
|
468,000.0 |
234,000.0 |
84,000.000 |
|
84,000.000 |
|
|
2 |
Xây mới thay thế cống Ông Cận, trên kênh KT NgọcTrì, thuộc địa phận xã Phú Ðiền, huyện Nam Sách |
2247; 08/8/2024 |
20,000.0 |
14,000.0 |
11,000.000 |
|
11,000.000 |
|
|
3 |
Công trình quân sự NSA1 |
39; 26/8/2024 |
34,000.0 |
20,000.0 |
14,000.000 |
|
14,000.000 |
|
|
(3) |
Thị xã Kinh Môn |
|
237,068.1 |
120,134.0 |
34,910.000 |
|
34,910.000 |
|
|
1 |
Xây dựng đường nối cầu vượt sông Kinh Môn với đường tỉnh 389B (phân kỳ đầu tư 1/2 quy mô đường theo quy hoạch được duyệt) |
1379; 06/11/2023 |
229,068.1 |
114,534.0 |
33,000.000 |
|
33,000.000 |
|
|
2 |
Đầu tư hạ tầng các vùng sản xuất nông nghiệp: Cải tạo, nâng cấp hạ tầng vùng sản xuất thuộc phường Minh Tân |
1160; 11/9/2024 |
8,000.0 |
5,600.0 |
1,910.000 |
|
1,910.000 |
|
|
(4) |
Huyện Kim Thành |
|
816,917.0 |
431,000.0 |
218,460.000 |
|
218,460.000 |
|
|
1 |
Xây dựng Đường trục Đông - Tây huyện Kim Thành và nhánh đi nút giao cầu vượt Quốc lộ 5 (phân kỳ đầu tư 1/2 quy mô đường (Bn= 12m) theo quy hoạch được duyệt) |
|
612,000.0 |
306,000.0 |
171,000.000 |
|
171,000.000 |
|
|
2 |
Xây dựng cầu Kim Liên - Kim Tân và đường dẫn hai đầu cầu thuộc tuyến đường huyện Kim Lương - Liên Hòa, huyện Kim Thành |
1146; 12/6/2024 |
74,917.0 |
60,000.0 |
35,000.000 |
|
35,000.000 |
|
|
3 |
Xây dựng tuyến đường giao thông từ nhà máy Trung Kiên kết nối nút giao lập thể tại xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành |
2180; 30/8/2024 |
130,000.0 |
65,000.0 |
12,460.000 |
|
12,460.000 |
|
|
(5) |
Huyện Thanh Hà |
|
720,000.0 |
360,000.0 |
200,000.000 |
|
200,000.000 |
|
|
1 |
Nâng cấp đường tỉnh 390B và xây dựng mới tuyến đường tránh trung tâm Thị trấn Thanh Hà |
|
720,000.0 |
360,000.0 |
200,000.000 |
|
200,000.000 |
|
|
(6) |
Huyện Gia Lộc |
|
30,000.0 |
20,000.0 |
20,000.000 |
|
20,000.000 |
|
|
1 |
Công trình quân sự GLA1 |
51; 11/11/2024 |
30,000.0 |
20,000.0 |
20,000.000 |
|
20,000.000 |
|
|
(7) |
Huyện Ninh Giang |
|
120,000.0 |
110,000.0 |
50,000.000 |
|
50,000.000 |
|
|
1 |
Cải tạo, nâng cấp kênh dẫn Đại Phú Giang và kênh T6 trạm bơm Hiệp Lễ, huyện Ninh Giang |
|
120,000.0 |
110,000.0 |
50,000.000 |
|
50,000.000 |
|
|
(7) |
Huyện Bình Giang |
|
817,120.0 |
653,696.0 |
189,900.960 |
|
189,900.960 |
|
|
1 |
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 395 (Đoạn từ Km16+750-Km23+920) và đường dẫn cầu Cậy đến đường tỉnh 394 |
|
817,120.0 |
653,696.0 |
189,900.960 |
|
189,900.960 |
|
|
(8) |
Huyện Cẩm Giàng |
28, 22/3/2024; |
60,220.0 |
40,000.0 |
17,000.000 |
|
17,000.000 |
|
|
1 |
Công trình quân sự CGA1 |
52, 24/9/2024 |
29,000.0 |
20,000.0 |
12,000.000 |
|
12,000.000 |
|
|
2 |
Tu bổ, tôn tạo chùa Giám, xã Định Sơn, huyện Cẩm Giàng |
1322, 24/4/2023; 2984, 18/9/2024 |
31,220.0 |
20,000.0 |
5,000.000 |
|
5,000.000 |
|
|
(9) |
Thành phố Hải Dương |
|
1,689,542.4 |
1,094,092.4 |
419,343.000 |
|
419,343.000 |
|
|
1 |
Cải tạo, mở rộng đường Vũ Công Đán kết nối thành phố Hải Dương với vùng huyện Cẩm Giàng, Bình Giang |
|
1,042,000.0 |
833,600.0 |
250,000.000 |
|
250,000.000 |
|
|
2 |
Đầu tư xây dựng tuyến đường nội bộ và GPMB khu đô thị trung tâm thành phố - Khu vực 2 |
4093, 30/11/2023 |
70,720.0 |
70,720.0 |
15,279.000 |
|
15,279.000 |
|
|
3 |
Đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu đất công cộng (NVH-01) và giải phóng mặt bằng Khu nhà ở hỗn hợp cao tầng Ngô Quyền, phường Thanh Bình |
2292, 11/7/2023 |
32,972.4 |
32,972.4 |
10,100.000 |
|
10,100.000 |
|
|
4 |
Đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư và GPMB khu đô thị trung tâm phường Phạm Ngũ Lão, thành phố Hải Dương - Khu vực 1 |
1089, 12/4/2023 |
543,850.0 |
156,800.0 |
143,964.000 |
|
143,964.000 |
|
|
E |
PHÂN BỔ CHI TIẾT SAU |
|
|
|
336,646.902 |
205,532.500 |
131,114.402 |
|
BIỂU SỐ 03 - PHÂN BỔ VỐN NƯỚC NGOÀI NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Danh mục dự án |
Nhà tài trợ |
Ngày ký kết hiệp định |
Ngày kết thúc Hiệp định |
Quyết định đầu tư |
Kế hoạch vốn nước ngoài năm 2025 |
|||||||||
|
Số quyết định; ngày, tháng, năm |
TMĐT (lần cuối) |
||||||||||||||
|
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) |
Bao gồm |
Tổng số |
Bao gồm |
||||||||||||
|
Vốn đối ứng |
Vốn nước ngoài (theo Hiệp định) |
Cấp phát từ NSTW |
Vay lại |
||||||||||||
|
Tổng số |
Trong đó, vốn NSTW |
Tính bằng nguyên tệ |
Quy đổi ra tiền Việt |
||||||||||||
|
Tổng số |
Bao gồm |
||||||||||||||
|
Cấp phát từ NSTW |
Vay lại |
||||||||||||||
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
1,774,584.4 |
443,646.1 |
|
|
1,330,938.3 |
399,281.5 |
931,656.8 |
302,040.0 |
111,940.0 |
190,100.0 |
|
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025 |
|
|
|
|
1,774,584.4 |
443,646.1 |
|
|
1,330,938.3 |
399,281.5 |
931,656.8 |
302,040.0 |
111,940.0 |
190,100.0 |
|
1 |
Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương |
WB |
2019 |
6/2025 |
967; 22/3/2019 |
1,774,584.4 |
443,646.1 |
|
59,119 triệu USD |
1,330,938.3 |
399,281.5 |
931,656.8 |
302,040.0 |
111,940.0 |
190,100.0 |
BIỂU SỐ 04 - PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2025 (NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC)
(Kèm theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Danh mục dự án |
Nhóm dự án (A, B, C) |
Thời gian KC- HT |
Quyết định đầu tư |
Kế hoạch vốn NSTW năm 2025 |
||
|
Số quyết định; ngày, tháng, năm |
TMĐT (lần cuối) |
||||||
|
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) |
Trong đó: vốn NSTW |
||||||
|
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
839,943.5 |
705,000.0 |
225,000.0 |
|
I |
Dự án thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 |
|
|
|
604,943.5 |
470,000.0 |
185,000.0 |
|
(1) |
Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2025 |
|
|
|
434,943.5 |
300,000.0 |
15,000.0 |
|
1 |
Xây dựng đường tránh đường tỉnh 391 đoạn qua địa bàn thị trấn Tứ Kỳ |
B |
2022- 2025 |
402, 28/01/2022; 806, 28/4/2023 |
155,943.1 |
100,000.0 |
7,000.0 |
|
2 (2) |
và xã Văn Tố, huyện Tứ Kỳ Đường vào Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc (Đoạn từ Quốc lộ 37 vào chùa Côn Sơn) Dự án khởi công mới năm 2025 |
B |
2022- 2025 |
837, 15/4/2022; 961, 25/5/2023 |
279,000.3 170,000.0 |
200,000.0 170,000.0 |
8,000.0 170,000.0 |
|
1 |
Nạo vét và gia cố kênh trung thủy nông Sặt - Phủ, huyện Bình Giang |
B |
2025- 2026 |
1691; 14/8/2023 |
170,000.0 |
170,000.0 |
170,000.0 |
|
II |
Dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (hoàn thành năm 2025) |
|
|
|
235,000.0 |
235,000.0 |
40,000.0 |
|
1 |
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị y tế 12 Trung tâm y tế tuyến huyện, tỉnh Hải Dương |
B |
2022- 2025 |
1855; 31/8/2023 |
235,000.0 |
235,000.0 |
40,000.0 |
BIỂU SỐ 05 - PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGUỒN THU HỢP PHÁP CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Kèm theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Danh mục dự án |
Quyết định đầu tư |
Kế hoạch vốn nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư năm 2025 |
||
|
Số quyết định; ngày, tháng, năm |
TMĐT |
||||
|
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) |
Tr.đó, nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư |
||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
TỔNG SỐ |
|
170,883.8 |
162,043.8 |
4,000.0 |
|
|
Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025 |
|
170,883.8 |
162,043.8 |
4,000.0 |
|
1 |
Tu bổ, tôn tạo đền Kiếp Bạc |
3252, 30/12/2012; 638, 10/03/2016 |
93,507.7 |
84,667.7 |
3,000.0 |
|
2 |
Tu bổ, tôn tạo di tích chùa Côn Sơn |
1152, 11/4/2017; 3835, 17/12/2020 |
77,376.2 |
77,376.2 |
1,000.0 |
[1] - Trong đó, đã giảm trừ 21,221 tỷ đồng để hoàn trả về ngân sách cấp tỉnh trong tổng số 48,977 tỷ đồng thành phố Hải Dương phải bố trí trả nợ vốn vay ODA theo kế hoạch năm 2025.