|
HĐND HUYỆN THAN UYÊN Số: 07/2006/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- huyện Than Uyên, ngày 19 tháng 07 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
Phê chuẩn Đề án xây dựng cánh đồng thâm canh tăng vụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật đạt giá trị thu nhập 40 triệu đồng/ha/năm giai đoạn 2006 - 2010
________________________________
Hội đồng nhân dân huyện Than Uyên
Khoá XVIII kỳ họp thứ 6
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 30/8/2005 của UBND tỉnh Lai Châu về việc Phê duyệt dự án thâm canh, tăng vụ nâng cao hiệu quả kinh tế tại cánh đồng Mường Than huyện Than Uyên giai đoạn 2005 - 2010;
Sau khi xem xét Tờ trình số 227/TTr-UBND ngày 10/7/2006của UBND huyện về
Đề án xây dựng cánh đồng thâm canh, tăng vụ ứng dụng khoa học kỹ thuật đạt giá trị thu nhập 40 triệu đồng/ha/năm giai đoạn 2006 - 2010 và ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND huyện tại kỳ họp thứ 6,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. HĐND huyện Phê chuẩn Đề án xây dựng cánh đồng thâm canh tăng vụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật đạt giá trị thu nhập 40 triệu đồng/ha/năm giai đoạn 2006 - 2010 với các nội dung sau:
1. Mục tiêu đề án
Chuyển giao đồng bộ các tiến bộ khoa học, đầu tư thâm canh tăng vụ, chuyển dịch về thời vụ, cơ cấu giống cây trồng, tăng hệ số sử dụng đất từ 2 vụ lên 3 vụ trên năm đến năm 2010 đạt 800 ha cho thu nhập 40 triệu đồng/ha/năm. Trong 5 năm thực hiện đạt 2.710ha đất canh tác được đầu tư thâm canh, sản xuất ra khối lượng hành hoá nông sản trị giá trên 100 tỷ đồng.
Tạo ra vùng sản xuất hàng hoá tập trung, từng bước hình thành vùng kinh tế trọng điểm của huyện, giải quyết việc làm, nâng cao trình độ sản xuất, trình độ canh tác cho người nông dân, xác lập tập quán theo hướng sản xuất hành hoá bền vững, là cơ sở triển khai thực hiện trên diện rộng, góp phần nâng cao đời sống, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo.
2. Nội dung cơ bản của đề án
2. 1. Quy mô thực hiện: 800 ha, trong đó có 500 ha thuộc dự án thân canh cánh đồng Mường Than; 300 ha ở 6 xã, thị trấn: Mường Khoa 40 ha, Thị trấn Nông Trường 15 ha, Thân Thuộc 40 ha, Pắc Ta 15 ha, Nà Cang 150 ha, Mường Kim 40 ha.
2. Phạm vi thực hiện: Trên diện tích lúa 2 vụ tại 08 xã, thị trấn có điều kiện thuận lợi nhất cho việc triển khai thực hiện Đề án.
2. 3. Thời gian thực hiện đề án: 5 năm, từ năm 2006 đến 2010.
2. 4. Các công thức lựa chọn thực hiện trong Đề án từ 2006 - 2010:
Các công thức
Tổng diện tích thực hiện giai đoạn 2006 - 2010(ha)
Diện tích đến năm 2010 (ha)
1- SX lúa giống + lúa thịt + Rau vụ đông
70
15
2- Lúa đông xuân + Lúa mùa sớm + Khoai tây
339
69
3- Lúa đông xuân + Lúa mùa sớm + Đỗ tương đông
204
66
4- Lúa đông xuân + Lúa mùa sớm + Rau vụ đông
369
100
5- Lúa đông xuân + Lúa mùa sớm + Ngô vụ đông
1. 416
475
6- Hai vụ lúa kết hợp thả cá
285
75
Tổng cộng
2. 710
800
2. 5Chính sách hỗ trợ và kinh phí đầu tư:
* Chính sách hỗ trợ:
Đối với diện tích 2 vụ lúa trong năm thực hiện theo Quyết định số 66/2004/QĐ-UBND, ngày 17/9/2004 của UBND tỉnh Lai Châu.
Đối với diện tích 500 ha tại cánh đồng Mường Than và Thị trấn Than Uyên thực hiện theo nguồn vốn trong dự án đã được phê duyệt, 300 ha các cây trồng vụ đông ở 6 xã, thị trấn, hàng năm huyện sẽ hỗ trợ từ nguồn ngân sách và lồng ghép với các nguồn vốn khác đảm bảo định mức hỗ trợ như dự án Mường Than: 70% giống + 50% phân bón + 70% thuốc BVTV khi có sâu, bệnh xẩy ra theo định mức kỹ thuật.
Thời gian hỗ trợ không quá 3 năm trên cùng một đơn vị diện tích.
* Tổng kinh phí đầu tư cho sản xuất để thực hiện đề án là: 1237,87 triệu đồng.
Kinh phí đầu tư cho sản xuất thực hiện 500 ha dự án thâm canh cánh đồng Mường Than 9.000 triệu đồng.
+ Vốn Nhà nước hỗ trợ: 4.400 triệu đồng.
+ Vốn trong dân: 4.600 triệu đồng.
+ Nguồn vốn: Kinh phí hỗ trợ thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh cấp hàng năm.
Kinh phí đầu tư cho sản xuất thực hiện 300 ha ngoài dự án thâm canh cánh đồng Mường Than 3.273,87 triệu.
+ Vốn Nhà nước hỗ trợ: 1.575,833 triệu đồng.
+ Vốn trong dân: 1.662,037 triệu đồng.
+ Nguồn vốn Nhà nước hỗ trợ gồm: Trợ giá giống theo Quyết định số 66, Vốn ngân sách huyện và các nguồn vốn lồng ghép khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
HĐND huyện Than Uyên giao cho UBND huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực HĐND huyện, các Ban của HĐND và các Đại biểu HĐND có trách nhiệm thường xuyên giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND huyện Than Uyên khoá XVIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2006.