Quay lại

Kế hoạch 90/KH-UBND 2021 thực hiện Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 90/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 02 tháng 6 năm 2021

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2021-2025

Căn cứ Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội về việc cho phép tiếp tục thực hiện các chế độ, chính sách thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; Văn bản số 1100/BNN-VPĐP ngày 24/2/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tiếp tục thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm trong năm 2021;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020-2025;

Căn cứ Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025 định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025;

Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025 (viết tắt là Chương trình OCOP) như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh làm cơ sở cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình OCOP trên các lĩnh vực và địa bàn quản lý sát với tình hình thực tế, bảo đảm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đề ra.

Huy động các Chương trình, chính sách trên địa bàn tỉnh lồng ghép triển khai thực hiện Chương trình OCOP đồng bộ, trong đó tập trung trong công tác đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành triển khai thực hiện Chương trình OCOP các cấp và đội ngũ cán bộ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất kinh doanh tham gia Chương trình OCOP nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo quy mô vùng sản xuất tập trung theo chuỗi giá trị gắn liền với thị trường tiêu thụ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất nông sản thực phẩm hàng hóa có lợi thế của địa phương.

Duy trì phát triển, xây dựng thương hiệu đối với 79 sản phẩm đã được chứng nhận năm 2020, định hướng phát triển các sản phẩm chủ lực có thế mạnh đã được chứng nhận từ 4 sao lên 5 sao; tổ chức đánh giá, xếp hạng và công nhận các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021- 2025.

2. Yêu cầu

Các cấp, các ngành xác định thực hiện Chương trình OCOP là Chương trình phát triển kinh tế quan trọng ở khu vực nông thôn, thúc đẩy phát triển sản xuất gắn với việc phát triển sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế ở mỗi địa phương; thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị, nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư, góp phần hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn cần ưu tiên đưa nội dung triển khai Chương trình OCOP vào Chương trình công tác trọng tâm hàng năm của đơn vị để chủ động thực hiện có hiệu quả Chương trình.

Tạo điều kiện môi trường thuận lợi, hỗ trợ cho các chủ thể tham gia Chương trình OCOP phát triển sản xuất, kinh doanh, xây dựng thương hiệu, đồng thời thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn mở rộng quy mô phát triển sản xuất, chế biến theo quy trình tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế, hướng tới xuất khẩu.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, nâng cao năng lực quản lý cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất để sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, phi nông nghiệp và dịch vụ du lịch có lợi thế của các địa phương theo chuỗi giá trị; nhằm phát huy sức sáng tạo và nội lực tiềm năng của các địa phương để nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân và thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

Tổng số sản phẩm OCOP toàn tỉnh trên 230 sản phẩm; 138/138 xã, phường, thị trấn có sản phẩm tham gia Chương trình OCOP đạt hạng 3 sao trở lên.

Tiêu chuẩn hoá 44 sản phẩm đã xếp hạng năm 2020 từ hạng 3 sao lên hạng 4 sao, 5 sao.

Tiêu chuẩn hoá 10 sản phẩm tiềm năng 5 sao, lập hồ sơ trình Hội đồng đánh giá, phân hạng cấp Quốc gia, trong đó phấn đấu đến hết năm 2025 có ít nhất 07 sản phẩm OCOP đạt hạng 5 sao (mỗi huyện, thành phố đều có ít nhất 01 sản phẩm hạng 5 sao).

Tiêu chuẩn hoá, tổ chức đánh giá, phân hạng mới 209 sản phẩm tham gia Chương trình OCOP, trong đó có ít nhất 150 sản phẩm đạt hạng 3 sao trở lên.

Thực hiện hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu Chương trình OCOP nhằm hỗ trợ tích cực công tác quản lý Nhà nước và kết nối thông tin, xúc tiến thương mại các sản phẩm OCOP của tỉnh.

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn

Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý các cấp về công tác quản lý, điều hành thực hiện Chương trình OCOP; quy trình đánh giá, xếp hạng sản phẩm hàng năm; hướng dẫn, hỗ trợ, lập hồ sơ đăng ký sản phẩm tham gia đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP.

Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các chủ thể sản phẩm OCOP sản xuất, kinh doanh nông sản lập phương án và tổ chức thực hiện phương án phát triển sản xuất, kinh doanh đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất; liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; thực hiện các quy trình sản xuất tiên tiến, đảm bảo an toàn thực phẩm, phát triển ổn định, bền vững; đào tạo, tập huấn về kỹ năng xúc tiến thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh.

Tổ chức các chuyến thăm quan học tập kinh nghiệm thực hiện Chương trình OCOP các tỉnh thành trong nước.

2. Phát triển nâng cao chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn hoá và đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP

Hằng năm tập trung kiểm tra, hướng dẫn nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra, cải tiến nhãn mác, mẫu mã, bao bì... các sản phẩm đã được chứng nhận xếp hạng sản phẩm OCOP để tiếp tục nâng hạng sao trong giai đoạn 2021- 2025.

Hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm OCOP 167 sản phẩm (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm). Hỗ trợ tiêu chuẩn hóa các sản phẩm chủ lực, đặc sản địa phương tham gia đánh giá phân hạng giai đoạn 2021-2025. Tổ chức đánh giá, phân hạng được 209 sản phẩm, trong đó khuyến khích ưu tiên phát triển nhóm sản phẩm ngành thực phẩm, ngành thủ công mỹ nghệ và trang trí để gắn với các hoạt động dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch.

(Chi tiết có các biểu số 01; 02; 03 kèm theo)

Hướng dẫn khảo sát đánh giá hiện trạng sản phẩm, xây dựng phiếu đăng ký sản phẩm; xây dựng và tổ chức thực hiện phương án sản xuất kinh doanh đảm bảo hiệu quả; hỗ trợ tư vấn lập hồ sơ và tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP hàng năm theo quy định.

Hướng dẫn các chủ thể xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi tiêu thụ. Tăng cường hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm theo chuỗi từ khâu sản xuất đến sơ chế, phân loại, bảo quản sau thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, thực hiện truy suất nguồn gốc sản phẩm.

Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện Chương trình OCOP, quản lý chứng nhận OCOP trên địa bàn tỉnh: Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thường xuyên giám sát quá trình tổ chức sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP; định kỳ và đột xuất lấy mẫu kiểm tra chất lượng sản phẩm, thực hiện các chế tài đối với các sản phẩm không đạt chất lượng và các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm, sử dụng nhãn hiệu không hợp pháp.

3. Xúc tiến thương mại và hội nhập Quốc tế

Xây dựng các hoạt động truyền thông, maketing, quảng bá sản phẩm OCOP phát trên Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh (như các phóng sự, bản tin, tờ rơi...); chương trình giới thiệu sản phẩm OCOP trên VTV truyền hình Việt Nam; giới thiệu sản phẩm OCOP của tỉnh trên các Website do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quản lý và trên các sàn giao dịch thương mại điện tử khác. Tổ chức các Hội chợ Xúc tiến thương mại nông nghiệp, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp OCOP Tuyên Quang; sự kiện không gian văn hóa du lịch và giới thiệu các sản phẩm đặc sản Tuyên Quang tại các thành phố lớn. Tổ chức giới thiệu sản phẩm OCOP Tuyên Quang tại các hội nghị, nơi có hoạt động thương mại, giao lưu văn hóa, du lịch.

Xây dựng các trung tâm, cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại các khu du lịch, khu dân cư, tại các siêu thị, chợ truyền thống, trung tâm hành chính cấp huyện.

4. Xây dựng Dự án điểm thực hiện Chương trình OCOP

- Dự án dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch Homestay.

- Mô hình hợp tác xã sản xuất sản phẩm OCOP gắn với dịch vụ du lịch nông thôn và điểm du lịch.

- Dự án sản phẩm OCOP áp dụng khoa học công nghệ chế biến sâu sản phẩm đậu đen.

- Dự án sản xuất chè hữu cơ áp dụng khoa học công nghệ chế biến sâu.

- Dự án sản phẩm OCOP cam sành sản xuất theo quy trình hữu cơ.

- Dự án sản phẩm OCOP chè sản xuất theo quy trình hữu cơ.

- Dự án liên kết sản xuất bưởi ngọt theo hướng hữu cơ và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.

- Dự án sản phẩm OCOP áp dụng khoa học công nghệ chế biến sâu chè của làng nghề chè.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nhu cầu kinh phí thực hiện

Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình OCOP giai đoạn 2021-2025 là: 6000,0 triệu đồng; Trong đó:

- Ngân sách nhà nước: 5380,0 triệu đồng.

- Chủ thể (đối ứng): 9.620,0 triệu đồng.

(Chi tiết tại biểu số 04 kèm theo)

2. Nguồn kinh phí thực hiện

- Các cơ chế, chính sách trên địa bàn tỉnh (nguồn ngân sách tỉnh).

- Lồng ghép từ các chương trình, dự án: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chương trình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã...

- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia chương trình OCOP.

V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Công tác chỉ đạo điều hành

Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình OCOP cấp tỉnh, cấp huyện để chỉ đạo, điều hành, điều phối các hoạt động của các sở, ngành, đơn vị liên quan tham gia triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP giai đoạn 2021-2025. Thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP và Tổ giúp việc cho Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp huyện, cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025 và thường xuyên rà soát, kiện toàn cho phù hợp.

Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành liên quan đưa chương trình OCOP vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị để chỉ đạo thực hiện và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm để triển khai thực hiện thường xuyên, lâu dài.

2. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức

Thực hiện tốt việc tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp về Chương trình OCOP; lồng ghép các chương trình công tác, lĩnh vực ngành, đơn vị, tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng bằng nhiều hình thức để người dân biết, hiểu, thay đổi nhận thức về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, nội dung và chu trình thực hiện OCOP, xác định được mục tiêu, lợi ích trong việc tham gia chương trình OCOP.

Hướng dẫn các chủ thể sản phẩm tổ chức sản xuất tuân thủ đúng các quy định của pháp luật: Mở rộng quy mô sản xuất theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn (VietGAP, hữu cơ...); đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm; bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất; sử dụng bao bì, nhãn hiệu đúng quy định; phát huy tốt sức mạnh cộng đồng, phát huy những giá trị tiềm năng, lợi thế vùng miền trong tổ chức sản xuất và phát triển sản phẩm, tạo ra nguồn sản phẩm phong phú, đảm bảo về chất lượng, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động tại địa phương, góp phần thiết thực vào thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất về lợi ích trong việc tham gia Chương trình OCOP (được hưởng các chính sách hỗ trợ: đào tạo, tập huấn xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, liên kết tiêu thụ sản phẩm, mở rộng kênh phân phối…) để doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất chủ động nguồn lực (vốn, đất đai, sức lao động, công nghệ...) đầu tư nâng cấp dây truyền thiết bị tiên tiến, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, chế biến sản phẩm, cải tiến mẫu mã, tem nhãn, bao bì ... cũng như đóng góp kinh phí tham gia các Hội chợ, Hội nghị kết nối tiêu thụ sản phẩm được tổ chức trên địa bàn tỉnh và các tỉnh, thành trong cả nước nhằm tăng cường các hoạt động quảng bá, xúc tiến giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm.

3. Nguồn kinh phí

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia chương trình OCOP phải chủ động về nguồn lực và phát huy tốt nội lực (vốn, đất đai, sức lao động, công nghệ...); đồng thời tích cực huy động nguồn lực từ các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác...

Cân đối, bố trí vốn từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp hằng năm; vốn ngân sách tỉnh thông qua việc thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và huy động, lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác bố trí phù hợp, kịp thời thực hiện tốt các nội dung Chương trình đề ra.

4. Cơ chế, chính sách

Hỗ trợ các chủ thể tham gia thực hiện Chương trình OCOP tiếp cận được nguồn vốn hỗ trợ thông qua các cơ chế, chính sách hiện hành của Nhà nước và tỉnh, cụ thể như sau:

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ của Trung ương theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 55/2015/NĐ-TTg ngày 09/6/2015 và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn...

- Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ của tỉnh, như: Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ (Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 15/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh), chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn (Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh); chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh).

- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, sản phẩm OCOP và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, trọng tâm là: hỗ trợ tín dụng; hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn; ứng dụng chuyển giao khoa học kỹ thuật; xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm; phát triển sản phẩm OCOP; hỗ trợ xây nhãn hiệu, phát triển hợp tác xã, chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.

5. Khoa học và công nghệ

Khuyến khích, hỗ trợ các chủ thể sản phẩm OCOP ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ gắn với công nghiệp chế biến, kết nối với thị trường tiêu thụ.

Hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, như: Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMP), tiêu chuẩn hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát giới hạn (HACCP), quy trình quản lý chất lượng (ISO)...

Xây dựng các dự án khoa học công nghệ về ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới, công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trên cơ sở nhu cầu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP.

Ưu tiên công tác phát triển, đăng ký xác lập, bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ về kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu đối với các sản phẩm OCOP. Áp dụng, ứng dụng khoa học quản lý trong xây dựng mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã sản xuất, các hộ sản xuất sản phẩm OCOP.

6. Xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế

Tăng cường công tác phối hợp, hợp tác với các tỉnh, thành trong cả nước về thực hiện Chương trình OCOP. Tổ chức, tham gia các hội nghị, diễn đàn, hội chợ xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế nhằm quảng bá sản phẩm và huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình OCOP; tổ chức gặp gỡ, tham quan, chào hàng các sản phẩm OCOP và kết nối tiêu thụ sản phẩm; tổ chức đoàn xúc tiến thương mại, khảo sát thị trường; nghiên cứu và phát triển thị trường trong nước tiến tới thị trường xuất khẩu; tập trung các thị trường mục tiêu trong từng giai đoạn.

Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại các sản phẩm OCOP của tỉnh, các huyện, thành phố (các xã, phường, thị trấn) trên các Website của tỉnh, các sở, ban, ngành... Website do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quản lý và trên các sàn giao dịch thương mại điện tử khác. Mỗi huyện, thành phố rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cân đối ngân sách và vận động tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng các điểm hoặc trung tâm giới thiệu, kết nối tiêu thụ và bán sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc. Vận động, hỗ trợ thủ tục cho doanh nghiệp xây dựng trung tâm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc, theo phương châm xã hội hóa.

Tổ chức các chuyến thăm quan học tập kinh nghiệm thực hiện Chương trình OCOP các tỉnh thành trong nước và một số nước trên thế giới, trong đó ưu tiên đội ngũ cán bộ trực tiếp quản lý, điều hành Chương trình OCOP; cán bộ quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ hộ sản xuất kinh doanh tham gia Chương trình OCOP.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban chỉ đạo Chương trình OCOP tỉnh

Triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch và cân đối, huy động các nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch.

Điều phối các hoạt động của các sở, ngành, đơn vị liên quan tham gia thực hiện Kế hoạch.

Tổ chức, điều hành đánh giá, phân hạng các sản phẩm trên địa bàn tỉnh lựa chọn sản phẩm dự thi cấp quốc gia.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Là cơ quan Thường trực Chương trình, tham mưu giúp Ban Chỉ đạo các Chương trình OCOP tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch; thường xuyên kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình OCOP tại các huyện, thành phố và một số doanh nghiệp, hợp tác xã trực tiếp sản xuất sản phẩm OCOP.

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, nội dung kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Tham mưu tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh, lập hồ sơ đề nghị phân hạng sản phẩm cấp quốc gia. Lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch vào việc thực hiện Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp và kế hoạch xây dựng nông thôn mới hằng năm.

Phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức hội chợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh; tổ chức tham gia các hội chợ OCOP ngoài tỉnh để quảng bá, xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc.

Hướng dẫn các địa phương xác định sản phẩm, nhóm sản phẩm có lợi thế. Kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình OCOP ở các địa phương. Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình OCOP; tham mưu đánh giá sơ kết, tổng kết theo yêu cầu.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, đề xuất lồng ghép các nguồn lực của tỉnh để thực hiện các nội dung của Kế hoạch vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; chủ động lồng ghép, tranh thủ vận động, thu hút các nguồn tài trợ từ Trung ương, các tổ chức quốc tế, cách doanh nghiệp đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm OCOP theo kế hoạch.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định kế hoạch và nhu cầu vốn hằng năm để thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh theo nội dung đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hằng năm bố trí kinh phí cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện theo nội dung Kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, đảm bảo bố trí nguồn kinh phí ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình OCOP hằng năm theo Kế hoạch này.

Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất về nghiệp vụ, chế độ quản lý tài chính; hướng dẫn lập dự toán ngân sách thực hiện một số cơ chế chính sách liên quan đến huy động các nguồn lực trong triển khai thực hiện Kế hoạch OCOP của tỉnh.

5. Sở Công Thương

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị liên quan hằng năm tổ chức hội chợ thương mại, triển lãm các sản phẩm Chương trình OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh. Tăng cường các hoạt động khuyến công, xúc tiến thương mại các sản phẩm Chương trình OCOP của tỉnh, nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm khách hàng để liên kết và sản xuất tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường. Phối hợp các địa phương thiết lập hệ thống thị trường tiêu thụ gắn kết tiêu thụ sản phẩm, hình thành các điểm giới thiệu và bán các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trong và ngoài tỉnh.

Tổ chức hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện các chính sách lưu thông hàng hoá và dịch vụ thương mại, trong đó có chính sách thương mại đối với miền núi, dân tộc; tổng hợp tình hình và đề xuất giải pháp điều tiết lưu thông hàng hoá theo Kế hoạch này.

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng 01 trung tâm để giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa nông nghiệp sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc của tỉnh và lựa chọn, hỗ trợ đầu tư các điểm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc gắn với các hoạt động du lịch trên địa bàn các huyện, thành phố.

Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc của tỉnh được truy cập, tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong nước và quốc tế.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đăng ký chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm OCOP; tiếp nhận thẩm định hồ sơ (trả hồ sơ: trích lục bản đồ địa danh) của các tổ chức, cá nhân xin địa danh đăng ký nhãn hiệu tham gia Chương trình OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất đăng ký xác lập, bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ về kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu Cục Sở hữu trí tuệ.

Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh đã được chứng nhận sản phẩm OCOP, tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo kế hoạch này về những quy định ghi nhãn hàng hoá trên bao bì sản phẩm và xử lý vi phạm pháp luật về lĩnh vực quản lý (ghi nhãn hàng hoá) theo quy định.

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan rà soát, sửa đổi bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ. Hằng năm lập dự toán ngân sách khoa học và công nghệ của tỉnh để ưu tiên thực hiện các đề tài, dự án ứng dụng khoa học, phát triển các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các đề tài, dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường

Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP thực hiện trình tự, thủ tục về đất đai, môi trường, tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai, môi trường, tài nguyên nước đối với các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP.

Phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất các chính sách hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP.

8. Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng các chương trình, dự án phát triển dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch gắn liền với quảng bá, giới thiệu, tiêu thụ các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh, phối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch, khuyến khích phát triển các dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch gắn liền với các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.

Hỗ trợ các tổ chức kinh tế, nhóm cộng đồng nghiên cứu phát triển, quảng bá phát huy thế mạnh về danh lam, thắng cảnh, truyền thống văn hóa của các dân tộc, vùng miền; hỗ trợ các địa phương phát triển dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch.

9. Sở Y tế

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tham gia Chương trình OCOP thực hiện các quy định liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm (Hướng dẫn, cung cấp các chỉ tiêu cần và đủ kiểm nghiệm đối với các sản phẩm tham gia OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc) và công bố chất lượng sản phẩm.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh về các quy định an toàn vệ sinh thực phẩm và xử lý vi phạm về lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm (nếu có).

10. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng các cơ quan báo chí, truyền hình đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về Chương trình OCOP Tuyên Quang.

Chú trọng, thường xuyên đăng tải các thông tin, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ, bộ, ngành Trung ương và của tỉnh về Chương trình OCOP để các tổ chức, cá nhân, khai thác tham gia Chương trình OCOP. Đăng tải các tin, bài, nêu gương tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu tại các địa phương trong thực hiện Chương trình OCOP trên cổng thông tin của tỉnh.

11. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Tuyên Quang

Tập trung chỉ đạo, quán triệt hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP tiếp cận nguồn vốn vay để phát triển sản xuất kinh doanh.

Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tổng hợp lãi suất cho vay theo các cơ chế, chính sách của tỉnh đối với chủ thể các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP gửi cấp có thẩm quyền làm căn cứ chi hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng được hưởng thụ theo đúng quy định.

12. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, hỗ trợ việc thành lập các hợp tác xã và tổ chức tập huấn nghiệp vụ nâng cao trình độ quản lý cho thành viên Hội đồng quản trị, ban giám đốc hợp tác xã; hỗ trợ thành lập mới các hợp tác xã trong làng nghề gắn với việc phát triển các sản phẩm OCOP theo mục tiêu Kế hoạch đề ra.

Tư vấn, hỗ trợ, kết nối giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm OCOP của các hợp tác xã thành viên.

13. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Tuyên Quang

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chuyên mục, chuyên đề về Chương trình OCOP, các sản phẩm đã được chứng nhận sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh; tăng thời lượng tuyên truyền về Chương trình OCOP; thường xuyên đăng tải các tin, bài, nêu gương tập thể, cá nhân điển hình trong thực hiện Chương tình OCOP.

14. Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan hằng năm xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch gắn liền với các sản phẩm Chương trình OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh.

Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường. Tổ chức hoặc hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh khảo sát thị trường, tham dự hội chợ, triển lãm, diễn đàn xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch trong nước và ngoài nước nhằm giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất của tỉnh liên kết kinh doanh tìm kiếm thị trường, đối tác đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của tỉnh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.

Tổ chức và phối hợp với các đơn vị tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội chợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, tuyên truyền, quảng bá tiềm năng, cơ hội và các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cung cấp các thông tin về thị trường trong nước và ngoài nước, các thông tin về kế hoạch xây dựng phát triển kinh tế và cơ chế chính sách ưu đãi của tỉnh cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong và ngoài tỉnh nhằm kêu gọi, thu hút đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất theo Chương trình OCOP.

Hỗ trợ đăng tải các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc của tỉnh trên Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang và các trang thông tin điện tử của tỉnh do Trung tâm quản lý, vận hành.

Tổ chức giới thiệu tư vấn cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có sản phẩm đã được chứng nhân sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc về giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế; cung cấp thông tin về khoa học công nghệ, kỹ thuật giúp các các doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ gia đình đổi mới công nghệ và kỹ thuật sản xuất, nhằm nâng cao năng lực và chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường.

15. Ban quản lý các khu du lịch tỉnh

Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu các chương trình, kế hoạch về các hoạt động phát triển du lịch. Thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích xu hướng, đối tác đầu tư để đề xuất các giải pháp, tổ chức các hoạt động xúc tiến xúc tiến du lịch, khuyến khích phát triển các dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch và tổ chức các hoạt động hỗ trợ, tư vấn, cung cấp dịch vụ du lịch gắn liền với các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.

16. Các sở, ban, ngành liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng Kế hoạch thực hiện, cụ thể hóa các nhiệm vụ của kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025 gắn với lĩnh vực phụ trách của đơn vị.

17. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

Kiện toàn Hội đồng đánh giá, xếp loại sản phẩm OCOP cấp huyện, định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá, xếp loại sản phẩm cấp huyện, thành phố để lựa chọn sản phẩm dự thi đánh giá và xếp hạng sản phẩm cấp tỉnh.

Căn cứ vào Kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP giai đoạn 2021-2025, hằng năm chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết (kế hoạch ý tưởng sản phẩm OCOP, kế hoạch kinh phí thực hiện Chương trình OCOP) theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, trong đó tiếp tục ưu tiên phát triển các nhóm sản phẩm chủ lực và các sản phẩm đặc sản có lợi thế theo chuỗi giá trị, gắn với dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch.

Huy động, lồng ghép các cơ chế chính sách, các nguồn lực thực hiện hiệu quả Chương trình OCOP trên địa bàn, như: Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 15/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ; Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hàng hoá và sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.

Tăng cường tuyên truyền, vận động, khuyến khích các thành phần kinh tế, hộ gia đình tham gia Chương trình OCOP. Chủ động công tác kiểm tra, giám sát địa bàn để xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và tháo gỡ, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP thực hiện theo đúng mục tiêu đề ra.

Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phýờng, thị trấn tãng cýờng tuyên truyền các cõ chế chính sách hiện hành về hỗ trợ phát triển nông nghiệp hàng hóa, phát triển các sản phẩm OCOP, hướng dẫn và hỗ trợ các chủ thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ.

Thực hiện quy hoạch, cân đối ngân sách và vận động tổ chức, cá nhân xây dựng các điểm hoặc trung tâm giới thiệu, kết nối tiêu thụ và bán các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng sản phẩm OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc. Xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu cho sản phẩm OCOP trên địa bàn huyện, thành phố. Hỗ trợ các chủ thể sản phẩm OCOP tham gia xúc tiến thương mại trên toàn quốc.

18. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho cộng đồng, người dân và các chủ thể OCOP trên địa bàn xã về Chương trình OCOP và các cơ chế chính sách hiện hành về hỗ trợ phát triển nông nghiệp hàng hóa và thực hiện chương trình OCOP.

Tiếp nhận ý tưởng, phương án sản xuất, kinh doanh (hoặc kế hoạch) sản phẩm; thẩm định (quy mô vùng nguyên liệu, lao động) tổng hợp danh sách các tổ chức kinh tế, cá nhân (có sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc chưa tham gia Chương trình OCOP) theo kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP giai đoạn 2021-2025 (kể cả sản phẩm của các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình chưa nằm trong Kế hoạch) báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đánh giá, kiểm tra, lựa chọn hướng dẫn lập hồ sơ đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP hằng năm theo kế hoạch đề ra.

19. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP

Các chủ thể đã có sản phẩm được công nhận, phân hạng OCOP năm 2020, tiếp tục tổ chức sản xuất đảm bảo chất lượng và phát triển sản phẩm đạt thứ hạng cao hơn đặc biệt là đối với các chủ thể có các sản phẩm dự kiến nâng hạng sản phẩm từ 4 sao lên 5 sao; trong đó cần tập trung ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến nhằm ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Các chủ thể đăng ký tham gia chương trình OCOP giai đoạn 2021-2025, chủ động triển khai xây dựng phương án (hoặc kế hoạch) phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu chuẩn hóa sản phẩm (xây dựng nhãn hiệu và cải tiến mẫu mã, bao bì, máy móc, trang thiết bị…) hoàn thiện hồ sơ tham gia đánh giá sản phẩm OCOP trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố tổ chức đánh giá, phận hạng sản phẩm OCOP cấp huyện, thành phố.

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có ý tưởng phát triển sản phẩm tham gia chương trình OCOP, chủ động xây dựng và triển khai thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm tham gia Chương trình OCOP đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất.

20. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang

Phối hợp với chính quyền, các tổ chức thành viên và ngành chức năng tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển các sản phẩm OCOP, sản phẩm tiềm năng OCOP đã có bao bì, tem truy xuất nguồn gốc gắn với cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh"; vận động các tổ chức, các nhân tham gia thực hiện các chương trình, đề án, dự án, các hoạt động có liên quan đến phát triển, tiêu thụ, quảng bá các sản phẩm OCOP; giám sát và phản biện xã hội trong triển khai, thực hiện việc phát triển các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.

Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, đề nghị các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện gửi về cơ quan Thường trực thực hiện Chương trình OCOP (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trước ngày 10/11 hằng năm và báo cáo đánh giá kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm trước ngày 15/6, báo cáo kết quả thực hiện năm trước ngày 15/11 hằng năm, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.

Nơi nhận:

- Bộ Nông nghiệp và PTNT

- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);

- Thường trực HĐND tỉnh

- Chủ tịch UBND tỉnh

- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Chánh, Phó VP UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị xã hội tỉnh;

- UBND huyện, thành phố;

- UBND các xã, phường, thị trấn;

- Lưu: VT, NLN (Toản). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thế Giang

Biếu số: 01

DANH SÁCH HIỆN TRẠNG

CÁC SẢN PHẨM DỰ KIẾN THAM GIA ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG SẢN PHẨM OCOP GIAI ĐOẠN 2021-2025

(Kèm theo Kế hoạch số: 90/KH - UBND ngày 02 / 6 /2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh )


Số TT
Tên các sản phẩm
Tên chủ thể (doanh nghiệp, THT, HTX, hộ sản xuất kinh doanh)
Địa chỉ (xã, phường, thi trấn)
Các chủ thể tham gia OCOP
Các chủ thể tham gia OCOP
Các chủ thể tham gia OCOP
Vùng nguyên liệu (ha, con, lồng,...)
Doanh thu năm 2020 (triệu đồng)
Số TT
Tên các sản phẩm
Tên chủ thể (doanh nghiệp, THT, HTX, hộ sản xuất kinh doanh)
Địa chỉ (xã, phường, thi trấn)
Doanh nghiệp, tổ HTX, HTX
Hộ sản xuất
Lao động
Vùng nguyên liệu (ha, con, lồng,...)
Doanh thu năm 2020 (triệu đồng)
TỔNG CỘNG
209
197
5.604
8.387
353.229
1
Huyện Lâm Bình
25
16
924
1.718
53.263
2
Huyện Na Hang
29
30
584
740
22.365
3
Huyện Chiêm Hóa
22
41
1.326
1.690
73.348
4
Huyện Hàm Yên
23
20
379
345
50.028
5
Huyện Yên Sơn
53
53
1.079
2.539
71.003
6
Huyện Sơn Dương
38
25
802
810
64.307
7
Thành phố Tuyên Quang
19
12
510
545
157
18.915
A
CHIA THÀNH CÁC NHÓM SẢN PHẨM
209
197
5.624
8.407
-
353.479
1
Ngành thực phẩm
170
173
4.922
7.481
324.164
2
Ngành Đồ uống
15
12
99
208
4.275
3
Ngành thảo dược
13
8
101
140
9.280
4
Ngành thủ công mỹ nghệ, trang trí
5
4
469
529
14.700
6
Ngành DVDL cộng đồng và điểm du lịch
6
-
33
49
1.060
B
CHI TIẾT CÁC NHÓM SẢN PHẨM
I
THỰC PHẨM
170
-
173
4.922
7.481
324.164
1
Huyện Lâm Binh
19
12
866
1.583
2.725
49.677
1.1
Cá đặc sản Lâm Bình
Công ty TNHH MTV Thương mại Duy Phát
Xã Thượng Lâm, Khuôn Hà
1
7
14
60 lồng
2.700
1.2
Cá, tôm, tép khô Khuôn Hà
HTX An Nhiên Phát
Xã Khuôn Hà
1
7
14
265 ha
140
1.3
Lợn đen Lăng Can
HTX Phúc Lợi
Xã Lăng Can
1
7
14
1.700 con
4.080
1.4
Trứng vịt suối Lâm Bình
Tổ hợp tác
Xã Lăng Can
4
8
10.000 con
4.920
1.5
Thịt chua lợn đen Duy Vượng
HTX NLN Duy Vượng
Xã Lăng Can, Phúc Yên, Lăng Can
1
2
5
2.500 con
275
1.6
Thịt trâu khô Duy Vượng
HTX NLN Duy Vượng
Xã Lăng Can, Phúc Yên, Lăng Can
150 con
420
1.7
Bún cổ truyền Lâm Bình
HTX NLN Duy Vượng
Xã Lăng Can, Phúc Yên, Lăng Can
125 ha
200
1.8
Bí xanh Nova Lâm Bình
HTX cộng đồng Lâm Bình
Xã Lăng Can
1
40
80
5 ha
154
1.9
Cà chua Socola Lâm Bình
HTX cộng đồng Lâm Bình
Xã Lăng Can
10
20
5 ha
1.200
1.10
Đặc sản thịt trâu Bình An
HTX NLN Bình An
Xã Bình An, Phúc Yên
1
79
158
500 con
13.750
1.11
Măng khô Lâm Bình
HTX NLN Bình An
Xã Bình An, Phúc Yên
50
100
50 ha
2.400
1.12
Dầu lạc Thổ Bình
HTX NLN Thổ Bình
Xã Thổ Bình
300
600
80 ha
600
1.13
Cá chua Vinh Hoa
HTX NLN Vinh Hoa
Xã Thổ Bình, Phúc Yên
1
20
40
10 ha
1.200
1.14
Măng khô Hồng Quang
HTX NLN Hồng Quang
Xã Hồng Quang
1
15
30
225
450
1.15
Cốm Hồng Quang
HTX NLN Hồng Quang
Xã Hồng Quang
7
14
4ha
225
1.16
Đùi lợn đen hun khói Lâm Bình
Hộ sản xuất kinh doanh
Xã Lăng Can
1
2
1.000
200
1.17
Cá chép ruộng Xuân Lập
HTX NLN Xuân Trung
Xã Xuân Lâp
1
5
10
1.500
150
1.18
Gà đồi Xuân Lập
HTX NLN Xuân Trung
Xã Xuân Lâp
1
12
24
3.000 con
250
1.19
Dầu Lạc Minh Quang
HTX NLN Minh Quang
Xã Minh Quang
2
300
450
200 ha
16.363
2
Huyện Na Hang
23
28
561
696
-
20.620
2.1
Dâu tây Na Hang
Hộ Giàng Thị Sao
Thị trấn Na Hang
1
1
2
4000m2
300
2.2
Cá Lăng chấm cắt khúc
HTX Thủy sản Na Hang
Thị trấn Na Hang
1
4
5 lồng
1.300
2.3
Gà ri hữu cơ Na Hang
Hợp tác xã Nông nghiệp và Dịch vụ Tâm Hương
Thị trấn Na Hang
1
7
10
10.000con
1.470
2.4
Thịt lợn đen hun khói Na Hang
Hợp tác xã Nông nghiệp và Dịch vụ Tâm Hương
Thị trấn Na Hang
1
7
10
100 con
200
2.5
Thịt lợn đen sấy khô Na Hang
Hợp tác xã Nông nghiệp và Dịch vụ Tâm Hương
Thị trấn Na Hang
1
7
10
100 con
200
2.6
Cá chua Đà Vị
Hộ kinh doanh Tô Thị Mến
Xã Đà Vị
1
3
5 ha
100
2.7
Gà đồi Năng Khả
HTX NN Thanh niên Năng Khả
Xã Năng Khả
1
110
120
20.000 con
3.500
2.8
Gà Ác Năng Khả
HTX NN Thanh niên Năng Khả
Xã Năng Khả
1
3
3
2.000 con
360
2.9
Thịt Trâu Thanh Tương
HTX NN Minh Quang
Xã Thanh Tương
3
10
30
50 con
2.000
2.10
Thịt trâu khô Thanh Tương
HTX NN Minh Quang
Xã Thanh Tương
3
10
30
50 con
2.400
2.11
Da Trâu giầm tỏi ớt Thanh Tương
HTX NN Minh Quang
Xã Thanh Tương
3
10
30
40 con
100
2.12
Thịt Lợn đen Thanh Tương
HTX Liên thôn Thanh Tương
Xã Thanh Tương
1
75
80
500 con
2.400
2.13
Thịt lợn chua Thanh Tương
HTX Liên thôn Thanh Tương
Xã Thanh Tương
1
5
5
100 con
400
2.14
Nấm Hương Sơn Phú
HTX NN và DV Sơn Trang
Xã Sơn Phú
1
35
40
20 m3
300
2.15
Mật ong Sơn Phú
HTX NN và DV Sơn Trang
Xã Sơn Phú
1
14
14
60 đàn
350
2.16
Cao chanh Khâu Tinh
HTX DV NN Khâu Tinh
Xã Khâu Tinh
1
10
10
5 ha
300
2.17
Khẩu láng Thượng Nông
HTX NN Thượng Nông
Xã Thượng Nông
1
150
150
30 ha
440
2.18
Vịt bầu Côn Lôn
HTX Tân Hồng
Xã Côn Lôn
1
30
30
10.000 con
1.400
2.19
Hồng Trà
HTX NN hữu cơ Sinh Long
Xã Sinh Long
1
10
15
10ha
600
2.20
Lục Trà
HTX NN hữu cơ Sinh Long
Xã Sinh Long
1
10
15
10ha
600
2.21
Đỗ Xanh Yên Hoa
HTX DV NN Bảo Anh
Xã Yên Hoa
1
15
15
5ha
375
2.22
Cá Chép ruộng Thượng Giáp
HTX NN Thượng Giáp
Xã Thượng Giáp
1
20
20
5 ha
625
2.23
Chè Shan tuyết túi lọc
HTX Sơn Trà, xã Hồng Thái, huyện Na Hang
Xã Hồng Thái
3
35
70
180ha
900
3
Huyện Chiêm Hóa
21
39
876
1.240
-
64.948
3.1
Thịt trâu khô Hùng Mỹ, xã Hùng Mỹ
HTX NLN&DV Thành Công
Xã Hùng Mỹ
3
11
13
250 con
5.000
3.2
Cá Lăng Hùng Mỹ
Tổ HT Thủy sản Hùng Cường
Xã Hùng Mỹ
2
7
8
20 lồng
300
3.3
Trà túi lọc đậu đen xanh lòng Chiêm Hóa
HTX NN hữu cơ Hồng Phát
Xã Tri Phú, xã Bình Nhân
5
11
11
20 ha
5.443
3.4
Trà Ngũ diệp sâm Chiêm Hóa
HTX NN hữu cơ Hồng Phát
Xã Tri Phú
1
11
11
15 tấn tươi
1.242
3.5
Chuối dẻo Chiêm Hóa
HTX NN hữu cơ Hồng Phát
Xã Tri Phú
1
11
11
60 tấn tươi
800
3.6
Chè Phúc Văn Tiên Nhân Lý
Tổ HT chè Phúc Văn Tiên
Xã Nhân Lý
3
31
68
23,7 ha
3.324
3.7
Cá Lăng Yên Lập
HTX thủy sản Yên Lập
Xã Yên Lập
2
27
31
24 lồng
5.500
3.8
Thịt trâu khô Tiến Quang
HTX NN&DV Tiến Quang
Xã Vinh Quang, xã Tân An, xã Tân Thịnh
4
61
101
500 con
10.000
3.9
Long nhãn Vinh Quang
Tổ HT Vinh Quang
Xã Vinh Quang
1
35
525
10 ha
5.000
3.10
Thịt lợn hữu cơ Vinh Quang
HTX NN&DV Tiến Quang
Xã Vinh Quang
2
40
80
450 con
3.600
3.11
Nấm sò Phúc Tâm
HTX NN&DV Tuấn Cường
Xã Phúc Thịnh
3
1
6
0,03 ha
270
3.12
Hồng không hạt Bình Phú
HTX NLN Bình Phú
Xã Bình Phú
1
300
18,63 ha
518
3.13
Vịt Bầu Kiên Đài
HTX NLN Kiên Đài
Xã Kiên Đài
1
30
30
3.000 con
450
3.14
Bưởi da xanh Hòa An
Tổ HT cây AQ Hòa An
Xã Hoà An
1
30
15
10 ha
2.500
3.15
Thịt lợn an toàn Ngọc Hội
Tổ CN lợn Ngọc Hội
Xã Ngọc Hội
1
2
10
1.000 con
5.600
3.16
Tinh dầu Lạc Chiêm Hóa
HTX NLN Tân Mỹ
Xã Tân Mỹ
1
150
200
100 ha
8.181
3.17
Vịt Bầu Xuân Quang
HTX NLN Xuân Quang
Xã Xuân Quang
1
20
10
2.000 con
300
3.18
Thịt dê núi Phú Bình
Tổ HT Dê Phú Bình
Xã Phú Bình
1
25
25
610 con
2.520
3.19
Chè Thôm Lòa
HTX NLN và DV Tân An
Xã Tân An
2
3
15
10,7 ha
1.200
3.20
Thịt gà ta Tân Thịnh
HTX NLN và DV Tân Thịnh
Xã Tân Thịnh
2
20
20
10 tấn
1.200
3.21
Măng khô Bình Nhân
HTX NLN và DV Bình Nhân
Xã Bình Nhân
1
50
50
10. tấn
2.000
4
Huyện Hàm Yên
19
18
369
312
-
45.628
4.1
Chè xanh Thuận Thủy
HTX Chè xanh Thuận Thủy (HTX mới thành lập)
Xã Yên Thuận
1
20
40
20 ha
1.200
4.2
Chè Bạch Xa
HTX Chè Bạch Xa
Xã Bạch Xa
1
150
120 ha
5.100
4.3
Gà đồi Thác Đất
HTX Gà đồi Thác Đất
Xã Minh Dân
1
15
30
10.000 con
1.400
4.4
Trứng Vịt Bầu Minh Hương
Dự kiến thành lập HTX
Xã Minh Hương
1
10
10
1.000 con
360
4.5
Gà thiến Bình Xa
HTX Gà Thiến Bình Xa
Xã Bình Xa
1
10
10
2.000 con
780
4.6
Gạo Minh Hương
HTX Vịt Bầu Minh Hương
Xã Bình Xa
1
7
7
200 ha
850
4.7
Bưởi hữu cơ Bình Xa
HTX rau quả hữu cơ Quang Mừng
Xã Bình Xa
1
10
10
7ha
5.000
4.8
Thịt trâu Hàm Yên
HTX chăn nuôi - KD thịt trâu, bò sạch Hàm Yên
Xã Thái Sơn
1
15
15
660 con
15.600
4.9
Chè xanh Thái Sơn
HTX Chè Xanh Thái Sơn
Xã Thái Sơn
1
30
30
12 ha
2.400
4.10
Chè xanh Thái Hòa
Dự kiến thành lập HTX
Xã Thái Hòa
1
7
7
30 ha
1.000
4.11
Táo Động Tiên
Dự kiến thành lập HTX
Xã Yên Phú
1
7
7
5 ha
500
4.12
Cà chua Thành Long
HTX Cà chua Thành Long
Xã Thành Long
1
13
15
2 ha
1.038
4.13
Bưởi da xanh Đức Ninh
HTX Rau quả an toàn Đức Ninh
Xã Đức Ninh
1
28
40
10ha
2.000
4.14
Chanh tứ quý Phù Lưu
Dự kiến thành lập HTX
Xã Phù Lưu
1
7
7
5ha
300
4.15
Cá đặc sản Tân Thành
HTX Cá sông Lô Tân Thành
Xã Tân Thành
1
10
25
40 lồng
3.200
4.16
Gạo Nhân Mục
HTX NLN Nhân Mục
Xã Nhân Mục
1
15
40
100 ha
600
4.17
Cam sạch Yên Lâm
Hộ sản xuất bà Nguyễn Thị Tĩnh
Xã Yên Lâm
1
5
150 tấn
200
4.18
Thịt Dê Hùng Đức
Dự kiến thành lập HTX
Xã Hùng Đức
1
7
7
1000 con
2.000
4.19
Cam hữu cơ Minh Khương
HTX nông nghiệp sạch Minh Khương
Xã Minh Khương
1
7
7
70 ha
2.100
5
Huyện Yên Sơn
46
46
1.032
2.397
68.707
5.1
Gà chất lượng cao Mỹ Bằng
HTX NN và Dịch vụ Mỹ bằng
Xã Mỹ Bằng
1
7
20
1.000 con
180
5.2
Trứng gà sạch Bùi Hùng
HTX NN và Dịch vụ Mỹ bằng
Xã Mỹ Bằng
1
7
20
12
5.3
Mộc Hương Trà
Công ty TNHH MTV sản xuất và TM Dũng Phát
Xã Mỹ Bằng
1
15
25
20ha
1.900
5.4
Trà sen ướp sổi
Công ty TNHH MTV sản xuất và TM Dũng Phát
Xã Mỹ Bằng
1
15
30
25ha
2.450
5.5
Trà ướp Nhài
Công ty TNHH MTV sản xuất và TM Dũng Phát
Xã Mỹ Bằng
1
15
18
15ha
1.450
5.6
Đinh Đinh Trà
Công ty TNHH MTV sản xuất và TM Dũng Phát
Xã Mỹ Bằng
1
15
35
23ha
2.250
5.7
Nhãn Bình Ca
HTX NLN Thái Bình
Xã Thái Bình
1
25
45
30ha
450
5.8
Thịt Dê hun khói Núi Mây
HTX nông sản an toàn Núi Mây
Xã Thái Bình
1
7
15
430 con
400
5.9
Thịt Dê tươi Núi Mây
HTX nông sản an toàn Núi Mây
Xã Thái Bình
1
21
15
430 con
375
5.10
Mật ong Hoa nhãn Nhữ Khê
HTX chăn nuôi ong Tân Long
Xã Nhữ Khê
1
7
15
1000 thùng
2.500
5.11
Mật ong hoa rừng Nhữ Khê
HTX chăn nuôi ong Tân Long
Xã Nhữ Khê
1
7
25
1000 thùng
2.800
5.12
Bưởi Nhữ Khê
HTX Dịch vụ SXNN Hồng Ngọc
Xã Nhữ Khê
1
9
18
8 ha
400
5.13
Rau Cần sạch Hoàng Khai
HTX NLN Hoàng Khai
Xã Hoàng Khai
2
87
174
10 ha
2.800
5.14
Na dai Lực Hành
HTX Thắng Lợi
Xã Lực Hành
1
7
15
100ha
2.500
5.15
Miến dong Hợp Thành
HTX Thắng Lợi
Xã Lực Hành
1
7
28
200ha
3.500
5.16
Măng tre khô Kiến Thiết
HTX NLN Kiến Thiết
Xã Kiến Thiết
1
15
75
45ha
600
5.17
Bưởi Da xanh Tiên Phong
Hợp tác xã NLN Tiên Phong
Xã Kiến Thiết
1
70
150
80ha
3.000
5.18
Chuối Kiến Thiết
Hợp tác xã NLN Tiên Phong
Xã Kiến Thiết
1
150
360
100ha
6.300
5.19
Hồng không hạt Trung Trực
HTX nông lâm nghiệp Trung Trực
Xã Trung Trực
1
54
63
18ha
540
5.20
Bưởi ngọt Trung Trực
HTX nông lâm nghiệp Trung Trực
Xã Trung Trực
1
63
125
360ha
1.800
5.21
Bưởi ngọt Xuân Vân
HTX Dich vụ nông nghiệp và dược liệu Xuân Vân
Xã Xuân Vân
1
30
85
50ha
1.200
5.22
Rau Ngót Trung Môn
HTX Dịch vụ SXNN Xanh
Xã Trung Môn
1
70
100
3ha
690
5.23
Dưa lê Trung Môn
HTX Dịch vụ SXNN Xanh
Xã Trung Môn
1
25
50
7ha
1.500
5.24
Cam Thắng Quân
HTX Dịch vụ SXNN Quốc Quân
Xã Thắng Quân
1
10
15ha
700
5.25
Cá Chiên Quý Quân
HTX Thuỷ sản Quý Quân
Xã Quý Quân
1
8
15
30 lồng
2.700
5.26
Cá Chiên Sông Lô
HTX Thuỷ sản Sông Lô
Xã Đội Bình
1
7
15
15ha
1.350
5.27
Cá Lăng Sông Lô
HTX Thuỷ sản Sông Lô
Xã Đội Bình
1
7
15
15ha
1.300
5.28
Rau Mùng tơi Tứ Quận
HTX Dịch vụ SXNN Thái Bình Xanh
Xã Tứ Quận
1
14
14
2ha
160
5.29
Cà chua Tứ Quận
HTX Dịch vụ SXNN Thái Bình Xanh
Xã Tứ Quận
1
14
100
1ha
150
5.30
Bưởi hồng Tứ Quận
HTX Dịch vụ SXNN Đồng Tâm
Xã Tứ Quận
1
50
100
5ha
2.200
5.31
Ổi Lê Tứ Quận
HTX Dịch vụ SXNN Đồng Tâm
Xã Tứ Quận
1
50
100
5ha
1.530
5.32
Cam lòng vàng Tứ Quận
Hợp tác xã Dịch vụ SXNN Vĩnh Thịnh
Xã Tứ Quận
1
10
40
27ha
4.800
5.33
Cam đường canh Tứ Quận
Hợp tác xã Dịch vụ SXNN Vĩnh Thịnh
Xã Tứ Quận
1
10
40
5ha
4.000
5.34
Chè Bát tiên Khe Đảng
Cơ sở sản xuất
Xã Tứ Quận
1
7
15
5ha
180
5.35
Chè Xanh Núi Sồi
Cơ sở sản xuất
Xã Tứ Quận
1
7
15
5ha
180
5.36
Cam đường canh Chiêu Yên
HTX Trái cây hữu cơ Chiêu Yên
Xã Chiêu Yên
1
15
45
15ha
2.200
5.37
Bưởi Da xanh Chiêu Yên
HTX Trái cây hữu cơ Chiêu Yên
Xã Chiêu Yên
1
20
35
10ha
1.500
5.38
Chuối tiêu Phương Đình
HTX Dịch vụ SXNN Phương Đình
Xã Tân Tiến
1
20
5ha
560
5.39
Măng khô Trung Minh
HTX NLN Trung Minh
Xã Trung Minh
1
7
15
15ha
250
5.40
Măng Khô Trung Sơn
HTX Hà Đạt
Trung Sơn
1
10
50
100ha
180
5.41
Chè Ngọc Thuý Kim Quan
HTX Sản xuất, chế biến chè Kim Quan
Xã Kim Quan
1
7
35
30ha
560
5.42
Nhãn lồng Tiến Bộ
HTX NLN Tiến Bộ
Xã Tiến Bộ
1
5
20
800 thùng
1.800
5.43
Mật ong Tiến Bộ
HTX NLN Tiến Bộ
Xã Tiến Bộ
1
5
20
800 thùng
1.800
5.44
Mật ong Nhữ Hán
Cơ sở sản xuất
Xã Nhữ Hán
1
6
25
500 thùng
1.600
5.45
Thanh long ruột đỏ
HTX NLN Chân Sơn
Xã Chân Sơn
1
20
62
30ha
650
5.46
Gạo thơm Lang Quán
HTX NLN Lang Quán
Xã Lang Quán
1
30
150
50
560
6
Huyện Sơn Dương
29
20
728
736
58.819
6.1
Gạo hữu cơ Hợp Hòa
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến NLN Hợp Hòa
Xã Hợp Hòa
1
21
21
2 ha
192
6.2
Chả cá Đại Phú
HTX NLN thủy sản Sơn Nga
Xã Đại Phú
1
8
8
27 ha
1.260
6.3
Bún khô Đồng Quý
HTX NLN Đồng Quý
Xã Đồng Quý
1
5
5
26 ha
2.160
6.4
Lợn thịt sạch Sáng Nhung
HTX sản xuất thực phẩm an toàn Sáng Nhung
Xã Đông Thọ
1
7
12
1.875 con
15.000
6.5
Bánh khảo Làng Nùng
HTX Đa Thọ
Xã Đông Thọ
1
7
7
1 ha
100
6.6
Bưởi diễn Hào Phú
Nhóm sản xuất
Xã Hào Phú
4
4
2 ha
200
6.7
Mỳ gạo Hồng Lạc
HTX NLN Hồng Lạc
Xã Hồng Lạc
1
8
8
32 ha
2.592
6.8
Trà Long Đài
HTX dịch vụ SX chế biến chè Sơn Trà Đồng Đài
Xã Hợp Thành
1
7
7
5 ha
1.935
6.9
Dưa lưới Sơn Dương
Công ty TNHH MTV GreenFarm
Xã Kháng Nhật
1
4
5
0,33 ha
875
6.10
Chè xanh Lương Thiện
Nhóm sản xuất
Xã Lương Thiện
52
52
6 ha
1.400
6.11
Chè Thanh Trà
THT chè thôn Cảy
Xã Minh Thanh
1
10
10
5 ha
990
6.12
Mật ong Quyết Thắng
HTX NLN Quyết Thắng
Xã Quyết Thắng
1
24
24
450 đàn
850
6.13
Chè Liên Phú Trà
HTX dịch vụ sản xuất chế biến chè Liên Phú Trà
Xã Phúc Ứng
1
7
7
5 ha
1.440
6.14
Thanh Long Sơn Nam
Nhóm sản xuất
Xã Sơn Nam
36
36
10 ha
1.000
6.15
Tằm Tam Đa
Nhóm sản xuất
Xã Tam Đa
50
50
50 ha
1.470
6.16
Mật ong Tân Trào
HTX chăn nuôi ong chất lượng cao Tân Trào
Xã Tân Trào
1
7
7
300 đàn
195
6.17
Măng tây Thái Thiện
HTX Thái Thiện
Xã Thiện Kế
1
16
19
5 ha
200
6.18
Nhãn lồng Thượng Ấm
Nhóm sản xuất
Xã Thượng Ấm
25
25
10 ha
420
6.19
Chè ướp hoa nhài
HTX Ngân Sơn Trung Long
Xã Trung Yên
1
7
7
3 ha
400
6.20
Chè xanh Yên Thượng
HTX sản xuất chè Yên Thượng
Xã Trung Yên
1
10
10
10 ha
1.440
6.21
Dưa chuột sạch Minh Tâm
HTX chăn nuôi và SX giống gia cầm Minh Tâm
Xã Tú Thịnh
2
296
296
40 ha
17.200
6.22
Bánh khảo Sơn Thịnh
HTX NLN Sơn Thịnh
Xã Tú Thịnh
1
7
7
1,6 ha
100
6.23
Mật ong Văn Phú
Nhóm sản xuất
Xã Văn Phú
10
10
406 đàn
1.125
6.24
Mật ong Vân Sơn
Nhóm sản xuất
Xã Vân Sơn
45
45
500 đàn
780
6.25
Chè xanh Tân Yên
Nhóm sản xuất
Xã Bình Yên
18
18
20 ha
384
6.26
Chuối sấy An Quang
HTX An Quang
T.Tr Sơn Dương
1
10
5
126 ha
1.200
6.27
Chuối tiêu Cấp Tiến
Nhóm sản xuất
Xã Cấp Tiến
1
25
25
10 ha
2.100
6.28
Nấm sạch My Anh
Hộ sản xuất
Xã Đông Lợi
1
2
20.000 bịch
511
6.29
Giò chả Minh Phương
Hộ sản xuất
Xã Ninh Lai
1
4
400 con
1.300
7
Thành phố Tuyên Quang
13
10
490
517
157
15.765
7.1
Bưởi Lưỡng Vượng
HTX NLN xã Lưỡng vượng
Xã Lưỡng vượng
1
8
18
20 ha
300
7.2
Mì Gạo Thuật Yến
HTX NLN Thuận Yến
Xã Kim Phú
1
7
12
30 ha
6.000
7.3
Thịt lợn chua Tâm Hương
HTX Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
Phường Tân Hà
1
7
13
500 con
180
7.4
Xúc Xích lợn đen Tâm Hương
HTX Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
Phường Tân Hà
1
7
13
500 con
180
7.5
Giò lợn đen Tâm Hương
HTX Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
Phường Tân Hà
1
7
13
500 con
250
7.6
Cá lăng kho tộ Tâm Hương
HTX Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
Phường Tân Hà
1
7
13
500 lồng
250
7.7
Chanh Đội Cấn
HTX trồng rau và cây ăn quả Đội Cấn
Xã Đội Cấn
1
9
9
6.000
7.8
Hoa đào Nông Tiến
HTX Dịch vụ Nông lâm nghiệp Nông Tiến
Phường Nông Tiến
1
9
15
3
3
7.9
Gạo thơm Hưng Thành
HTX Dịch vụ Nông nghiệp Hưng Thành
Phường Hưng thành
1
200
200
60
2
7.10
Thanh Long An Tường
HTX Dịch vụ Nông nghiệp An Tường
Phường An Tường
1
6
6
4
500
7.11
Gạo chất Lượng cao
HTX Dịch vụ Nông nghiệp Ỷ La
Phường Ỷ La
1
230
230
30
800
7.12
Cơm lam Mỹ lâm
Tổ Hợp tác Tổ 5
Tổ 5 Mỹ Lâm
1
7
7
30
500
7.13
Bánh kẹo truyền thủy
Hộ gia đình
Phường Tân Quang
1
7
7
30
800
II
ĐỒ UỐNG
15
12
99
208
25
4.275
1
Huyện Lâm Bình
2
2
16
33
266
1.1
Rượu ngô men lá Khuôn Hà
Xã Khuôn Hà
1
1
3
1,5 ha
88
1.2
Rượu ngô men lá Phúc Yên
HTX NLN Minh Hòa
Xã Phúc Yên
1
15
30
110 ha
179
2
Huyện Na Hang
2
1
10
10
715
2.1
Rượu Chi tín
HTX Chi Tín
Xã Côn Lôn
1
10
10
10 ha
315
2.2
Rượu Sim rừng Na Hang
Xã Côn Lôn
1
10
10
3 ha
400
3
Huyện Hàm Yên
1
1
7
10
-
400
3.1
Rượu men lá Bằng Cốc
HTX Rượu men lá Bằng Cốc
Cã Bằng Cốc
1
7
10
400
4
Huyện Yên Sơn
6
6
43
130
25
1.736
4.1
Rượu Men lá ATK
Cơ sở sản xuất Lưu Thị Thuỳ
Xã Phú Thịnh
1
5
18
20ha
250
4.2
Rượu gạo men lá Trung Sơn
HTX Hà Đạt
Xã Trung Sơn
1
7
24
30ha
550
4.3
Rượu Mộc Tửu Sơn
HTX Dịch vụ SXNN Trường Ân
Xã Đạo Viện
1
7
15
50 ha
350
4.4
Rượu chuối men lá Trung Trực
HTX nông lâm nghiệp Trung Trực
Xã Trung Trực
1
9
18
30ha
108
4.5
Rượu men lá Công Đa
HTX NLN Công Đa
Xã Công Đa
1
5
20
25ha
410
4.6
Rượu mem lá Tiến Huy
Cơ sở sản xuất
Xã Hùng Lợi
1
10
35
25
68
5
Huyện Sơn Dương
3
1
19
21
-
558
5.1
Rượu men lá Thắm Liên
Hộ kinh doanh Ma Công Liên
Xã Tân Trào
1
3
0,5 ha
63
5.2
Rượu men lá Hùng Phát
HTX NLN Hùng Phát
Xã Tân Thanh
1
3
3
1,3 ha
120
5.3
Rượu men lá Phú Lương
Nhóm sản xuất
Xã Phú Lương
15
15
3,3 ha
375
6
Thành phố Tuyên Quang
1
1
4
4
600
6.1
Rượu 2 lần nếp Tân Trào
Hộ gia đình
Phường Phan Thiết
1
4
4
30
600
III
THẢO DƯỢC
13
8
101
140
9.280
1
Huyện Lâm Bình
1
1
25
50
840
1.1
Cà gai leo Thanh Lan Duy
HTX dược liệu Thanh Lan Duy
Xã Thượng Lâm
1
25
50
20 ha
840
2
Huyện Hàm Yên
1
1
1
1
400
2.1
Dược liệu Thuận Hằng
HTX Dược liệu Thuận Hằng
Xã Thái Sơn
1
9
20
4,6 ha
400
3
Huyện Yên Sơn
1
1
4
12
560
3.1
Trà thảo dược Xạ đen
HTX Dịch vụ NN và Dược liệu Xuân Vân
Xã Xuân Vân
1
4
12
5ha
560
4
Huyện Sơn Dương
5
4
55
53
4.930
4.1
Cà gai leo Hợp Hòa
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến NLN Hợp Hòa
Xã Hợp Hòa
2
30
30
18 ha
2.500
4.2
Trà cà gai leo Hợp Hòa
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến NLN Hợp Hòa
Xã Hợp Hòa
1
17
17
7 ha
240
4.3
Tinh dầu hương nhu Sơn Thịnh
HTX NLN Sơn Thịnh
Xã Tú Thịnh
1
5
2
10 ha
1.710
4.4
Tinh dầu hương nhu Lý Thư
Hộ sản xuất
Xã Vĩnh Lợi
1
2
2ha
300
4.5
Nhung hươu Lý Hoa
Nhóm sản xuất
Xã Phú Lương
2
2
12con
180
5
Thành phố Tuyên Quang
5
1
16
24
2.550
5.1
Bổ gan Tuệ Tâm (ba kích)
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
Xã Kim Phú
1
5
5
1,2 ha
390
5.2
Xương khớp Tuệ Tâm
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
Xã Kim Phú
1
5
5
1,3 ha
360
5.3
Đông Trùng Hạ thảo Tuệ tâm
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
Xã Kim Phú
1
3
20m2
750
5.4
Hà thủ Ô Tuệ Tâm
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
Xã Kim Phú
1
1
2
1ha
450
5.5
Rượu Bổ Dương
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
Xã Kim Phú
1
5
9
0,5 ha
600
IV
THỦ CÔNG MỸ NGHỆ, TRANG TRÍ
5
-
4
469
529
-
14.700
1
Huyện Lâm Bình
1
1
7
32
2.100
1.1
Thảo Mộc Lâm Bình
HTX Nhật Minh, HTX An Nhiên Phát
Xã Khuôn Hà
1
7
32
100 ha
2.100
2
Huyện Na Hang
1
1
10
25
600
2.1
Mây tre đan Nà Khá
HTX NN Thanh niên Năng Khả
Xã Năng Khả
1
10
25
600
3
Huyện Chiêm Hóa
1
2
450
450
8.400
3.1
Cót tre đan xuất khẩu
Tổ HT tre đan Trung Hòa
Xã Trung Hòa
2
450
450
150 ha
8.400
4
Huyện Hàm Yên
2
2
22
-
3.600
4.1
Dao rèn Đức Ninh
Hộ sản xuất kinh doanh
Xã Đức Ninh
1
7
1.600
4.2
Thổ cẩm Mạnh Bình
Hộ sản xuất kinh doanh
Thị trấn Tân Yên
1
15
2.000
V
DỊCH VỤ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÀ ĐIỂM DU LỊCH
6
-
33
49
-
1.060
1
Huyện Lâm Bình
2
-
10
20
-
380
1.1
Homestay Thổ Bình
Nhóm hộ
Xã Thổ Bình
7
14
250
1.2
Homestay Phúc Yên
Nhóm hộ
Xã Phúc Yên
3
6
130
2
Huyện Na Hang
3
-
3
9
-
430
2.1
Dịch vụ Homestay Năng Khả
Nhóm hộ
Xã Năng Khả
1
3
100
2.2
Dịch vụ Homestay Thanh Tương
Nhóm hộ
Xã Thanh Tương
1
3
150
2.3
Dịch vụ Homestay Hồng Thái
Nhóm hộ
Xã Hồng Thái
1
3
180
3
Huyện Sơn Dương
1
-
20
20
-
250
3.1
Điểm Du lịch Tân Trào
Nhóm hộ
Xã Tân Trào
20
20
250

20. Biểu sô: 02

DANH SÁCH HIỆN TRẠNG HỒ SƠ

CÁC SẢN PHẨM DỰ KIẾN THAM GIA ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG SẢN PHẨM OCOP GIAI ĐOẠN 2021-2025

(Kèm theo Kế hoạch số: 90KH - UBND ngày 02/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh )


Số TT
Tên sản phẩm
Tên chủ thể (doanh nghiệp, THT, HTX, hộ sản xuấ kinh doanh)
Địa chỉ (xã, phường, thi trấn)
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Hiện trạng hồ sơ các sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng
Tham gia đánh giá, phân hạng
Tham gia đánh giá, phân hạng
Tham gia đánh giá, phân hạng
Tham gia đánh giá, phân hạng
Tham gia đánh giá, phân hạng
Số TT
Tên sản phẩm
Tên chủ thể (doanh nghiệp, THT, HTX, hộ sản xuấ kinh doanh)
Địa chỉ (xã, phường, thi trấn)
Phiếu đăng ký ý tưởng sản phẩm, đăng ký sản phẩm
Phương án, kế hoạch kinh doanh sản phẩm
Giới thiệu bộ máy tổ chức
Giấy đăng ký kinh doanh
Sản phẩm mẫu
Giấy đủ điều kiện sản xuất
Phiếu KQKTr chỉ tiêu ATTP theo tiêu chuẩn công bố
Mã số mã vạch
Tem truy xuất nguồn gốc
Chứng nhận nhãn hiệu sở hữu trí tuệ
Bao bì sản phẩm
Bảo vệ môi trường
Hệ thống QLCL tiên tiến, kiểm soát chất lượng
Công bố chất lượng sản phẩm
Kế toán
Phát triển thị trường, hoạt động quảng bá, XTTM
Câu chuyện về sản phẩm
Kế hoạch kiểm soát CL, ghi hồ sơ lô sản xuất…
Giải thưởng của SP, bình chọn trong nước và QT...
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
A
TỔNG CỘNG
209
44
51
43
34
37
1
Huyện Lâm Bình
25
6
4
5
5
5
2
Huyện Na Hang
29
3
11
9
3
3
3
Huyện Chiêm Hóa
22
4
6
3
6
3
4
Huyện Hàm Yên
23
2
4
7
5
5
5
Huyện Yên Sơn
53
13
12
11
8
9
6
Huyện Sơn Dương
38
11
10
6
7
4
7
Thành phố Tuyên Quang
19
5
4
2
0
8
B
CHIA THÀNH CÁC NHÓM SẢN PHẨM
209
44
51
43
34
37
1
Ngành thực phẩm
170
36
47
35
28
24
2
Ngành Đồ uống
15
3
2
2
3
5
3
Ngành thảo dược
13
4
2
1
1
5
4
Ngành thủ công mỹ nghệ, trang trí
5
1
0
2
0
2
6
Ngành DVDL cộng đồng và điểm du lịch
6
0
0
3
2
1
I
NGÀNH THỰC PHẨM
170
36
47
35
28
24
1
Huyện Lâm Bình
19
6
4
4
2
3
1.1
Cá đặc sản Lâm Bình
Công ty TNHH MTV Thương mại Duy Phát
Xã Thượng Lâm
x
1
1.2
Cá, tôm, tép khô Khuôn Hà
HTX An Nhiên Phát
Xã Khuôn Hà
x
x
1
1.3
Trứng vịt suối Lâm Bình
Tổ hợp tác
Xã Lăng Can
x
1
1.4
Thịt chua lợn đen Duy Vượng
HTX NLN Duy Vượng
Xã Lăng Can, Phúc Yên
x
1
1.5
Thịt trâu khô Duy Vượng
HTX NLN Duy Vượng
Xã Lăng Can, Phúc Yên
x
1
1.6
Bún cổ truyền Lâm Bình
HTX NLN Duy Vượng
Xã Lăng Can, Phúc Yên
x
1
1.7
Bí xanh Nova Lâm Bình
HTX cộng đồng Lâm Bình
Xã Lăng Can
x
x
x
1
1.8
Cà chua Socola Lâm Bình
HTX cộng đồng Lâm Bình
Xã Lăng Can
x
1
1.9
Lợn đen Lăng Can
HTX Phúc Lợi
Xã Lăng Can
x
x
x
1
1.10
Đặc sản thịt trâu Bình An
HTX NLN Bình An
Xã Bình An
x
x
x
1
1.11
Măng khô Lâm Bình
HTX NLN Bình An
Xã Bình An
x
1
1.12
Dầu lạc Thổ Bình
HTX NLN Thổ Bình
Xã Thổ Bình
x
x
x
1
1.13
Cá chua Vinh Hoa
HTX NLN Vinh Hoa
Xã Thổ Bình
x
x
1
1.14
Măng khô Hồng Quang
HTX NLN Hồng Quang
Xã Hồng Quang
x
x
x
1
1.15
Cốm Hồng Quang
HTX NLN Hồng Quang
Xã Hồng Quang
x
1
1.16
Đùi lợn đen hun khói Lâm Bình
Hộ sản xuất kinh doanh
Xã Lăng Can
x
x
1
1.17
Cá chép ruộng Xuân Lập
HTX NLN Xuân Trung
Xã Xuân Lập
x
1
1.18
Gà đồi Xuân Lập
HTX NLN Xuân Trung
Xã Xuân Lập
x
1
1.19
Dầu Lạc Minh Quang
HTX NLN Minh Quang
Xã Minh Quang
x
1
2
Huyện Na Hang
23
3
9
5
3
3
2.1
Dâu tây Na Hang
Hộ Giàng Thị Sao
Thị trấn Na Hang
1
2.2
Cá Lăng chấm cắt khúc
HTX Thủy sản Na Hang
Thị trấn Na Hang
x
x
x
1
2.3
Gà ri hữu cơ Na Hang
Hợp tác xã Nông nghiệp và Dịch vụ Tâm Hương
Thị trấn Na Hang
x
x
x
x
1
2.4
Thịt lợn đen hun khói Na Hang
Hợp tác xã Nông nghiệp và Dịch vụ Tâm Hương
Thị trấn Na Hang
x
x
x
x
1
2.5
Thịt lợn đen sấy khô Na Hang
Hợp tác xã Nông nghiệp và Dịch vụ Tâm Hương
Thị trấn Na Hang
x
x
x
x
1
2.6
Cá chua Đà Vị
Hộ kinh doanh Tô Thị Mến
Xã Đà Vị
x
x
1
2.7
Gà đồi Năng Khả
HTX NN Thanh niên Năng Khả
Xã Năng Khả
x
x
x
x
x
x
1
2.8
Gà Ác Năng Khả
HTX NN Thanh niên Năng Khả
Xã Năng Khả
x
x
x
x
x
x
1
2.9
Thịt Trâu Thanh Tương
HTX NN Minh Quang
Xã Thanh Tương
x
x
x
1
2.10
Thịt trâu khô Thanh Tương
HTX NN Minh Quang
Xã Thanh Tương
x
x
x
1
2.11
Da Trâu giầm tỏi ớt Thanh Tương
HTX NN Minh Quang
Xã Thanh Tương
x
x
x
x
1
2.12
Thịt Lợn đen Thanh Tương
HTX Liên thôn Thanh Tương
Xã Thanh Tương
x
x
x
x
1
2.13
Thịt lợn chua Thanh Tương
HTX Liên thôn Thanh Tương
Xã Thanh Tương
x
x
x
x
1
2.14
Nấm Hương Sơn Phú
HTX NN và DV Sơn Trang
Xã Sơn Phú
x
x
x
1
2.15
Mật ong Sơn Phú
HTX NN và DV Sơn Trang
Xã Sơn Phú
x
x
x
1
2.16
Cao chanh Khâu Tinh
HTX DV NN Khâu Tinh
Xã Khâu Tinh
x
x
x
x
x
1
2.17
Khẩu láng Thượng Nông
HTX NN Thượng Nông
Xã Thượng Nông
x
x
x
1
2.18
Vịt bầu Côn Lôn
HTX Tân Hồng
Xã Côn Lôn
x
x
x
1
2.19
Hồng Trà
HTX NN hữu cơ Sinh Long
Xã Sinh Long
x
x
x
x
1
2.20
Lục Trà
HTX NN hữu cơ Sinh Long
Xã Sinh Long
x
x
x
1
2.21
Cá Chép ruộng thượng giáp
HTX NN Thượng Giáp
Xã Thượng Giáp
x
1
2.22
Đỗ xanh Yên Hoa
HTX DV NN Bảo Anh
Xã Yên Hoa
x
1
2.23
Chè Shan tuyết túi lọc
HTX Sơn Trà, xã Hồng Thái
Xã Hồng Thái
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
3
Huyện Chiêm Hóa
21
4
6
3
6
2
3.1
Thịt trâu khô Hùng Mỹ
HTX NLN&DV Thành Công
Xã Hùng Mỹ
x
x
x
x
1
3.2
Cá Lăng Hùng Mỹ
Tổ HT Thủy sản Hùng Cường
Xã Hùng Mỹ
1
3.3
Trà túi lọc đậu đen xanh lòng
HTX NN hữu cơ Hồng Phát
Xã Tri Phú
x
x
x
1
3.4
Trà Ngũ diệp sâm Chiêm Hóa
HTXNN hữu cơ Hồng Phát
Xã Tri Phú
1
3.5
Chuối dẻo Chiêm Hóa
HTX NN hữu cơ Hồng Phát
Xã Tri Phú
1
3.6
Cá Lăng Yên Lập
HTX thủy sản Yên Lập
Xã Yên Lập
x
1
3.7
Chè Phúc Văn Tiên
Tổ HT chè Phúc Văn Tiên
Xã Nhân Lý
x
x
x
1
3.8
Nấm sò Phúc Tâm
HTX NN&DV Tuấn Cường
Xã Phúc Thịnh
x
x
x
1
3.9
Thịt trâu khô Tiến Quang
HTXNN&DV Tiến Quang
xã Vinh Quang
x
x
x
1
3.10
Long nhãn Vinh quang
Tổ HT Vinh Quang
Xã Vinh Quang
x
x
1
3.11
Thịt lợn hữu cơ Vinh Quang
HTXNN&DV Tiến Quang
Xã Vinh Quang
1
3.12
Hồng không hạt Bình Phú
HTX NLN Bình Phú
Xã Phú Bình
x
x
x
1
3.13
Vịt Bầu Kiên Đài
HTX NLN Kiên Đài
Xã Kiên Đài
x
1
3.14
Bưởi da xanh Hòa An
Tổ HT cây AQ Hòa An
Xã Hòa An
1
3.15
Thịt lợn an toàn Ngọc Hội
Tổ CN lợn Ngọc Hội
Xã Ngọc Hội
1
3.16
Thịt dê núi Phú Bình
Tổ HT Dê Phú Bình
Xã Phú Bình
1
3.17
Tinh dầu Lạc Chiêm Hóa
HTX NLN Tân Mỹ
Xã Tân Mỹ
x
1
3.18
Vịt Bầu Xuân Quang
HTX NLN Xuân Quang
Xã Xuân Quang
x
1
3.19
Chè Thôm Lòa
HTX NLN và DV Tân An
Xã Tân An
x
1
3.20
Thịt gà ta Tân Thịnh
HTX NLN và DV Tân Thịnh
Xã Tân Thịnh
1
3.21
Măng khô Bình Nhân
HTX NLN và DV Bình Nhân
Xã Bình Nhân
x
1
4
Huyện Hàm Yên
19
1
4
6
4
4
4.1
Chè xanh Thuận Thủy
HTX Chè xanh Thuận Thủy
Xã Yên Thuận
x
x
x
x
1
4.2
Gà đồi Thác Đất
HTX Gà đồi Thác Đất
Xã Minh Dân
x
x
x
x
1
4.3
Chè Bạch Xa
HTX Chè Bạch Xa
Xã Bạch Xa
x
x
x
x
x
x
x
x
1
4.4
Trứng Vịt Bầu Minh Hương
Dự kiến thành lập HTX
Xã Minh Hương
1
4.5
Gạo Minh Hương
HTX Vịt Bầu Minh Hương
Xã Bình Xa
x
x
x
x
x
x
x
x
1
4.6
Gà thiến Bình Xa
HTX Gà Thiến Bình Xa
Xã Bình Xa
x
x
x
x
x
1
4.7
Bưởi hữu cơ Bình Xa
HTX rau quả HC Quang Mừng
Xã Bình Xa
x
x
x
x
x
1
4.8
Thịt trâu Hàm Yên
HTX chăn nuôi - kinh doanh thịt trâu, bò sạch Hàm Yên
Xã Thái Sơn
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
4.9
Chè xanh Thái Sơn
HTX Chè Xanh Thái Sơn
Xã Thái Sơn
x
x
x
x
x
x
1
4.10
Chè xanh Thái Hòa
Dự kiến thành lập HTX
Xã Thái Hòa
1
4.11
Táo Động Tiên
HTX Táo Động Tiên
Xã Yên Phú
x
x
x
x
x
1
4.12
Cà chua Thành Long
HTX Cà chua Thành Long
Xã Thành Long
x
x
x
x
1
4.13
Bưởi da xanh Đức Ninh
HTX Rau quả an toàn Đức Ninh
Xã Đức Ninh
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
4.14
Chanh tứ quý Phù Lưu
Dự kiến thành lập HTX
Xã Phù Lưu
1
4.15
Cá đặc sản Tân Thành
HTX cá sông Lô, Tân Thành
Xã Tân Thành
1
4.16
Gạo Nhân Mục
HTX NLN Nhân Mục
Xã Nhân Mục
x
x
x
x
x
1
4.17
Cam sạch Yên Lâm
Hộ sản xuất bà Nguyễn Thị Tĩnh
Xã Yên Lâm
1
4.18
Thịt Dê Hùng Đức
Dự kiến thành lập HTX
Xã Hùng Đức
1
4.19
Cam hữu cơ Minh Khương
HTX nông nghiệp sạch Minh Khương
Xã Minh Khương
x
x
x
x
1
5
Huyện Yên Sơn
46
12
12
11
7
4
5.1
Gà chất lượng cao Mỹ Bằng
HTX NN và Dịch vụ Mỹ bằng
Xã Mỹ Bằng
x
x
x
x
x
x
x
1
5.2
Trứng gà sạch Bùi Hùng
HTX NN và Dịch vụ Mỹ bằng
Xã Mỹ Bằng
x
x
x
x
x
x
x
1
5.3
Mộc Hương Trà
Công ty TNHH một thành viên sản xuất và Thương Mại Dũng Phát
Xã Mỹ Bằng
x
x
x
x
x
x
1
5.4
Trà sen ướp sổi
Công ty TNHH một thành viên sản xuất và Thương Mại Dũng Phát
Xã Mỹ Bằng
x
x
x
x
x
x
1
5.5
Trà ướp Nhài
Công ty TNHH một thành viên sản xuất và Thương Mại Dũng Phát
Xã Mỹ Bằng
x
x
x
x
x
x
1
5.6
Đinh Đinh Trà
Công ty TNHH một thành viên sản xuất và Thương Mại Dũng Phát
Xã Mỹ Bằng
x
x
x
x
x
x
1
5.7
Nhãn Bình Ca
HTX NLN Thái Bình
Xã Thái Bình
x
x
x
x
x
x
1
5.8
Thịt Dê hun khói Núi Mây
HTX nông sản an toàn Núi Mây
Xã Thái Bình
x
x
x
1
5.9
Thịt Dê tươi Núi Mây
HTX nông sản an toàn Núi Mây
Xã Thái Bình
x
x
x
1
5.10
Mật ong Hoa nhãn Nhữ Khê
HTX chăn nuôi ong Tân Long
Xã Nhữ Khê
x
x
1
5.11
Mật ong hoa rừng Nhữ Khê
HTX DV SXNN Hồng Ngọc
Xã Nhữ Khê
x
x
1
5.12
Bưởi Nhữ Khê
HTX DV SXNN Hồng Ngọc
Xã Nhữ Khê
x
1
5.13
Mật ong Nhữ Hán
Cơ sở sản xuất
Xã Nhữ Hán
x
1
5.14
Rau Cần sạch Hoàng Khai
HTX NLN Hoàng Khai
Xã Hoàng Khai
x
x
1
5.15
Na dai Lực Hành
HTX Thắng Lợi
Xã Lực Hành
x
x
x
x
1
5.16
Miến dong Hợp Thành
HTX Thắng Lợi
Xã Lực Hành
x
x
x
1
5.17
Măng tre khô Kiến Thiết
HTX NLN Kiến Thiết
Xã Kiến Thiết
x
x
x
1
5.18
Bưởi Da xanh Tiên Phong
Hợp tác xã NLN Tiên Phong
Xã Kiến Thiết
x
x
1
5.19
Chuối Kiến Thiết
Hợp tác xã NLN Tiên Phong
Xã Kiến Thiết
x
x
1
5.20
Hồng không hạt Trung Trực
HTX NL nghiệp Trung Trực
Xã Trung Trực
x
x
1
5.21
Bưởi ngọt Trung Trực
HTX NL nghiệp Trung Trực
Xã Trung Trực
x
x
1
5.22
Bưởi ngọt Xuân Vân
HTX Dich vụ nông nghiệp và dược liệu Xuân Vân
Xã Xuân Vân
x
x
1
5.23
Rau Ngót Trung Môn
HTX Dịch vụ SXNN Xanh
Xã Trung Môn
x
x
1
5.24
Dưa lê Trung Môn
HTX Dịch vụ SXNN Xanh
Xã Trung Môn
x
x
1
5.25
Cam Thắng Quân
HTX DV SXNN Quốc Quân
Xã Thắng Quân
x
x
x
x
1
5.26
Cá Chiên Quý Quân
HTX Thuỷ sản Quý Quân
Xã Quý Quân
x
x
1
5.27
Cá Chiên Sông Lô
HTX Thuỷ sản Sông Lô
Xã Đội Bình
x
x
1
5.28
Cá Lăng Sông Lô
HTX Thuỷ sản Sông Lô
Xã Đội Bình
x
x
1
5.29
Rau Mùng tơi Tứ Quận
HTXDV SXNN Thái Bình Xanh
Xã Tứ Quận
x
x
1
5.30
Cà chua Tứ Quận
HTX DVSXNN Thái Bình Xanh
Xã Tứ Quận
x
x
1
5.31
Bưởi hồng Tứ Quận
HTX Dịch vụ SXNN Đồng Tâm
Xã Tứ Quận
x
x
1
5.32
Ổi Lê Tứ Quận
HTX Dịch vụ SXNN Đồng Tâm
Xã Tứ Quận
x
x
1
5.33
Cam lòng vàng Tứ Quận
HTX DV SXNN Vĩnh Thịnh
Xã Tứ Quận
x
x
1
5.34
Cam đường canh Tứ Quận
HTX DV SXNN Vĩnh Thịnh
Xã Tứ Quận
x
x
1
5.35
Chè Bát tiên Khe Đảng
Cơ sở sản xuất
Xã Tứ Quận
x
x
x
x
1
5.36
Chè Xanh Núi Sồi
Cơ sở sản xuất
Xã Tứ Quận
x
x
x
x
1
5.37
Cam đường canh Chiêu Yên
HTX Trái cây HC Chiêu Yên
Xã Chiêu Yên
x
x
1
5.38
Bưởi Da xanh Chiêu Yên
HTX Trái cây HC Chiêu Yên
Xã Chiêu Yên
x
x
1
5.39
Chuối tiêu xanh Nam Mỹ
HTX DV SXNN Phương Đình
Xã Tân Tiến
x
x
x
1
5.40
Măng khô Trung Minh
HTX NLN Trung Minh
Xã Trung Minh
x
x
1
5.41
Măng Khô Trung Sơn
HTX Hà Đạt
Trung Sơn
1
5.42
Chè Ngọc Thuý Kim Quan
HTX SX CB chè Kim Quan
Xã Kim Quan
x
x
x
x
x
1
5.43
Nhãn lồng Tiến Bộ
HTX NLN Tiến Bộ
Xã Tiến Bộ
x
x
1
5.44
Mật ong Tiến Bộ
HTX NLN Tiến Bộ
Xã Tiến Bộ
x
x
1
5.45
Thanh long ruột đỏ
HTX NLN Chân Sơn
Xã Chân Sơn
x
x
1
5.46
Gạo thơm Lang Quán
HTX NLN Lang Quán
Xã Lang Quán
x
x
1
6
Huyện Sơn Dương
29
8
8
5
6
2
6.1
Gạo hữu cơ Hợp Hòa
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến NLN Hợp Hòa
Xã Hợp Hòa
x
x
1
6.2
Chả cá Đại Phú
HTX NLN thủy sản Sơn Nga
Xã Đại Phú
x
x
x
x
1
6.3
Bún khô Đồng Quý
HTX NLN Đồng Quý
Xã Đồng Quý
x
x
x
x
1
6.4
Lợn thịt sạch Sáng Nhung
HTX sản xuất thực phẩm an toàn Sáng Nhung
Xã Đông Thọ
x
x
x
x
x
x
x
x
1
6.5
Bánh khảo Làng Nùng
HTX Đa Thọ
Xã Đông Thọ
x
x
x
1
6.6
Bưởi diễn Hào Phú
Nhóm sản xuất
Xã Hào Phú
x
1
6.7
Mỳ gạo Hồng Lạc
HTX NLN Hồng Lạc
Xã Hồng Lạc
x
x
x
x
1
6.8
Trà Long Đài
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến chè Sơn Trà Đồng Đài
Xã Hợp Thành
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
6.9
Dưa lưới Sơn Dương
Công ty TNHH MTV GreenFram
Xã Kháng Nhật
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
6.10
Chè xanh Lương Thiện
Nhóm sản xuất
Xã Lương Thiện
x
1
6.11
Chè Thanh Trà
THT chè thôn Cảy
Xã Minh Thanh
x
x
x
x
1
6.12
Mật ong Quyết Thắng
HTX NLN Quyết Thắng
Xã Quyết Thắng
x
x
1
6.13
Chè Liên Phú Trà
HTX dịch vụ sản xuất chế biến chè Liên Phú Trà
Xã Phúc Ứng
x
x
x
x
x
x
1
6.14
Thanh Long Sơn Nam
Nhóm sản xuất
Xã Sơn Nam
x
1
6.15
Tằm Tam Đa
Nhóm sản xuất
Xã Tam Đa
x
1
6.16
Mật ong Tân Trào
HTX chăn nuôi ong chất lượng cao Tân Trào
Xã Tân Trào
x
x
x
x
x
x
x
x
1
6.17
Măng tây Thiện Kế
HTX Thái Thiện
Xã Thiện Kế
x
x
x
x
x
x
1
6.18
Nhãn lồng Thượng Ấm
Nhóm sản xuất
Xã Thượng Ấm
x
1
6.19
Chè ướp hoa nhài
HTX Ngân Sơn Trung Long
Xã Trung Yên
x
x
1
6.20
Chè xanh Yên Thượng
HTX sản xuất chè Yên Thượng
Xã Trung Yên
x
x
x
1
6.21
Dưa chuột sạch Minh Tâm
HTX chăn nuôi và sản xuất giống gia cầm Minh Tâm
Xã Tú Thịnh
x
x
x
1
6.22
Bánh khảo Sơn Thịnh
HTX NLN Sơn Thịnh
Xã Tú Thịnh
x
x
x
x
x
x
1
6.23
Mật ong Văn Phú
Nhóm sản xuất
Xã Văn Phú
x
x
1
6.24
Mật ong Vân Sơn
Nhóm sản xuất
Xã Vân Sơn
x
x
1
6.25
Chè xanh Tân Yên
Nhóm sản xuất
Xã Bình Yên
x
1
6.26
Chuối sấy An Quang
HTX An Quang
TTr Sơn Dương
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
6.27
Chuối tiêu Cấp Tiến
Nhóm sản xuất
Xã Cấp Tiến
x
1
6.28
Nấm sạch My Anh
Hộ sản xuất
Xã Đông Lợi
x
x
1
6.29
Giò chả Minh Phương
Hộ sản xuất
Xã Ninh Lai
x
1
7
Thành phố Tuyên Quang
13
2
4
1
0
6
7.1
Bưởi Lưỡng Vượng
HTX NLN xã Lưỡng vượng
Xã Lưỡng vượng
x
x
x
x
x
x
1
7.2
Mì Gạo Thuật Yến
HTX NLN Thuận Yến
Xã Kim Phú
x
x
x
x
x
x
1
7.3
Thịt lợn chua Tâm Hương
Hợp tác xã Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
Phường Tân Hà
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
7.4
Xúc Xích lợn đen Tâm Hương
Hợp tác xã Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
Phường Tân Hà
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
7.5
Giò lợn đen Tâm Hương
Hợp tác xã Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
Phường Tân Hà
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
7.6
Cá lăng kho tộ Tâm Hương
Hợp tác xã Nông sản an toàn Tâm Hương Tuyên Quang
Phường Tân Hà
x
x
x
x
x
x
1
7.7
Chanh Đội Cấn
HTX trồng rau và cây ăn quả Đội Cấn
Xã Đội Cấn
x
x
x
x
x
1
7.8
Hoa đào Nông tiến
HTX DV NL nghiệp Nông tiến
Phường Nông Tiến
x
x
x
x
1
7.9
Gạo thơm Hưng Thành
HTX DV Nông nghiệp Hưng Thành
Phường Hưng thành
x
x
x
x
1
7.10
Thanh Long An Tường
HTX DV Nông nghiệp An Tường
Phường An Tường
x
x
x
x
1
7.11
Gạo chất Lượng cao
HTX Dịch vụ nông nghiệp Ỷ la
Phường Ỷ La
x
x
x
x
1
7.12
Cơm Lam Mỹ lâm
Tổ Hợp tác Tổ 5
Phường Mỹ Lâm
x
x
x
x
1
7.13
Bánh kẹo truyền thủy
Hộ gia đình
Phường Tân Quang
x
x
x
x
1
II
NGÀNH ĐỒ UỐNG
15
3
2
2
3
5
1
Huyện Lâm Bình
2
0
0
0
2
0
1.1
Rượu ngô men lá Khuôn Hà
Hộ sản xuất
Xã Khuôn Hà
x
1
1.2
Rượu ngô men lá Phúc Yên
Hộ sản xuất
Xã Phúc Yên
x
1
2
Huyện Na Hang
2
0
2
0
0
0
2.1
Rượu Chi Tín
HTX Chi Tín
Xã Côn Lôn
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
2.2
Rượu Sim rừng Na Hang
HTX Chi Tín
Xã Côn Lôn
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
3
Huyện Hàm Yên
1
0
0
1
0
0
3.1
Rượu men lá Bằng Cốc
HTX Rượu men lá Bằng Cốc
Xã Bằng Cốc
x
x
x
x
1
4
Huyện Yên Sơn
6
1
0
0
1
4
4.1
Rượu Men lá ATK
Cơ sở sản xuất Lưu Thị Thuỳ
Xã Phú Thịnh
x
x
1
4.2
Rượu gạo men lá Trung Sơn
HTX Hà Đạt
Xã Trung Sơn
x
x
x
1
4.3
Rượu Mộc Tửu Sơn
HTX Dịch vụ SXNN Trường Ân
Xã Đạo Viện
x
x
1
4.4
Rượu chuối ML Trung Trực
HTX NL nghiệp Trung Trực
Xã Trung Trực
x
x
1
4.5
Rượu men lá Công Đa
HTX NLN Công Đa
Xã Công Đa
x
x
1
4.6
Rượu mem lá Tiến Huy
Cơ sở sản xuất
Xã Hùng Lợi
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
5
Huyện Sơn Dương
3
2
0
1
0
0
5.1
Rượu men lá Thắm Liên
Hộ kinh doanh Ma Công Liên
Xã Tân Trào
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
5.2
Rượu men lá Hùng Phát
HTX NLN Hùng Phát
Xã Tân Thanh
x
x
x
x
x
x
x
x
1
5.3
Rượu men lá Phú Lương
Nhóm sản xuất
Xã Phú Lương
x
1
6
Thành phố Tuyên Quang
1
0
0
0
0
1
6.1
Rượu 2 lần nếp Tân Trào
Hộ gia đình
Phường Phan Thiết
x
x
x
x
x
x
1
III
NGÀNH THẢO DƯỢC
13
4
2
1
1
5
1
Huyện Lâm Bình
1
0
0
0
0
1
1.1
Cà gai leo
HTX Thanh Lan Duy
Xã Thượng Lâm
x
x
x
x
1
2
Huyện Hàm Yên
1
0
0
0
1
0
2.1
Dược liệu Thuận Hằng
HTX Dược Liệu Thuận Hằng
Xã Thái Sơn
x
x
x
x
1
3
Huyện Yên Sơn
1
0
0
0
0
1
3.1
Trà thảo dược Xạ đen
HTX Dịch vụ NN và Dược liệu Xuân Vân
Xã Xuân Vân
x
x
1
4
Huyện Sơn Dương
5
1
2
0
0
2
4.1
Cà gai leo Hợp Hòa
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến NLN Hợp Hòa
Xã Hợp Hòa
x
x
x
x
x
x
x
1
4.2
Trà cà gai leo Hợp Hòa
HTX dịch vụ sản xuất, chế biến NLN Hợp Hòa
Xã Hợp Hòa
x
x
1
4.3
Tinh dầu hương nhu Sơn Thịnh
HTX NLN Sơn Thịnh
Xã Tú Thịnh
x
x
x
x
x
x
x
1
4.4
Tinh dầu hương nhu Lý Thư
Hộ sản xuất
Xã Vĩnh Lợi
x
x
x
x
x
x
x
1
4.5
Nhung hươu Lý Hoa
Nhóm sản xuất
Xã Phú Lương
x
1
7
Thành phố Tuyên Quang
5
3
0
1
0
1
7.1
Bổ gan Tuệ Tâm
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
Xã Kim phú
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
7.2
Xương khớp Tuệ Tâm
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
Xã Kim phú
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
7.3
Đông Trùng Hạ thảo Tuệ tâm
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
Xã Kim phú
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
7.4
Hà thủ Ô Tuệ Tâm
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
Xã Kim phú
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
7.5
Rượu Bổ Dương
CTTNHN thảo dược Tuệ Tâm
Xã Kim Phú
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1
IV
NGÀNH THỦ CÔNG MỸ NGHỆ, TRANG TRÍ
5
1
0
2
0
2
1
Huyện Lâm Bình
1
0
0
1
0
0
1.1
Mây tre đan
HTX Nhật Minh
Xã Khuôn Hà
x
x
x
x
1
2
Huyện Na Hang
1
0
0
1
0
0
2.1
Mây tre đan Nà Khá
HTX NN Thanh niên Năng Khả
Xã Năng Khả
x
x
x
x
x
1
3
Huyện Chiêm Hóa
1
0
0
0
0
1
3.1
Cót tre Trung Hòa
Tổ HT tre đan Trung Hòa
Xã Trung Hòa
1
4
Huyện Hàm Yên
2
1
0
0
0
1
4.1
Dao rèn Đức Ninh
Hộ ông Đinh Lệnh Đức
Xã Đức Ninh
x
x
x
1
4.2
Thổ cẩm Mạnh Bình
Hộ sản xuất kinh doanh
Thị trấn Tân Yên
x
x
x
1
V
DỊCH VỤ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÀ ĐIỂM DU LỊCH
6
0
0
3
2
1
1
Huyện Lâm Bình
2
0
0
0
1
1
1.1
Homestay Thổ Bình
Nhóm hộ
Xã Thổ Bình
1
1.2
Homestay Phúc Yên
Nhóm hộ
Xã Phúc Yên
1
2
Huyện Na Hang
3
0
0
3
0
0
2.1
Homestay Năng Khả
Nhóm hộ
Xã Năng Khả
1
2.2
Homestay Thanh Tương
Nhóm hộ
Xã Thanh Tương
1
2.3
Homestay Hồng Thái
Nhóm hộ
Xã Hồng Thái
1
3
Huyện Sơn Dương
1
0
0
0
1
0
3.1
Điểm Du lịch Tân Trào
Nhóm hộ
Xã Tân Trào
1

20. Biếu số: 03

DANH SÁCH CÁC SẢN PHẨM ĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIA NÂNG HẠNG SẢN PHẨM OCOP GIAI ĐOẠN 2021-2025

(Kèm theo Kế hoạch số: 90/KH - UBND ngày 02/ 6 /2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh )


Số TT
Tên sản phẩm
Tên chủ thể (doanh nghiệp, THT, HTX, hộ sản xuấ kinh doanh)
Địa chỉ (xã, phường, thi trấn)
Đề nghị nâng hạng 3 sao lên 4 sao
Đề nghị nâng hạng 3 sao lên 4 sao
Đề nghị nâng hạng 3 sao lên 4 sao
Đề nghị nâng hạng 3 sao lên 4 sao
Đề nghị nâng hạng 3 sao lên 4 sao
Đề nghị nâng hạng 4 sao lên 5 sao
Đề nghị nâng hạng 4 sao lên 5 sao
Đề nghị nâng hạng 4 sao lên 5 sao
Đề nghị nâng hạng 4 sao lên 5 sao
Đề nghị nâng hạng 4 sao lên 5 sao
Số TT
Tên sản phẩm
Tên chủ thể (doanh nghiệp, THT, HTX, hộ sản xuấ kinh doanh)
Địa chỉ (xã, phường, thi trấn)
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
A
TỔNG CỘNG
44
4
4
22
4
0
3
1
1
1
4
1
Huyện Lâm Bình
6
1
1
2
1
0
0
1
0
0
0
2
Huyện Na Hang
4
0
2
0
0
1
0
0
1
0
3
Huyện Chiêm Hóa
6
3
1
1
0
0
0
0
0
0
1
4
Huyện Hàm Yên
5
1
3
0
0
0
0
0
0
1
5
Huyện Yên Sơn
15
0
9
3
0
1
0
1
0
1
6
Huyện Sơn Dương
5
0
4
0
0
0
0
0
0
1
7
Thành phố Tuyên Quang
3
1
1
0
0
1
0
0
0
0
A
CHIA THÀNH CÁC NHÓM SẢN PHẨM
44
1
Ngành Thực phẩm
42
4
4
21
4
0
3
0
1
1
4
2
Ngành DVDL cộng đồng và điểm du lịch
2
0
0
1
0
0
0
1
0
0
0
B
CHI TIẾT CÁC NHÓM SẢN PHẨM
I
NGÀNH THỰC PHẨM
42
4
4
21
4
0
3
0
1
1
4
1
Huyện Lâm Bình
4
1
1
1
1
0
0
0
0
0
0
1.1
Thịt dê núi Thổ Bình
HTX NLN Thổ Bình
Xã Thổ Bình
1
1.2
Lạc nhân Thổ Bình
HTX NLN Thổ Bình
Xã Thổ Bình
1
1.3
Tinh dầu lạc
HTX NLN Thổ Bình
Xã Thổ Bình
1
1.4
Chè Shan Khau Mút
HTX Đồng Tiến
Xã Thổ Bình
1
2
Huyện Na Hang
4
0
0
2
0
0
1
0
0
1
0
2.1
Cá Lăng Phi lê, cắt khúc
Công ty TNHH thủy sản Nhật Nam
Thị trấn Na Hang
1
2.2
Bún khô Đà Vị
HTX NN Đà Vị
Xã Đà Vị
1
2.3
Chè Shan tuyết 1 tôm 1 lá
HTX Sơn Trà, xã Hồng Thái, huyện Na Hang
Xã Hồng Thái
1
2.4
Lộc Trà
HTX Sơn Trà, xã Hồng Thái, huyện Na Hang
Xã Hồng Thái
1
3
Huyện Chiêm Hóa
6
3
1
1
0
0
0
0
0
0
1
3.1
Cá kho Mạnh Mẽ, xã Hòa Phú
Hộ KD Nguyễn Văn Mạnh
Xã Hòa Phú
1
3.2
Chè đinh Pà Thẻn Linh Phú, xã Linh Phú
HTX Chè Pà Thẻn Linh Phú
Xã Linh Phú
1
3.3
Thịt trâu Hùng Mỹ
HTX NLN&DV Thành Công
Xã Hùng Mỹ
1
3.4
Cam sành Trung Hà
HTX Nông lâm nghiệp Trung Hà
Xã Trung Hà
1
3.5
Cam sành Hà Lang
Hợp tác xã Nông lâm nghiệp Hà Lang
Xã Hà Lang
1
3.6
Trà túi lọc đậu đen xanh lòng
HTX NN hữu cơ Hồng Phát
Xã Tri Phú
1
4
Huyện Hàm Yên
5
0
1
3
0
0
0
0
0
0
1
4.1
Chè Nõn Tân Thái Dương 168
HTX Chè Tân Thái Dương 168
Xã Tân Thành
1
4.2
Chè xanh Làng Bát
HTX chè xanh Làng Bát
Xã Tân Thành
1
4.3
Cam sành Hàm Yên
Công ty cổ phần Cam sành Hàm Yên
Xã Yên Phú
1
4.4
Vịt Bầu Minh Hương
HTX Vịt Bầu Minh Hương
Xã Bình Xa
1
4.5
Bưởi diễn Đức Ninh
HTX Rau quả an toàn Đức Ninh
Xã Đức Ninh
1
5
Huyện Yên Sơn
15
0
0
9
3
0
1
0
1
0
1
5.1
Chè xanh Ngọc Thúy
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
Xã Mỹ Bằng
1
5.2
Trà Ngọc Thúy
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
Xã Mỹ Bằng
1
5.3
Chè xanh Ngọc Thúy Đinh
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
Xã Mỹ Bằng
1
5.4
Chè xanh Ngọc Thúy Nõn
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
Xã Mỹ Bằng
1
5.5
Chè xanh Phú Lâm
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
Xã Mỹ Bằng
1
5.6
Chè xanh Phú Lâm Đinh
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
Xã Mỹ Bằng
1
5.7
Chè xanh Phú Lâm Nõn
HTX Dịch vụ SXNN Sử Anh
Xã Mỹ Bằng
1
5.8
Bưởi đường Xuân Vân
HTX NLN Xuân Vân
Xã Xuân Vân
1
5.9
Bưởi đường đặc sản Phúc Ninh
HTX NLN Phúc Ninh
Xã Phúc Ninh
1
5.10
Cam đường Phúc Ninh
HTX Trái cây hữu cơ Phúc Ninh
Xã Phúc Ninh
1
5.11
Thịt trâu khô Tiến Thành
HTX nông nghiệp công nghệ cao Tiến Thành Tuyên Quang
Xã Hoàng Khai
1
5.12
Măng khô Tân Tiến
Hợp tác xã Dịch vụ SXNN Tân Tiến
Xã Tân Tiến
1
5.13
Măng khô Cường Đạt
HTX Cường Đạt
Xã Tân Long
1
5.14
Mật ong hoa rừng
HTX Dịch vụ SXNN Hùng Hậu
Xã Thái Bình
1
5.15
Mật ong hoa nhãn
HTX Dịch vụ SXNN Hùng Hậu
Xã Thái Bình
1
6
Huyện Sơn Dương
5
0
0
4
0
0
0
0
0
0
1
6.1
Tinh bột nghệ cao cấp Tiến Phát
Hộ kinh doanh Đào Huy Tiến
Xã Cấp Tiến
1
6.2
Gạo đặc sản La Khai
HTX NLN Minh Thanh
Xã Minh Thanh
1
6.3
Chè xanh Trung Long
HTX Ngân Sơn Trung Long
Xã Trung Yên
1
6.4
Trà xanh hữu cơ Trung Long
Hợp tác xã Ngân Sơn Trung Long
Xã Trung Yên
1
6.5
Bột sắn dây Thục Sơn SD
HTX SX tinh bột sắn dây TTr Sơn Dương
TTr Sơn Dương
1
7
Thành phố Tuyên Quang
3
0
1
1
0
0
1
0
0
0
0
7.1
Mật ong hương rừng
HTX chăn nuôi ong Phong Thổ xã An Khang
Xã An Khang
1
7.2
Mật Ong hoa rừng
HTX chăn nuôi Ong phong thổ
Xã An Khang
1
7.3
Cá lăng phi lê, cắt khúc
Công ty TNHH MTV Thủy sản Đức Nguyên
Phường Minh Xuân
1
II
DỊCH VỤ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÀ ĐIỂM DU LỊCH
2
0
0
1
0
0
0
1
0
0
0
1
Huyện Lâm Bình
2
0
0
1
0
0
0
1
0
0
0
1.1
Homstay Nặm Đíp
Tổ hợp tác (Homstay thôn Nặm Đíp)
Xã Lăng Can
1
1.2
Homestay 99 ngọn núi
THT dịch vụ Homestay 99 ngọn núi
Xã Thượng Lâm
1

20. Biểu số: 04

THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH OCOP GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

(Kèm theo Kế hoạch số: 90/KH - UBND ngày 02/ 6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh )


Số TT
Đề xuất nội dung/hoạt động thực hiện Kế hoạch
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện (tr.đ)
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Ghi chú
Số TT
Đề xuất nội dung/hoạt động thực hiện Kế hoạch
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện (tr.đ)
Nguồn vốn ngân sách nhà nước
Vốn chủ thể
Nguồn vốn khác
Ghi chú
A
TỔNG KINH PHÍ
61.000
51.380
9.620
1
Tập huấn thực hiện Chương trình OCOP, hoàn thiện hồ sơ tham gia đánh giá; phát triển sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm OCOP, tiềm năng OCOP
2.309
2.309
-
2
Quảng bá, xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế
16.000
15.580
420
3
Chi phí hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm ocop (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm)
20.420
16.220
4.200
4
Xây dựng Dự án điểm sản phẩm OCOP
10.000
5.000
5.000
5
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
8.865
8.865
-
6
Hỗ trợ tiêu chuẩn hoá sản phẩm OCOP nâng hạng sao
2.520
2.520
-
7
Tổ chức hội nghị triển khai thực hiện kế hoạch OCOP giai đoạn 2021 - 2025
258
258
-
8
Tổ chức hội nghị sơ kết thực hiện kế hoạch OCOP giai đoạn 2021 - 2025 (khen thưởng)
280
280
-
9
Tổ chức hội nghị Tổng kết thực hiện kế hoạch OCOP giai đoạn 2021 - 2025 (khen thưởng)
348
348
0
B
CHI TIẾT THỰC HIỆN CÁC NĂM
61.000
51.380
9.620
I
NĂM 2021
16.101
12.441
3.660
1
Tập huấn thực hiện Chương trình OCOP, hoàn thiện hồ sơ tham gia đánh giá; phát triển sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm OCOP, tiềm năng OCOP
1.669
1.669
2
Quảng bá, xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế
2.760
2.760
-
3
Chi phí hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm ocop (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm)
3.460
2.800
660
4
Xây dựng Dự án điểm sản phẩm OCOP
6.000
3.000
3.000
5
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
1.384
1.384
6
Hỗ trợ tiêu chuẩn hoá sản phẩm OCOP nâng hạng sao
570
570
7
Tổ chức hội nghị triển khai thực hiện kế hoạch OCOP giai đoạn 2021 - 2025
258,0
258,0
II
NĂM 2022
15.946
12.686
3.260
1
Tập huấn thực hiện Chương trình OCOP, hoàn thiện hồ sơ tham gia đánh giá; phát triển sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm OCOP, tiềm năng OCOP
440
440
2
Quảng bá, xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế
5.200
4.780
420
3
Chi phí hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm ocop (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm)
4.480
3.640
840
4
Xây dựng Dự án điểm sản phẩm OCOP
4.000
2.000
2.000
5
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
1.556
1.556
6
Hỗ trợ tiêu chuẩn hoá sản phẩm OCOP nâng hạng sao
270
270
III
NĂM 2023
10.888
9.928
960
1
Học tập kinh nghiệm thực hiện Chương trình OCOP ngoài tỉnh (đối tượng các chủ thể OCOP)
200
200
0
2
Quảng bá, xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế
2.680
2.680
-
3
Chi phí hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm ocop (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm)
4.880
3.920
960
4
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
2.038
2.038
5
Hỗ trợ tiêu chuẩn hoá sản phẩm OCOP nâng hạng sao
810
810
6
Tổ chức hội nghị sơ kết thực hiện kế hoạch OCOP giai đoạn 2021 - 2025
280,0
280,0
IV
NĂM 2024
8.978
8.078
900
1
Quảng bá, xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế
2.680
2.680
-
2
Chi phí hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm ocop (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm)
3.930
3.030
900
3
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
2.098
2.098
4
Hỗ trợ tiêu chuẩn hoá sản phẩm OCOP nâng hạng sao
270
270
V
NĂM 2025
9.089
8.249
840
1
Quảng bá, xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế
2.680
2.680
-
2
Chi phí hỗ trợ quản lý nhãn hiệu các sản phẩm ocop (bao gồm cả chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, mã vạch, thiết kế bao bì, in tem, kiểm nghiệm sản phẩm)
3.670
2.830
840
3
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
1.791
1.791
4
Hỗ trợ tiêu chuẩn hoá sản phẩm OCOP nâng hạng sao
600
600
5
Tổ chức hội nghị Tổng kết thực hiện kế hoạch OCOP giai đoạn 2021 - 2025
348
348

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu90/KH-UBND
Ngày ban hành02/06/2021
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực02/06/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tuyên Quang / Nguyễn Thế Giang
Phạm viTuyên Quang
Trích yếu2021 thực hiện Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Tuyên Quang
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.