Quay lại

Nghị quyết 05/NQ-HĐND quyết định biên chế công chức trong các cơ quan hành chính; phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; biên chế hội đặc thù của tỉnh Đắk Lắk, năm 2024

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/NQ-HĐND

Đắk Lắk, ngày 03 tháng 5 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

QUYẾT ĐỊNH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH; PHÊ DUYỆT TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ BẢO ĐẢM MỘT PHẦN CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHI THƯỜNG XUYÊN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH; BIÊN CHẾ HỘI ĐẶC THÙ CỦA TỈNH ĐẮK LẮK, NĂM 2024

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHOÁ X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ MƯỜI HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế;

Căn cứ Quyết định số 65-QĐ/BTCTW, ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2022-2026;

Căn cứ Quyết định số 2404-QĐ/BTCTW, ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Đắk Lắk năm 2024;

Căn cứ Quyết định số 1613-QĐ/TU, ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Tỉnh ủy Đắk Lắk về giao biên chế khối chính quyền địa phương năm 2024;

Xét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết về quyết định giao biên chế công chức trong các cơ quan hành chính; phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; biên chế hội đặc thù của tỉnh Đắk Lắk, năm 2024; Báo cáo Thẩm tra số 27/BC-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định biên chế công chức trong các cơ quan hành chính; phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; biên chế hội đặc thù của tỉnh Đắk Lắk, năm 2024, như sau:

1. Tổng số biên chế công chức là 2.920 biên chế, cụ thể:

a) Các sở, ngành cấp tỉnh: 1.382 biên chế;

b) Đội công tác phát động quần chúng tỉnh: 16 biên chế;

c) UBND các huyện, thị xã, thành phố: 1.431 biên chế;

d) Đội công tác phát động quần chúng cấp huyện: 82 biên chế;

đ) Dự phòng: 09 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)

2. Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh là 37.293 người, cụ thể:

a) Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 31.044 biên chế;

b) Sự nghiệp y tế: 4.434 biên chế;

c) Sự nghiệp khác: 1.815 biên chế.

3. Biên chế hội đặc thù: 137 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này, quyết định giao chi tiết số lượng người làm việc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Mười hai thông qua ngày 03 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.


Nơi nhận:


- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành ở tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Báo Đắk Lắk, Đài PT-TH tỉnh;
- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Huỳnh Thị Chiến Hòa

PHỤ LỤC I


BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2024
(Kèm theo Nghị quyết số: 05/NQ-HĐND ngày 03/5/2024 của HĐND tỉnh)


(Đơn vị tính: biên chế)


Số TT

Tên đơn vị

Biên chế công chức năm 2024

Trong đó

Ghi chú

Công chức

Đội công tác PĐQC

1

2

5

6

9

BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC (A+B)

2.920

2.822

98

A

Biên chế giao (I + II):

2.911

2.813

98

I

Các Sở, ban, ngành:

1.398

1.382

16

1

Sở Giao thông vận tải

49

49

0

2

Sở Xây dựng

72

72

0

3

Sở Tài nguyên và Môi trường

67

67

0

4

Sở Tài chính

69

69

0

5

Sở Kế hoạch và Đầu tư

52

52

0

6

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

55

55

0

7

Sở Tư pháp

41

41

0

8

Sở Công thương

42

42

0

9

Sở Khoa học và Công nghệ

35

35

0

10

Sở Lao động - TB và XH

56

56

0

11

Sở Nông nghiệp và PTNT

388

388

0

12

Sở Y tế

70

70

0

13

Sở Giáo dục và Đào tạo

55

55

0

14

Sở Nội vụ

73

73

0

15

Sở Thông tin và Truyền thông

33

33

0

16

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

42

42

0

17

Văn phòng UBND tỉnh

74

74

0

18

Sở Ngoại vụ

21

21

0

19

Thanh tra tỉnh

44

44

0

20

Ban Dân tộc

22

22

0

21

Ban Quản lý các Khu công nghiệp

17

17

0

22

VP Ban An toàn giao thông tỉnh

5

5

0

23

Đội Công tác PĐQC tỉnh

16

0

16

II

UBND các huyện, TX, TP

1.513

1.431

82

1

UBND thành phố Buôn Ma Thuột

131

126

5

2

UBND thị xã Buôn Hồ

97

93

4

3

UBND huyện Buôn Đôn

96

91

5

4

UBND huyện Cư M'gar

107

98

9

5

UBND huyện Ea H'leo

105

95

10

6

UBND huyện Ea Kar

104

99

5

7

UBND huyện Ea Súp

95

90

5

8

UBND huyện Krông Ana

97

92

5

9

UBND huyện Krông Bông

96

92

4

10

UBND huyện Krông Buk

97

92

5

11

UBND huyện Krông Năng

97

92

5

12

UBND huyện Krông Pắc

106

99

7

13

UBND huyện Lắk

93

88

5

14

UBND huyện M'Drắk

95

91

4

15

UBND huyện Cư Kuin

97

93

4

B

Biên chế dự phòng

9

9

PHỤ LỤC II


BIÊN CHẾ CÁC HỘI ĐẶC THÙ NĂM 2024
(Kèm theo Nghị quyết số: 05/NQ-HĐND ngày 03/5/2024 của HĐND tỉnh)


(Đơn vị tính: biên chế)


Số TT

Tên đơn vị

Số biên chế hội năm 2024

Ghi chú

Tổng cộng (I+II)

137

I

Hội cấp tỉnh

86

1

Liên hiệp các Hội KH-KT tỉnh

11

2

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh

8

3

Liên minh Hợp tác xã tỉnh

17

4

Hội Chữ thập đỏ tỉnh

12

5

Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh

9

6

Hội Đông y tỉnh

8

7

Hội Nhà báo tỉnh

2

8

Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài tỉnh

1

9

Hội Hữu nghị Việt Nam - Campuchia tỉnh

1

10

BĐD Hội người Cao tuổi tỉnh

1

11

Hội Người tù yêu nước tỉnh

1

12

Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh

2

13

Hội Luật gia tỉnh

2

14

Hội khuyến học tỉnh

1

15

Hội Kế hoạch hóa gia đình tỉnh

1

16

Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh

2

17

Hội Bảo vệ thiên nhiên và Môi trường tỉnh

1

18

Hội hữu nghị Việt Nam - Lào tỉnh

1

19

Hội bảo vệ người tàn tật và trẻ mồ côi tỉnh

1

20

Hội nạn nhân chất độc da cam/Dioxin tỉnh

1

21

Hội người mù tỉnh

3

II

UBND các huyện, TX, TP

51

1

UBND TP Buôn Ma Thuột

4

2

UBND thị xã Buôn Hồ

4

3

UBND huyện Buôn Đôn

3

4

UBND huyện Cư M'gar

3

5

UBND huyện Ea H'leo

3

6

UBND huyện Ea Kar

4

7

UBND huyện Ea Súp

4

8

UBND huyện Krông Ana

4

9

UBND huyện Krông Bông

4

10

UBND huyện Krông Buk

3

11

UBND huyện Krông Năng

4

12

UBND huyện Krông Pắc

3

13

UBND huyện Lăk

3

14

UBND huyện M'Drắk

3

15

UBND huyện Cư Kuin

2

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu05/NQ-HĐND
Ngày ban hành03/05/2024
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực03/05/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Đắk Lắk / Huỳnh Thị Chiến Hòa
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuQuyết định biên chế công chức trong các cơ quan hành chính; phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; biên chế hội đặc thù của tỉnh Đắk Lắk, năm 2024
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.