Quay lại

Kế hoạch 549/KH-UBND năm 2023 thực hiện Phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Số: 549/KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Nông, ngày 24/tháng 8 năm 2023

KẾ HOẠCH

NĂM 2023 THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2022-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Luật Trồng trọt năm 2018;
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
- Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 17/8/2022 của Tỉnh ủy Đắk Nông về phát
triển nông nghiệp bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu, gắn với thị trường đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
- Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của HĐND tỉnh Đắk Nông
về tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững tỉnh Đắk Nông đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Kế hoạch số 693/KH-UBND ngày 23/11/2022 của UBND tỉnh Đắk
Nông về tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Đắk Nông đến năm 2025;
- Kế hoạch số 665/KH-UBND ngày 15/11/2022 của UBND tỉnh Đắk
Nông về việc triển khai, thực hiện Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 01/9/2020 của UBND tỉnh Đắk
Nông về việc ban hành danh mục các nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch quốc gia thích ứng biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;
- Quyết định số 1640/QĐ-UBND ngày 10/10/2022 của UBND tỉnh Đắk
Nông về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 344/QĐ- TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Phát triển bền
2
vững Mắc ca giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050" trên địa bàn tỉnh
Đắk Nông;
- Kế hoạch số 643/KH-UBND ngày 08/11/2022 của UBND tỉnh về việc
thực hiện chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Kế hoạch số 751/KH-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh về việc
triển khai, thực hiện Đề án thí điểm xây dựng vùng nguyên liệu nông, lâm sản đạt chuẩn phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu giai đoạn 2022-2025;
- Kế hoạch số 766/KH-UBND ngày 13/12/2022 của UBND tỉnh về việc
phát triển ngành hàng cây ăn quả, rau chủ lực và thế mạnh của địa phương tỉnh Đắk Nông đến năm 2030;
- Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 16/01/2023 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt Phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nội dung, giải pháp và phân công nhiệm vụ cụ thể cho
các đơn vị để thực hiện có hiệu quả Phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 16/01/2023.
- Nâng cao hiệu quả, hệ số sử dụng đất, đáp ứng điều kiện khí hậu, thổ
nhưỡng, nguồn nước, tình hình thực tế của các địa phương.

2. Yêu cầu
- Nội dung kế hoạch phải rõ ràng, cụ thể, đảm bảo tính khả thi trong quá
trình tổ chức thực hiện.
- Định hướng, hướng dẫn cây trồng chuyển đổi phải dựa trên cơ sở khoa
học và thực tiễn từng vùng, từng khu vực của mỗi huyện, thành phố Gia Nghĩa và phù hợp với định hướng phát triển ngành nông nghiệp.
- Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các đơn vị chủ động xây dựng kế
hoạch chi tiết và bảo vệ dự toán kinh phí hàng năm để thực hiện; chú trọng lồng ghép các nguồn vốn để triển khai có hiệu quả.

III. MỤC TIÊU THỰC HIỆN

1. Diện tích, lộ trình, kế hoạch chuyển đổi
- Phấn đấu đến năm 2030 triển khai thực hiện chuyển đổi 8.557,49 ha đối với 04 cây trồng chủ lực (cà phê, hồ tiêu, cao su, điều) không thích nghi hoặc ít thích nghi sang trồng các cây trồng có tiềm năng thích nghi phù hợp với điều kiện thực tế tại các địa phương. Trong đó: Đến năm 2025, thực hiện chuyển đổi 2.860,68 ha, đến năm 2030 thực hiện chuyển đổi 5.696,81 ha.
3
Cụ thể:
+ Diện tích canh tác cây cà phê dự kiến chuyển sang cây trồng khác có tiềm năng thích nghi là: 5.973,43 ha (Giai đoạn đến năm 2025: 1.808,39 ha; đến năm 2030: 4.165,04 ha).
+ Diện tích canh tác cây hồ tiêu dự kiến chuyển sang cây trồng khác có tiềm năng thích nghi là: 950 ha (Giai đoạn đến năm 2025: 285 ha; đến năm
2030: 665 ha).
+ Diện tích canh tác cây cao su dự kiến chuyển sang cây trồng khác có tiềm năng thích nghi là: 1.346,02 ha (Giai đoạn đến năm 2025: 597,11 ha; đến năm 2030: 748,91 ha).
+ Diện tích canh tác cây điều dự kiến chuyển sang cây trồng khác có tiềm năng thích nghi là: 288,04 ha (Giai đoạn đến năm 2025: 170,18 ha; đến năm 2030: 117,86 ha).
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)

2. Đối tượng cây trồng chuyển đổi
- Cây cà phê: Chuyển đổi diện tích canh tác cây cà phê không thích nghi
sang cây trồng khác có tiềm năng thích nghi như: Mắc ca, hồ tiêu, điều, sầu riêng, hoặc trồng xen (mắc ca, hồ tiêu, sầu riêng, bơ, mít).
- Cây hồ tiêu: Chuyển đổi diện tích canh tác cây hồ tiêu không thích nghi
sang cây trồng khác có tiềm năng thích nghi: Ca cao, cây ăn quả (sầu riêng, mít).
- Cây cao su: Chuyển đổi diện tích canh tác cây cao su không thích nghi
sang các cây trồng có tiềm năng thích nghi: Cà phê, điều, cây ăn quả (sầu riêng, cam, quýt, bưởi, bơ, mít).
- Cây điều: Chuyển đổi diện tích canh tác cây điều không thích nghi sang
các cây trồng có tiềm năng thích nghi: Sầu riêng, bơ, cam, quýt, bưởi.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

IV. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)

V. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
a. Ngân sách nhà nước
- Lồng ghép vốn các Chương trình Mục tiêu quốc gia (Chương trình
MTQG xây dựng nông thôn mới; Chương trình MTQG Phát triển Kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững); các Đề án (Tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Phát triển vùng Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao); các chương trình, Kế hoạch khác có liên quan (Chương trình xúc tiến thương mại; Chương trình khoa học công nghệ phục vụ phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực;...).
- Cấp theo dự toán ngân sách hàng năm cho các đơn vị được giao nhiệm
vụ trên cơ sở đề xuất và khả năng cân đối ngân sách.
b. Vốn của tổ chức, cá nhân (xã hội hóa).
4

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
Gia Nghĩa và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn và tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với chính quyền, đoàn
thể các cấp trong công tác hướng dẫn, chỉ đạo, tuyên truyền vận động nhân dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo đúng quy định, đảm bảo hiệu quả; kịp thời đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.
- Trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng cụ thể hàng năm tại
Phương án, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung các chính sách của tỉnh trong đầu tư về lĩnh vực nông nghiệp, đảm bảo thực hiện tốt và có hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và các địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn đầu tư công (trung hạn, dài hạn) cho ngành nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án từ các nguồn khác nhau để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
- Nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung kịp thời các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; đồng thời tăng cường xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án sản xuất, chế biến nông sản, chương trình nông thôn mới và tăng cường năng lực phòng chống thiên tai, ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu.

3. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán đơn vị lập và khả năng cân đối của ngân sách; phối hợp với các sở, ban, ngành, các địa phương tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định.

4. Sở Công Thương
- Chủ trì tham mưu đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, tiêu thụ
sản phẩm; thực hiện tốt công tác dự báo, định hướng, kết nối thị trường đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, tiềm năng, đặc sản của tỉnh. Tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách và các hoạt động thúc đẩy tiêu thụ nông sản trong nước, hướng đến thị trường xuất khẩu.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giới thiệu, hỗ trợ
các doanh nghiệp đầu tư, bao tiêu sản phẩm nông nghiệp để người dân các địa phương kết nối, liên kết từ khâu sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tham mưu UBND tỉnh đẩy mạnh thực hiện việc tích tụ, tập trung đất đai phục vụ phát triển
5
sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, có sức cạnh tranh cao theo quy định
hiện hành.
- Thực hiện quản lý, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch, Kế
hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp đảm bảo đúng kế hoạch, đúng mục đích sử dụng đất theo đúng quy định, gắn với bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, phát triển bền vững.

6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ; đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ sinh học về phát triển giống cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu, phục vụ sản xuất, liên kết gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị.
- Tổng hợp, triển khai ứng dụng có hiệu quả các đề tài, dự án nghiên cứu,
ứng dụng khoa học công nghệ có liên quan để phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực theo hướng ứng dụng công nghệ cao, hiện đại, quy mô lớn, thân thiện môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị có liên quan cụ thể hóa
và triển khai thực hiện các chính sách của Trung ương trong sản xuất, đầu tư hoặc chuyển đổi công nghệ tiên tiến để phục vụ chế biến các sản phẩm nông nghiệp.

7. Cục Thống kê tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chỉ đạo các Chi cục Thống kê các huyện, thành phố Gia Nghĩa cập nhật số liệu các loại cây trồng đã chuyển đổi để thống kê chính xác năng suất, sản lượng, giá trị của sản xuất nông nghiệp chung của tỉnh.

8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp, UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa và các đơn vị có liên quan triển khai các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp, nông thôn gắn với chuyển dịch, chuyển đổi cơ cấu sản xuất cây trồng.

9. Các Sở, ngành, đoàn thể liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng có hiệu quả, đúng quy định, góp phần thực hiện Phương án đạt kết quả cao.

10. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông tin và truyển thông
Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách của các cấp, các ngành, các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
Báo Đắk Nông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, các cơ quan thông tin đại chúng, các đoàn thể chính trị - xã hội phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát
6
triển nông thôn, UBND các cấp tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Kế hoạch triển khai thực hiện Phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030; tạo chuyển biến về nhận thức cho cán bộ đảng viên và người dân, góp phần thực hiện có hiệu quả các nội dung tại Kế hoạch này.

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa
- Căn cứ vào kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng của tỉnh, xây dựng kế
hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng của địa phương đảm bảo đúng quy định, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đáp ứng điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn nước.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn cấp huyện và UBND cấp xã thực
hiện xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tổ chức triển khai thực hiện đạt các mục tiêu đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn
UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng đảm bảo đúng kế hoạch và định hướng lựa chọn cây trồng phù hợp vào sản xuất.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng để người dân biết và thực hiện. Tăng cường các biện pháp thu hút, mời gọi và tạo điều kiện cho các thành phần tham gia vào chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế
hoạch chuyển đổi cây trồng về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn một năm 02 lần, trước 30/5 và 30/11 hàng năm để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo theo quy định.
Yêu cầu các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, yêu cầu các cơ quan, đơn vị phải kịp thời gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem
xét, chỉ đạo./.
hopm

Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- TT HĐND tinh (b/c); - CT, các PCT UBND tỉnh; - TT Tỉnh ủy (b/c); PHÓ CHỦ TỊCH KT. CHỦ TỊCH

- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các Sở, Ban, ngành;

- Các Tổ chức chính trị - xã hội;

- UBND các huyện, TP Gia Nghĩa;

- CVP, các PCVP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, NNTMNT (LTT).

Lê Trọng Yên

PHỤ LỤC I:

LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI

KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2022-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

(Kèm theo Kế hoạch số 549/KH-UBND ngày24 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh)

ĐVT: ha

Stt
Huyện,
thành phố
Cây trồng
cần chuyển
đổi
Tổng diện
tích thực
hiện
chuyển đổi
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Stt
Huyện,
thành phố
Cây trồng
cần chuyển
đổi
Tổng diện
tích thực
hiện
chuyển đổi
2023
2024
2025
2026
2027
2028
2029
2030
1
Cư Jút
Hồ tiêu
800,00
113,00
55,00
58,00
70,00
100,00
115,00
124,00
165,00
2
Đắk Mil
Cà phê
1.945,00
221,00
227,00
224,00
242,00
250,00
253,00
256,00
272,00
2
Đắk Mil
Hồ tiêu
150,00
19,00
20,00
20,00
19,00
18,00
18,00
21,00
15,00
2
Đắk Mil
Cao su
155,00
20,00
18,00
19,00
19,00
16,00
19,00
22,00
22,00
3
Đắk Song
Cà phê
1.700,00
125,00
190,00
205,00
210,00
215,00
230,00
255,00
270,00
4
TP. Gia
Nghĩa
Cà phê
337,00
5,00
5,00
10,00
30,00
37,00
80,00
80,00
90,00
4
TP. Gia
Nghĩa
Cao su
36,00
1,00
2,00
2,00
7,00
8,00
8,00
8,00
4
TP. Gia
Nghĩa
Điều
24,46
4,00
4,00
5,00
5,00
6,46
5
Đắk
Glong
Cà phê
798,70
95,00
98,80
95,00
89,70
93,50
67,00
89,70
170,00
5
Đắk
Glong
Cao su
104,70
12,50
13,00
12,50
11,80
12,30
8,80
11,80
22,00
5
Đắk
Glong
Điều
146,60
17,50
18,20
17,50
16,50
17,20
12,20
16,50
31,00
6
Đắk R'lấp
Cà phê
970,83
50,00
100,00
100,00
300,00
420,83
6
Đắk R'lấp
Cao su
589,72
50,00
100,00
100,00
339,72
6
Đắk R'lấp
Điều
116,98
30,00
40,00
46,98

2

Stt
Huyện,
thành phố
Cây trồng
cần chuyển
đổi
Tổng diện
tích thực
hiện
chuyển đổi
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Lộ trình chuyển đổi (ha)
Stt
Huyện,
thành phố
Cây trồng
cần chuyển
đổi
Tổng diện
tích thực
hiện
chuyển đổi
2023
2024
2025
2026
2027
2028
2029
2030
7
Tuy Đức
Cà phê
221,90
16,60
12,40
28,60
29,40
32,20
36,80
34,60
31,30
7
Tuy Đức
Cao su
460,60
103,60
76,30
69,20
55,80
49,00
45,80
39,30
21,60
Tổng Hồ tiêu Cao su Điều
Tổng Hồ tiêu Cao su Điều
Cà phê
5.973,43
512,60
633,20
662,60
901,10
1.048,53
666,80
715,30
833,30
Tổng Hồ tiêu Cao su Điều
Tổng Hồ tiêu Cao su Điều
950,00
132,00
75,00
78,00
89,00
118,00
133,00
145,00
180,00
Tổng Hồ tiêu Cao su Điều
Tổng Hồ tiêu Cao su Điều
1.346,02
186,10
208,30
202,70
428,32
84,30
81,60
81,10
73,60
Tổng Hồ tiêu Cao su Điều
Tổng Hồ tiêu Cao su Điều
288,04
47,50
58,20
64,48
20,50
21,20
17,20
21,50
37,46
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
8.557,49
878,20
974,70
1.007,78
1.438,92
1.272,03
898,60
962,90
1.124,36

Tổng diện tích cần chuyển đổi: 8.557,49 ha.

- Giai đoạn đến năm 2025: 2.860,68 ha; Trong đó:

- Giai đoạn đến năm 2030: 5.696,81 ha.

PHỤ LỤC II:

CÁC LOẠI CÂY TRỒNG THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI

KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

(Kèm theo Kế hoạch số 549/KH-UBND ngày 24tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh)

TT
Loại cây/ Đơn vị
hành chính
Diện tích
canh tác
cần
chuyển
đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
TT
Loại cây/ Đơn vị
hành chính
Diện tích
canh tác
cần
chuyển
đổi (ha)
Mắc ca
Mắc ca
Ca cao
Ca cao
Cà phê
Cà phê
Tiêu
Tiêu
Điều
Điều
Cây ăn trái (Sầu
riêng, bơ, cam,
quýt, bưởi)
Cây ăn trái (Sầu
riêng, bơ, cam,
quýt, bưởi)
Trồng xen (mắc ca,
tiêu, sầu riêng, bơ,
mít)
Trồng xen (mắc ca,
tiêu, sầu riêng, bơ,
mít)
TT
Loại cây/ Đơn vị
hành chính
Diện tích
canh tác
cần
chuyển
đổi (ha)
Đến năm
2025
Đến
năm
2030
Đến
năm
2025
Đến
năm
2030
Đến
năm
2025
Đến
năm
2030
Đến
năm
2025
Đến
năm
2030
Đến
năm
2025
Đến
năm
2030
Đến
năm
2025
Đến
năm
2030
Đến năm
2025
Đến năm
2030
I
Cà phê
5.973,43
52,00
149,24
13,00
36,70
22,73
65,31
309,60
792,95
1.411,06
3.120,84
Huyện Đăk
Glong
798,70
89,60
159,20
199,06
350,84
Huyện Đắk Mil
1.945,00
672,00
1.273,00
Huyện Đắk R'lấp
970,83
52,00
149,24
4,02
12,02
194,00
559,55
Huyện Đắk Song
1.700,00
-
520,00
1.180,00
TP Gia Nghĩa
337,00
-
20,00
317,00
Huyện Tuy Đức
221,90
13,00
36,70
18,71
53,29
26,00
74,20
II
Tiêu
950,00
-
-
141,00
359,00
-
ー±
144,00
306,00
Huyện Cư Jút
800,00
141,00
359,00
85,00
215,00
Huyện Đắk Mil
150,00
59,00
91,00
III
Điều
288,04
-
-
99,85
70,33
117,86
Huyện Đắk
Glong
146,60
53,20
93,40
Huyện Đắk R'lấp
116,98
99,85
17,13
TP. Gia Nghĩa
24,46
24,46

2

TT
Loại cây/ Đơn vị
hành chính
Diện tích
canh tác
cần
chuyển
đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
Các cây trồng định hướng thực hiện chuyển đổi (ha)
TT
Loại cây/ Đơn vị
hành chính
Diện tích
canh tác
cần
chuyển
đổi (ha)
Mắc ca
Mắc ca
Ca cao
Ca cao
Cà phê
Cà phê
Tiêu
Tiêu
Điều
Điều
Cây ăn trái (Sầu
riêng, bơ, cam,
quýt, bưởi)
Cây ăn trái (Sầu
riêng, bơ, cam,
quýt, bưởi)
Trồng xen (mắc ca,
tiêu, sầu riêng, bơ,
mít)
Trồng xen (mắc ca,
tiêu, sầu riêng, bơ,
mít)
TT
Loại cây/ Đơn vị
hành chính
Diện tích
canh tác
cần
chuyển
đổi (ha)
Đến năm
2025
Đến
năm
2030
Đến
năm
2025
Đến
năm
2030
Đến
năm
2025
Đến
năm
2030
Đến
năm
2025
Đến
năm
2030
Đến
năm
2025
Đến
năm
2030
Đến
năm
2025
Đến
năm
2030
Đến năm
2025
Đến năm
2030
IV
Cao su
1.346,02
91,95
78,05
57,00
98,00
249,54
311,12
198,62
261,74
Huyện Đắk
Glong
104,70
38,00
66,70
Huyện Đắk Mil
155,00
57,00
98,00
Huyện Đắk R'lấp
589,72
191,92
260,74
58,11
78,95
TP. Gia Nghĩa
36,00
3,00
33,00
Huyện Tuy Đức
460,60
91,95
78,05
57,62
50,38
99,51
83,09
Toàn
tỉnh
8.557,49
143,95
227,29
141,00
359,00
156,85
98,00
13,00
36,70
272,27
376,43
722,55
1.478,55
1.411,06
Tổng cộng
Tổng cộng
8.557,49
371,24
371,24
500,00
500,00
254,85
254,85
49,70
49,70
648,70
648,70
2.201,10
2.201,10
4.531,90
4.531,90

- Tổng diện tích cần chuyển đổi đến năm 2025: 2.860,68 ha. - Tổng diện tích cần chuyển đổi đến năm 2030: 5.696,81 ha.

PHỤ LỤC III:

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

(Kèm theo Kế hoạch số 549/KH-UBND ngày24 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh)

Stt
NỘI DUNG THỰC HIỆN
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
THỰC HIỆN
ĐƠN VỊ PHỐI
HỢP THỰC HIỆN
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
SẢN PHẨM ĐẦU RA
GHI CHÚ
1
Hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn cho cả giai đoạn
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
UBND huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các
huyện, thành phố; đài PT&TH tỉnh; báo
Đắk Nông
Hàng năm
Văn bản hướng dẫn
Trong đó, hướng dẫn
phương pháp xác định
vùng thích nghi/ không
thích nghi để thực hiện
chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, tập trung nhóm
cây trồng chủ lực, thế
mạnh của tỉnh
2
Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, tổ chức họp dân để thống nhất lại diện tích, vị trí, cây trồng chuyển đổi và nhu cầu thực tế để có định hướng cụ thể cho người dân tại các địa phương thực hiện.
UBND các huyện,
thành phố Gia
Nghĩa;
UBND các xã,
phường, thị trấn
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
UBND các huyện,
thành phố Gia Nghĩa
Năm 2023
Báo cáo kết quả họp
dân, ý kiến thống nhất,
ý kiến khác của người
dân; xác định diện tích
người dân muốn chuyển đổi; Loại cây trồng cần
chuyển đổi; lộ trình
chuyển đổi cụ thể theo
từng năm theo đúng
thực tế nhu cầu của
người dân
Thông tin các nội dung
liên quan của Kế hoạch,
Phương án, định hướng,
đối tượng cây trồng
chuyển đổi, giải pháp kỹ thuật,... để nông dân có
cơ sở thực hiện
3
Tổng hợp nhu cầu thực tế của các địa phương (xã, phường, thị trấn), rà soát, đối chiếu với quy hoạch phát triển nông nghiệp của từng huyện, thành phố để xây dựng kế hoạch triển khai thực tế theo nhu cầu của người dân tại các địa phương
UBND các huyện,
thành phố Gia Nghĩa
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Hàng năm
Ban hành kế hoạch, lộ
trình cụ thể của từng địa phương theo từng năm
Lồng ghép với kế hoạch
kinh tế xã hội của các
địa phương

2

Stt
NỘI DUNG THỰC HIỆN
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
THỰC HIỆN
ĐƠN VỊ PHỐI
HỢP THỰC HIỆN
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
SẢN PHẨM ĐẦU RA
GHI CHÚ
4
Tổ chức Hội nghị xúc tiến, liên kết các Doanh nghiệp tham gia xây dựng chuỗi giá trị cây trồng được chuyển đổi
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
UBND các huyện,
thành phố Gia Nghĩa
Năm 2024
Báo cáo kết quả Hội
nghị; Biên bản ghi nhớ
của các doanh nghiệp
liên kết phát triển theo
chuỗi
5
Tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây trồng được chuyển đổi theo nhu cầu của nông dân tai các vùng chuyển đổi (dự kiến mỗi huyện 01 lớp/ năm * 8 huyện, tp * 07 năm)
UBND các huyện,
thành phố Gia Nghĩa
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
2024-2030
Báo cáo kết quả tổ chức tập huấn
Căn cứ nhu cầu của
người dân, báo tổng hợp đề xuất của các địa
phương
6
Rà soát, lồng ghép và huy động nguồn lực từ các chương trình, dự án để hỗ trợ điện, đường, hồ, đập chứa nước tại các vùng chuyển đổi cây trồng tập trung, quy mô, diện tích lớn
UBND các huyện,
thành phố Gia Nghĩa
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Các Sở Ban ngành có liên quan
Hàng năm
Danh sách các hạng
mục được phê duyệt
hàng năm
(Kinh phí lồng ghép từ
các Chương trình, dự án liên quan)
7
Triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ nông dân vùng chuyển đổi cây trồng: mã vùng trồng, chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng... hỗ trợ việc chuyển đổi có thể triển khai trên diện rộng và bền vững
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các Sở, Ban ngành
và địa phương có
liên quan
Năm 2023-
2030
Báo cáo kết quả hỗ trợ
hàng năm
Thông qua các Chính
sách đã được phê duyệt,
đang thực hiện tại tỉnh
Đắk Nông
8
Tổ chức kiểm tra, giám sát, hướng dẫn quá trình triển khai thực hiện của các địa phương
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
UBND các huyện,
thành phố Gia Nghĩa
Hàng năm
Báo cáo kết quả thực
hiện kế hoạch hàng năm
9
Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, quảng bá, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia tiêu thụ nông sản
Sở Công Thương
Các Sở, Ban ngành
và địa phương có
liên quan
Hàng năm
Báo cáo kết quả hỗ trợ
xúc tiến thương mại,
bao tiêu sản phẩm cho
nông dân vùng chuyển
đổi cây trồng

3

Stt
NỘI DUNG THỰC HIỆN
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
THỰC HIỆN
ĐƠN VỊ PHỐI
HỢP THỰC HIỆN
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
SẢN PHẨM ĐẦU RA
GHI CHÚ
10
Đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về giống cây trồng trong sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, Ban ngành
và địa phương có
liên quan
Hàng năm
Báo cáo kết quả hàng
năm
ー1
Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện kế hoạch, phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các Sở, Ban ngành
và địa phương có
liên quan
Năm 2025;
Năm 2030
Báo cáo sơ kết, tổng
kết; Đề xuất các giải
pháp khắc phục các khó
khăn tồn tại trong
chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên địa bàn toàn
tỉnh hàng năm

Tổng 11 nhiệm vụ.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu549/KH-UBND
Ngày ban hành24/08/2023
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực24/08/2023
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Lê Trọng Yên
Phạm viĐắk Nông
Trích yếuNăm 2023 thực hiện Phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.