|
HĐND TỈNH BẾN TRE Số: 03/HĐ-NQ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bến Tre, ngày 20 tháng 02 năm 1988 |
NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH BẾN TRE
V/ v phê chuẩn báo cáo tổng kết tình hình
kinh tế - xã hội năm 1987 và phương hướng
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1988
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Điều 49 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 09/7/1983;
Sau khi nghe báo cáo tổng kết tình hình kinh tế xã hội năm 1987 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 1988 của Uỷ ban nhân dân tỉnh,
NGHỊ QUYẾT:
Phê chuẩn báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội năm 1987 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 1988 với những mục tiêu chủ yếu sau đây:
1. Về sản xuất:
- Sản lượng lương thực quy thóc 440.000 tấn
Trong đó: thóc 430.000 tấn
- Trồng dừa mới 500 tấn
- Sản lượng dừa thu hoạch 14,5 tr. trái
- Sản lượng mía cây 480.000 tấn
- Đàn heo có đến cuối năm(1/10) 160.000 tấn
- Trồng rừng tập trung 500 ha
- Sản lượng cá tôm đánh bắt 40.000 tấn
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 9.000 tấn
- Giá trị tổng sản lượng CN – TTCN 2.170 tr.đồng
Trong đó: Quốc doanh 770 triệu
Sản phẩm chủ yếu bao gồm:
+ Dầu dừa thô 10.400 tấn
+ Tôm đông lạnh 650 tấn
+ Đường thủ công 40.000 tấn
2. Giao thông vận tải và xây dựng:
a) Vận tải:
- Khối lượng hàng hoá vận chuyển: 500.000 tấn (450 triệu tấn km)
- Vận chuyển hành khách 10,5 triệu lượt hành khách
b) Đầu tư xây dựng cơ bản:
Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản chung toàn tỉnh gấp 3 lần năm 1987, trong đó:
- Nguồn vốn đầu tư tập trung và vốn ngân sách tỉnh trực tiếp đầu tư gấp 3,13 lần.
- Vốn tự có ngành, huyện thị, cơ sở và vốn nhân dân đóng góp 1 tỷ 526 triệu.
Vốn đầư tư nêu trên ưu tiên cho các công trình trọng yếu của tỉnh trong thời gian trước mắt như đường điện, quốc lộ 60, thuỷ lợi, các cơ sở hạ tầng, các công trình phục vụ văn hoá đời sống, trạm bơm việc đầu tư xây dựng bệnh viện mới 500 giường.
3. Phân phối lưu thông:
a) Thu mua huy động: Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu chủ yếu:
- Lương thực: 65.000 tấn
- Dừa khô: 70 triệu trái
- Mía và đường quy mía: 400.000 tấn
- Thịt heo hơi: 10.000 tấn
- Thuỷ hải sản: 20.000 tấn
b) Điều hàng Trung ương:
- Dầu dừa thô: 2.500 tấn
- Tôm đông: 250 – 300 tấn
- Heo hơi: 5.000 tấn
- Đường thô: 10.000 tấn
- Nước mắm: 1 triệu lít
Chỉ tiêu huy động và điều động nêu ở mục a và b tuỳ thuộc vào khả năng cân đối tiền hàng và thông qua các hợp đồng kinh tế cụ thể giữa tỉnh với các ngành Trung ương, các huyện thị và các cơ sở để thực hiện.
c) Xuất khẩu:
Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu 10 triệu R-USD số ngoại tệ thu được, dành ít nhất 1 triệu USD để trả nợ tiền vay, nhập thiết bị của nước ngoài.
d) Tài chánh:
Phấn đấu tận thu để bảo đảm các nhu cầu chi, cố gắng cân đối được thu chi ngân sách.
- Mua công trái 2 năm 1987 – 1988: 340 triệu.
d) Ngân hàng: Tổng thu tiền mặt đạt gấp 1,35 lần, chi 1,26 lần so với năm 1987.
4. Văn hoá xã hội:
a) Dân số: Tỷ lệ tăng dân số trong năm 2%, để đến năm 1990 còn 1,7%.
b) Giáo dục:
- Số học sinh có mặt đầu năm học:
- Mẫu giáo: 3000 học sinh
- Phổ thông: 286.000 học sinh
- Số học sinh tuyển mới: 55.000
- Số học sinh tốt nghiệp: 22.800
Có biện pháp xây dựng trường lớp, sắp xếp bố trí hợp lý đội ngũ giáo viên để đầu năm học 1988 – 1990 toàn tỉnh không còn tình trạng học 3 ca.
c) Đào tạo:
- Sơ cấp: 900 học sinh
- Trung cấp, cao đẳng: 1.350 học sinh
d) Văn hoá thông tin:
- Phát hành:
+ Sách: 750.000 bản
+ Văn hoá phẩm: 350.000 bản
- Chiếu bóng: 38 đon vị
- Phát thanh, truyền thanh:
+ Đài truyền thanh: 450 cái
+ Loa: 12.000 cái
đ) Sự nghiệp Y tế:
- Số cơ sở: 273 cơ sở
- Số giường bệnh: 3.324 giường
Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các ngành, các cấp trong tỉnh đề ra kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện nghiêm tức Nghị quyết này để hoàn thành tốt kế hoạch năm 1988.
HĐND tỉnh khoá 3 - kỳ họp lần thứ 11 đã thông qua ngày 30 tháng 01 năm 1988./.