Quay lại

Nghị định 64-NĐ năm 1957 ban hành bản quy định tạm thời các khoản phí thu ở các Cảng Hải Phòng, Hồng Gai và Cẩm Phả do Bộ trưởng Bộ Giao Thông và Bưu Điện ban hành

BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN
*******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 64-NĐ

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 1957

NGHỊ ĐỊNH

BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI CÁC KHOẢN PHÍ THU Ở CÁC CẢNG HẢI PHÒNG, HỒNG GAI VÀ CẨM PHẢ

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN

Theo đề nghị của ông Giám đốc Cục Vận tải thủy,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. – Nay ban hành quy định tạm thời các khoản phí thu ở các Cảng Hải Phòng, Hồng Gai và Cẩm Phả.

Điều 2. – Bản quy định này áp dụng từ ngày mùng 01 tháng 04 năm 1957, các điều khoản cũ trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3. – Ông Chánh Văn phòng Bộ Giao thông và Bưu điện, ông Giám đốc Cục Vận tải thủy, Ủy ban Hành chính khu Hồng Quảng, Ủy ban Hành chính thành phố Hải phòng, có nhiệm vụ thi hành nghị định này.


K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN THỨ TRƯỞNG Lê Dung

a) Nếu lấy đơn vị trọng lượng là tấn thì chưa đầy một tấn coi như là một tấn.

b) Nếu lấy ton-nô làm đơn vị để tính trọng tải toàn phần và trọng tải thực dụng thì chưa được một ton-nô coi như một ton-nô.

c) Nếu lấy mã lực làm đơn vị thì phần lẻ của mã lực coi như một mã lực.

d) Nếu lấy đơn vị là tháng thì chưa đầy 30 ngày coi như một tháng.

e) Nếu lấy đơn vị là ngày thì chưa đầy 24 tiếng đồng hồ coi như một ngày.

f) Nếu lấy đơn vị là giờ thì chưa đầy 60 phút đồng hồ coi như một giờ.

g) Nếu lấy đơn vị là 1/2 giờ thì chưa đầy 30 phút đồng hồ coi như 1/2 giờ.

Điều 4. – Để tính các khoản phí bốc xếp, cân hàng, lưu kho, lưu bãi v.v.. .Cảng căn cư vào trọng lượng thực tế của hàng hóa.

Điều 5. – Việc kiểm soát hàng để tính các khoản phí phải làm trước mặt người có hàng nhưng nếu đã nhận được giấy báo mà người có hàng không đến chứng kiến thì không được khiếu nại về kết quả của việc kiểm soát trừ trường hợp có sai nhầm lớn và rõ rệt.

Điều 6. – Trừ những khoản phí mà thể thức, thời gian thanh toán đã do hai bên thỏa thuận với nhau trong hợp đồng, các khoản phí khác đều phải thanh toán chậm lắm là 5 ngày sau ngày nhận được giấy báo trả tiền. Quá hạn đó mỗi ngày chậm trễ người có nợ phải trả lãi 5% (năm phần nghìn) số tiền nợ.

Điều 7. – Nếu hãng tàu hay người có hàng cho là có sự sai lầm trong hóa đơn thì chậm lắm là ngày thứ 2 sau ngày nhận được giấy báo trả tiền phải yêu cầu Cảng điều chỉnh. Trường hợp có sai lầm thật thì Cảng sẽ làm lại hóa đơn và thời hạn 5 ngày nói ở điều 6 tính từ ngày hãng tàu hay người có hàng nhận được giấy báo trả tiền lần thứ hai. Trường hợp không có sai lầm thì thời hạn thanh toán vẫn tính từ ngày hãng tàu hay người có hàng nhận được giấy báo trả tiền đầu tiên.

Điều 8. – Quyền giải thích bản quy định này thuộc Bộ Giao thông và Bưu điện.

Chương 2:

Điều 9. – Mỗi chuyến vào hay ra cảng, tàu phải nộp 350đ cho mỗi tôn-nô trọng tải thực dụng.

a) Khoản phí đánh vào trọng tải:

Điều 10. – Hoa tiêu phí thu theo giá biểu dưới đây:

a) Từ trạm hoa tiêu vào:
- Hải Phòng hay ngược lại
- Hồng Gai hay ngược lại
- Cẩm Phả hay ngược lại | | 350đ | cho mỗi ton-nô trọng tải thực dụng
b) Từ Hồng Gai đi Cẩm Phả hay ngược lại | | 100đ | nt
c) Từ Hồng Gai hay Cẩm phả đi Hải Phòng hay ngược | | 500đ | nt
d) Từ trạm hoa tiêu vào vịnh Hạ Long (đảo La-Noix) hay ngược lại | | 175đ | nt
e) Từ trạm hoa tiêu vào vịnh Hạ Long (đả La-Noix) tiếp đó đi Hải Phòng (tính luôn một chuyến) hay ngược lại | | 450đ | nt
f) Rời chỗ đậu trong khu vực cảng | | 50đ | nt
g) Ngoài vùng hoa tiêu theo lời yêu cầu của chủ tàu. | | 6đ | cho mỗi ton-nô một hải lý

Điều 11. – Hoa tiêu phí tính riêng cho lượt vào và lượt ra và căn cứ vào trọng tải thực dụng của tàu. Đối với tàu lái thì căn cứ vào trọng tải toàn phần. Trường hợp tàu lái có dắt xà-lan thì đánh vào số tổng cộng trọng tải của tàu lái với trọng tải của xà-lan.

Điều 12. – Mức trọng tải tối thiểu để tính hoa tiêu phí là 500 ton-nô, tàu không tới 500 ton-nô trả như tàu 500 ton-nô. Trường hợp tàu lại dắt xà-lan thì cộng trọng tải của tàu lái với trọng tải của xà lan rồi mới áp dụng mức tối thiểu 500 ton-nô.

Điều 13. – Nếu đúng giờ đã hẹn, tàu chưa đến địa điểm đón hoa tiêu hoặc chưa kịp chuẩn bị để rời cảng vì bất cứ lý do gì khiến cho hoa tiêu phải chờ đợi thì căn cứ vào thời gian chờ đợi mà tính tiền chờ đợi như sau:

Điều 14. – Nếu vì sóng gió lớn hoặc vì bất cứ lý do nào khác hoa tiêu dẫn tàu ra cảng không thể xuống tàu để trở về căn cứ mà phải theo tàu ra ngoài khu vực hoa tiêu, thuyền trưởng phải đỗ lại ở cảng gần nhất cho hoa tiêu xuống. Trong trường hợp này, tàu phải chịu mọi khoản phí tổn ăn, ngủ, vận chuyển cho hoa tiêu trở về căn cứ.

Chương 4:

Điều 15. – Có hai giá biểu lái, dắt, hỗ trợ tàu ra vào cảng:

a) Giá tiền thuê giờ:

a) Trường hợp tàu lái phải chờ đợi vì tàu buôn chưa sẵn sàng khoản phí trong thời gian chờ đợi tính 50%.

b) Trường hợp tàu buôn xin hủy việc thuê tàu hoặc thay đổi giờ làm việc thì:

Điều 17. – Khoản phí buộc, cởi dây thu theo giá biểu dưới đây:

Điều 18. – Khoản phí mở, đóng hầm tàu theo giá biểu dưới đây:

a) Đóng, mở nắp hầm tàu:

Điều 19. – Bốc xếp hàng hóa ở Cảng gồm những công việc sau đây:

a) Hàng nhập:

Điều 20. – Giá biểu bốc xếp khoán ghi ở phụ bản gồm những khoản phí về những công việc sau đây:

a) Dỡ hàng ở trên tàu, trên xe lửa, ô-tô xuống, ở dưới xà-lan lên;

b) Chất hàng lên tàu, lên xe lửa, ô-tô hoặc xuống xà-lan;

c) Chuyển vận hàng hóa trong Cảng, từ kho ra bến, từ bến vào kho - chuyển vận trong kho, từ chỗ này ra chỗ khác;

d) Lót hàng, xếp hàng, đánh đống, dỡ đống, san hàng;

e) Đóng lại hòm, khâu lại bao bì, đánh dấu lại những kiện hàng bị xô lệch, hư hỏng trong khi bốc xếp;

f) Bốc xếp chuyển vận trong hầm tàu hoặc trong xe những vật liệu dùng để loát hàng;

g) Đóng mở cửa xe lửa, cửa thông trong hầm.

Điều 21. – Giá biểu bốc xếp khoán không gồm các khoản phí về những công việc sau đây:

a) Chuyển vận hàng bằng xe lửa (do đường sắt thu).

b) Chuyển vận đến tàu và xe những vật liệu, dụng cụ để chằng, buộc hàng, để đóng, mở cửa trên tàu và xe;

c) Bốc xếp những vật dụng ngăn cách hàng trên tàu;

d) Xếp lại những hàng hóa để lung tung; đánh đống và xếp lại hàng hóa theo yêu cầu của chủ hàng; xếp lài hàng trên tàu để lấp chỗ xếp hàng mới, theo yêu cầu của thuyền trưởng;

e) Đập nhỏ các thứ hàng đóng thành khối, súc các thứ hàng bị chảy để chuyên chở;

f) Quét dọn, tẩy uế tàu, xe.

Điều 22. – Giá biểu bốc xếp khoản tăng, giảm trong những trường hợp sau đây:

a) Bốc, xếp hàng nguy hiểm có hại cho sức khỏe

Điều 23. – Trường hợp làm khoán, nếu công nhân phải chờ đợi vì tàu chưa chuẩn bị xong cần câu, máy móc hoặc vì phải sửa chữa bao bì thì mỗi giờ chờ đợi người có hàng phải trả 100đ cho mỗi công nhân thường và 200đ cho mỗi công nhân chuyên nghiệp.

Điều 24. – a) Giá biểu thuê xuồng máy, cần câu, xà lan chở nước:

Điều 25. – Mỗi tấn hàng qua cân trong khi bốc xếp phải trả:

a) Kiện hàng nặng dưới 100kg 500đ 1 tấn

b) - nt - từ 100kg đến 1 tấn 1.000, -

c) - nt - trên 1 tấn 1.200, -

d) Than, quặng, ngũ cốc rời 200, -

Chương 10:

Điều 26. – Khoản phí lưu kho, lưu bãi tính theo giá biểu dưới đây:

Điều 27. – Đối với gỗ và các loại hàng mới xuất nhập, Cảng có thể cho thuê bãi, mỗi m2 một tháng tính 500đ.

Điều 28. – Hàng hóa nguy hiểm, hàng cồng kềnh khối lượng mỗi tấn quá 4m3 phải trả gấp đôi. Riêng đối với hàng nguy hiểm vì tính chất không thể để cùng một kho hoặc gần các thứ hàng khác thì chủ hàng phải trả tiền như đã chiếm cả kho hoặc cả khoang trống xung quanh hàng.

Điều 29. – Thời gian lưu kho, lưu bãi tính từ ngày bắt đầu đưa hàng vào kho, vào bãi đến ngày bắt đầu lấy hàng đi.

Điều 30. – Hàng để ngoài bãi nếu phải lót, đệm ở dưới và dùng bạt của Cảng để che mưa nắng thì khoản phí tính như hàng lưu kho.

Điều 31. – Hàng hóa trong một giấy khai lưu kho, lưu bãi, trọng lượng từ 100 tấn trở lên được hưởng thời gian ưu đãi như sau:

a) Từ 100 tấn đến 1.500 tấn | | 3 ngày đối với hàng nhập
4 ngày đối với hàng xuất
b) Trên 1.500 tấn đến 3.000 tấn | | 6 ngày đối với hàng nhập
8 ngày đối với hàng xuất
c) Trên 3.000 tấn | | 9 ngày đối với hàng nhập
12 ngày đối với hàng xuất

Điều 32. – Hàng đã lấy đi rồi nhưng còn lớp chân thì khoản phí thì vẫn thư như hàng còn nguyên đống.

Chương 11:

Điều 33. – Tiền quét hầm tàu thu theo giá biểu dưới đây:

Điều 34. – Nước ngọt cung cấp cho tàu theo giá dưới đây:

a) Nước lấy ở vòi cứu hỏa, mỗi lần lấy tối thiểu là 20m3, 1.000đ 1m3, không đủ 20m3: cũng phải trả như lấy 20m3.

b) Nước ngọt do xà-lan đưa tới:

Điều 35. – Đại lý phí thu theo giá biểu dưới đây:

a) Tàu trọng tải thực dụng:

Điều 36. – Giá biểu trên tăng, giảm và miễn trong những trường hợp dưới đây:

a) Tàu không có hàng hoặc hàng không quá nửa trọng tải: giảm 50%.

b) Tàu chở quặng, apatite, phân bón, sắt rời, dầu, xăng, than: giảm 30%.

c) Tàu vào cảng chỉ lấy than, dầu để chạy máy, không lên xuống hàng: giảm 75%.

d) Tàu chở hai thứ hàng trở lên, cứ mỗi tập 500 giấy giao kèo chở hàng trả thêm 25% đại lý phí nhưng khoản trả thêm này không được quá 200% đại lý phí.

e) Tàu vào vịnh Hạ Long để tăng bo hàng trước khi vào cảng Hải Phòng trả thêm 20% đại lý phí.

f) Tàu một chuyến lấy than phải vào cả hai cảng Hồng Gai và Cẩm Phả được miễn đại lý phí ở cảng vào sau.

Điều 37. – Phụ thu và hoa hồng:

a) Những khoản chi vặt như tem thu, tiền gọi giây nói, gửi điện tín, lệ phí ngân hàng v.v... Đại lý thu theo số thực chi;

b) Mua thực phẩm, thuê giặt, là quần áo, ứng tiền mặt cho thuyền trưởng chi tiêu, ứng tiền để mua nhiên vật liệu và chuyên chở đến tàu, Đại lý phụ thu 5% vào số tiền ứng ra;

c) Đại lý thu tiền cước chuyên chở cho hãng tàu ủy nhiệm ăn hoa hồng 0,25% tiền cước nếu là hàng rời và 0,50% nếu là hàng đóng bao;

d) Đại lý bán vé hành khách ăn hỏa hồng 5% giá vé;

e) Đại lý xếp hàng liên vận ăn hỏa hồng 2,5% cước phí;

f) Đại lý tìm hàng chuyên chở cho tàu ăn hoa hồng 5% cước phí;

g) Trường hợp sửa chữa tàu, ngoài số tiền sửa chữa trả cho xưởng tàu, chủ tàu phải trả cho Đại lý tiền giấy tờ như sau:

Điều 38. – Nếu tiền đại lý ứng ra không được chủ tàu thanh toán trong hạn một tháng kể từ ngày nhận được bản thanh toán thì mỗi tháng chậm trễ, chủ tàu phải trả lãi 2% số tiền nợ.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu64-NĐ
Ngày ban hành29/03/1957
Loại văn bảnNghị định
Ngày có hiệu lực01/04/1957
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo10/04/1957
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Giao thông và Bưu điện / Lê Dung
Phạm viTrung ương, Bộ Giao thông và Bưu điện
Trích yếuNăm 1957 ban hành bản quy định tạm thời các khoản phí thu ở các Cảng Hải Phòng, Hồng Gai và Cẩm Phả do Bộ trưởng Bộ Giao Thông và Bưu Điện ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.