Quay lại

Kế hoạch 85/KH-UBND năm 2018 thực hiện Nghị Quyết 76/NQ-CP về công tác phòng chống thiên tai do tỉnh Tuyên Quang ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 85/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 07 tháng 9 năm 2018

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 76/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 và các Văn bản hướng dẫn thực hiện Phòng chống thiên tai;

Căn cứ Nghị Quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng chống thiên tai.

Thực hiện Văn bản số 41/TWPCTT ngày 27/02/2018 của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai về việc tăng cường công tác tham mưu điều hành phòng chống thiên tai, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị Quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng chống thiên tai như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao năng lực, chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm tổn thất về người và tài sản của nhân dân và nhà nước; tạo điều kiện phát triển bền vững, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và từng bước xây dựng cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

- Giảm 30% thiệt hại về người đối với các loại hình thiên tai có cường độ, quy mô tương đương đã xảy ra trong giai đoạn 2015 - 2020.

- 100% chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được tiếp nhận đầy đủ thông tin về thiên tai.

- 100% lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai được đào tạo, tập huấn, phổ biến kỹ năng về phòng, chống thiên tai, đặc biệt là với các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn.

- Nâng cao khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng, công trình phòng, chống thiên tai, nhất là đê điều, hồ đập đảm bảo an toàn với tần suất thiết kế và thích ứng với các tác động mới của thiên tai.

- Chủ động trong dự báo, cảnh báo, phòng, chống lũ quét, sạt lở đất tại những khu vực dân cư tập trung và trọng điểm về kinh tế xã hội; 100% các khu vực ngầm tràn thường xuyên bị ngập sâu được lắp đặt các biển cảnh báo.

- 100% số hộ dân thuộc khu vực đông dân cư thường xuyên xảy ra thiên tai có nơi ở đảm bảo an toàn.

II. YÊU CẦU:

Các cấp, ngành căn cứ nội dung Nghị quyết và các Văn bản pháp luật, quy định, hướng dẫn về công tác phòng, chống thiên tai chủ động xây dựng kế hoạch Phòng, chống thiên tai theo lĩnh vực, ngành quản lý. Thực hiện có hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ” (Chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ) và nguyên tắc phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và có hiệu quả; triển khai đồng bộ các giải pháp với sự góp sức của toàn xã hội, cộng đồng dân cư để công tác phòng, chống thiên tai đạt hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về tổ chức, bộ máy

- Kiện toàn cơ quan Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp; ban hành quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể của các thành viên, gắn với trách nhiệm người đứng đầu các cấp.

- Rà soát, kiện toàn cơ quan tham mưu về phòng, chống thiên tai các cấp đảm bảo hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu công tác phòng chống thiên tai theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, theo nguyên tắc không tăng thêm đầu mối và biên chế.

2. Về cơ sở hạ tầng

- Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai tại địa phương, bố trí nguồn lực, đầu tư trang thiết bị, công cụ hỗ trợ cơ quan làm công tác tham mưu Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, để từng bước kết nối trực tuyến với cơ quan Phòng, chống thiên tai Trung ương và các cấp ở địa phương, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành.

- Chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để đầu tư, sửa chữa công trình phòng, chống thiên tai bị hư hỏng, không đảm bảo an toàn trước mùa lũ hàng năm, nhất là hồ đập, đê điều, khắc phục sạt lở, ổn định dân cư...

3. Về thông tin, tuyên truyền và đào tạo: Tổ chức tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai; lồng ghép nội dung phòng chống thiên tai vào các chương trình, hoạt động của các cấp, đoàn thể tại địa phương. Xây dựng lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai tại cơ sở, trước mắt là tại cấp xã với lực lượng dân quân tự vệ làm nòng cốt, thời gian hoàn thành trong năm 2020.

4. Về nguồn lực tài chính:

- Rà soát, hoàn thiện kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp, phương án ứng phó thiên tai tương ứng từng cấp độ rủi ro thiên tai, nhất là lũ lớn, bão mạnh, siêu bão, sạt lở đất, lũ quét, đảm bảo sát với thực tiễn và chủ động bố trí nguồn lực để thực hiện.

- Tổ chức quản lý Quỹ phòng chống thiên tai, bảo đảm thu đúng, thu đủ, sử dụng hiệu quả cho công tác phòng, chống thiên tai.

5. Về khoa học công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong phòng, chống thiên tai, phổ biến, cập nhật kịp thời thông tin đến thôn, bản và người dân vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.

6. Tăng cường công tác ổn định dân cư và hoạt động sinh kế của người dân

- Thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” trong phòng, chống thiên tai, tổ chức diễn tập để rút kinh nghiệm cho phù hợp với thực tế của địa phương.

- Thực hiện nghiêm quy định về quản lý an toàn đập; giám sát vận hành hồ chứa và đảm bảo thông tin cho người dân vùng hạ du khi xả lũ.

- Rà soát thực trạng sử dụng đất ven sông; quản lý chặt chẽ, xử lý nghiêm tình trạng lấn chiếm, sử dụng trái phép đất tại khu vực này. Xây dựng quy định về hành lang an toàn khu vực ven sông, suối phù hợp với thực tế của địa phương, không để phát sinh công trình nằm trong khu vực không bảo đảm an toàn; xây dựng kế hoạch, từng bước di dời công trình dân dụng và công nghiệp vi phạm hành lang an toàn khu vực ven sông nhằm giảm thiểu nguy cơ sạt lở, hướng tới phát triển bền vững.

- Điều chỉnh quy hoạch, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với đặc điểm vùng miền, thích ứng với thiên tai, đảm bảo sinh kế bền vững, giảm thiệt hại cho sản xuất.

- Thực hiện lồng ghép phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; kiểm tra, xử lý công trình làm gia tăng rủi ro thiên tai.

(Có biểu chi tiết kế hoạch kèm theo)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện kế hoạch này đảm bảo hiệu quả.

2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo về Phòng, chống thiên tai theo quy định./.

Nơi nhận:

- Ban chỉ đạo Trung ương về PCTT; (báo cáo)

- Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)

- Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các PCT UBND trỉnh;

- Chánh VP, Các PCVP UBND tỉnh;

- Thành viên BCH PCTT-TKCN tỉnh;

- UBND huyện, thành phố;

- Chuyên viên NLN, TC;

- Lưu VT. (Hòa) | KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Đình Quang

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu85/KH-UBND
Ngày ban hành07/09/2018
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực07/09/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tuyên Quang / Nguyễn Đình Quang
Phạm viTuyên Quang
Trích yếuNăm 2018 thực hiện Nghị Quyết 76/NQ-CP về công tác phòng chống thiên tai do tỉnh Tuyên Quang ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.