|
HĐND TỈNH BẾN TRE Số: 11/2004/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bến Tre, ngày 02 tháng 07 năm 2004 |
NGHỊ QUYẾT
Về các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp
thứ 2, Hội đồng nhân dân tỉnh – khoá VII
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992;
Căn cứ vào Điều 11, 12 và Điều 48 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Sau khi nghe Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục – Đào tạo được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày các tờ trình tại kỳ họp thứ 2, Hội đồng nhân dân tỉnh - khóa VII;
Sau khi nghe báo cáo thẩm định của Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hoá – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
I. Về Tờ trình số 994/TTr-UB ngày 21/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc áp dụng mức thu phí vệ sinh và phí sử dụng bến bãi, mặt nước:
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương ban hành mức thu phí vệ sinh, mức thu phí bến bãi, mặt nước và áp dụng khung mức thu hai loại này trên phạm vi toàn tỉnh.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng đối tượng, điều kiện của từng địa bàn và tổ chức thực hiện thống nhât.
II. Về Tờ trình số 952/TTr-UB ngày 15/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2004:
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 6 tháng cuối năm 2004 theo nguyên tắc: không tăng tổng vốn đầu tư XDCB đã được cân đối theo dự toán ngân sách năm 2004. Tập trung vốn cho thanh toán khối lượng đã hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA, công trình có tiến độ thi công nhanh, bảo đảm tính hiệu quả; giảm vốn đối với các dự án chưa triển khai được hoặc tiến độ thi công chậm. Cụ thể:
Giảm vốn 34 công trình: 18,996 tỷ đồng
Tăng vốn cho 29 công trình và hạng mục công trình: 18,996 tỷ đồng
(danh mục và mức vốn như Tờ trình số 952/TTr-UB ngày 15/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh).
Trong quá trình triển khai thực hiện cần lưu ý:
+ Tiếp tục theo dõi tiến độ thực hiện các công trình, đảm bảo cân đối vốn để thanh toán kịp thời. Kiểm tra chặt chẽ các dự án đầu tư XDCB, chống thất thoát, lãng phí, đảm bảo chất lượng các công trình.
+ Tập trung giải quyết thật tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng, cấp đất xây dựng để đẩy nhanh tiến độ thi công. Nhất là cho tạm ứng vốn ngân sách Trung ương hoặc cho vay vốn các tổ chức tín dụng ở mức độ hợp lý để chi trả đền bù giải phóng mặt bằng một số công trình trọng điểm của tỉnh đồng thời cân đối ngân sách tỉnh trả dần.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đạt hiệu quả.
III. Về Tờ trình số 956/TTr-UB ngày 15/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh và bổ sung Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2002-2005:
Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí điều chỉnh Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2002-2005 theo Tờ trình số 956/TTr-UB ngày 15/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Năm học 2004-2005, thí điểm chuyển các trường mầm non, mẫu giáo ở khu vực thị xã, thị trấn có cơ sở vật chất đảm bảo sang loại hình trường bán công để rút kinh nghiệm, quyết định chọn lộ trình chuyển đổi tiếp theo.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo và các ngành liên quan nghiên cứu đề xuất chính sách phát triển trường, lớp mẫu giáo đối với các vùng sâu, với các xã, ấp còn nghèo tạo công bằng, hợp lý.
IV. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này đúng chức năng, nhiệm vụ và đúng luật pháp hiện hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2004./.
TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Văn Be