Quay lại

Kế hoạch 318/KH-UBND năm 2023 về kịch bản tăng trưởng kinh tế (GRDP) năm 2024 tỉnh Quảng Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Số: 318 /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 27 tháng 12 năm 2023

KẾ HOẠCH

NĂM 2023 VỀ KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ (GRDP) NĂM 2024 TỈNH QUẢNG NINH

I. KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG TỪNG QUÝ NĂM 2024
Để đạt được mục tiêu tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2024 trên 10% theo Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 27/11/2023 của Tỉnh ủy, Nghị quyết số 176/NQ- HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024, theo đó các lĩnh vực, sản phẩm cần tăng tối thiểu tương ứng với các số liệu đề ra trong kịch bản tăng trưởng; trong đó cụ thể mục tiêu từng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm như sau:

1. Quý I/2024: (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP tăng 8,47%; trong đó giá trị tăng thêm các khu vực kinh tế: Khu vực I: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,12%; Khu vực II: Công nghiệp - xây dựng tăng 6,40%; Khu vực III: Dịch vụ tăng 12,77%; Thuế sản phẩm tăng 7,46%. (2) Thu ngân sách nhà nước đạt

13.020 tỷ đồng, trong đó: Thu ngân sách nội địa đạt 10.220 tỷ đồng; thu xuất nhập khẩu đạt 2.800 tỷ đồng. (3) Tổng khách du lịch ước đạt 5,1 triệu lượt khách; Tổng thu du lịch ước đạt 9.948 tỷ đồng. (4) Kim ngạch xuất khẩu đạt 782 triệu USD. (5) Tổng vốn đầu tư xã hội 22.809 tỷ đồng.
a. Các nhân tố tăng trưởng:
- Quý I rơi vào thời điểm diễn ra Tết Nguyên đán, trong điều kiện thời tiết thuận lợi, hoạt động du lịch đầu năm sẽ được thúc đẩy, chủ yếu là các hoạt động du xuân, lễ hội đầu năm, lượng khách sẽ tăng mạnh nhất trong tháng 02-3/2024 (tập trung vào các địa phương có hoạt động lễ hội đầu năm như: Uông Bí, Đông Triều, Quảng Yên, Cẩm Phả, Vân Đồn....); cung, cầu hàng hóa tăng mạnh;... do đó khu vực dịch vụ sẽ là động lực tăng trưởng chính trong quý I (tăng 12,77%), trong đó: bán buôn, bán lẻ tăng 15,16%; vận tải, kho bãi tăng 18,84%; lưu trú, ăn uống tăng 14,64%; nghệ thuật, vui chơi, giải trí tăng 11,76%;...
- Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng tưởng khu vực II, dự kiến sẽ có 03 dự án (gồm: Nhà máy sản xuất tấm sàn BBL HOME, Dự án Khuôn lới pin năng lượng mặt trời, Dự án sản xuất
2
sợi Khánh Nghiệp) đi vào sản xuất trong quý I/2024, do đó ngành công nghiệp chế biến, chế tạo dự kiến sẽ tăng trưởng 12,98% trong quý I. Đối với ngành khai khoáng và sản xuất điện, dự địa tăng trưởng gần như đã đạt mức tối đa ở các năm trước, đồng thời cũng không phát sinh năng lực tăng thêm trong năm 2024, do đó chỉ tăng lần lượt là 1,3% và 4,81% trong quý I.
- Tận dụng thời tiết hanh, khô, hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân được đẩy nhanh tiến độ triển khai trước Tết, trong đó một số dự án, công trình trọng điểm của Tỉnh, dự kiến tốc độ tăng của ngành xây dựng tăng 11,5% cùng kỳ.
- Quý I là thời điểm nhiều mặt hàng nông sản được tiêu thụ mạnh cho dịp lễ, ngoài ra, đây cũng là thời điểm bắt đầu triển khai sản xuất, thu hoạch cho vụ Đông - Xuân, do đó sẽ tăng trưởng ở mức khá, đạt 4,12% trong quý I.
b. Một số nhiệm vụ trọng tâm của các sở, ngành chủ trì có nhân tố lợi thế về tăng trưởng trong quý:
(1) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại đầu năm, tổ chức hội chợ (Hội chợ hoa xuân, Hội chợ OCOP...), liên kết tiêu thụ các sản phẩm nông sản, các chương trình kích cầu tiêu dùng. Tập trung triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất vụ Vụ Đông - Xuân 2023 - 2024 với diện tích gieo trồng cây trồng hàng năm đạt 31.741,5 ha.
- Đẩy mạnh trồng rừng, trồng cây phân tán trong dịp đầu xuân, tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức lễ phát động trồng cây cấp tỉnh, thực hiện Đề án trồng một tỷ cây xanh của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh để phát triển trồng các loài cây bản địa, cây gỗ lớn, đặc biệt các loài cây Lim, Giổi, Lát bản địa ở những nơi có điều kiện phù hợp. Phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức Hội chợ hoa Xuân - Trưng bày sinh vật cảnh năm 2024.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về kiểm soát giết mổ; kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý chất lượng con giống phục vụ sản xuất. Chuẩn bị đủ nguồn cung thịt hơi khoảng

23.920 tấn trong quý I, đặc biệt là dịp Tết Nguyên đán.
- Xây dựng Kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản gắn với chống chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) năm 2024. Tổ chức thả ít nhất 5 triệu con giống thủy sản ra các vùng nước tự nhiên nhằm bổ sung, tái tạo nguồn lợi thủy sản. Hoàn thành xây Đề án tái cơ cấu đội tàu khai thác thủy sản đến năm 2030. Tham mưu tổ chức Hội nghị phát triển nuôi biển tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023 - 2025.
(2) Sở Công Thương:
- Trình UBND tỉnh tổ chức Hội chợ OCOP Quảng Ninh - Xuân 2024; theo dõi sát cung - cầu hàng hóa để chủ động có các giải pháp thích ứng, phù hợp, đáp ứng dịp Tết Nguyên Đán. Tổ chức các đợt kiểm tra dịp trước, trong và sau Tết, tập trung kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; kiểm tra hàng hóa tại các hội chợ, đặc biệt là việc truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm đối với hàng hoá sản xuất trong nước và hàng hoá nhập khẩu.
3
- Tham mưu triển khai Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; giữ vững vai trò là một trung tâm năng lượng của quốc gia. Chủ trì đôn đốc, hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án Nhà máy điện khí LNG Quảng Ninh.
- Bổ sung dự án Dee Van Electronics Vietnam sản xuất các sản phẩm điện dân dụng tại cụm công nghiệp Cẩm Thịnh, thành phố Cẩm Phả đi vào hoạt động trong quý I/2024.
(3) Sở Xây dựng: Hướng dẫn công khai các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch vùng huyện, quy hoạch chung thị trấn, đồng thời hướng dẫn các đơn vị, đẩy nhanh tiến độ phủ kín các quy hoạch còn thiếu. Phối hợp với các sở, ban ngành đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện bước chuẩn bị đầu tư, tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp về thủ tục đầu tư; tạo điều kiện cho các hộ dân xây dựng nhà ở (rà soát cắt giảm thời gian cấp giấy phép xây dựng, hướng dẫn giải quyết vướng mắc về đầu tư, các thủ tục khác...). Chuẩn bị các điều kiện khởi công các dự án nhà ở công nhân, nhà ở xã hội chưa khởi công được trong năm 2023.
(4) Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh:
- Tham mưu Kế hoạch thu hút vốn FDI đạt 3,0 tỷ USD, thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách (trong nước) đạt trên 55 nghìn tỷ đồng trong khu công nghiệp, khu kinh tế trong năm 2024.
- Phấn đấu thu hút FDI dự kiến đạt từ 300-500 triệu USD trong quý I. Hỗ trợ các doanh nghiệp để 03 dự án đi vào sản xuất trong quý I theo đúng dự kiến, đóng góp năng lực tăng thêm cho ngành công nghiệp chế biến chế tạo gồm: (1) Dự án Khuôn lới pin năng lượng mặt trời; (2) Dự án sản xuất sợi Khánh Nghiệp; (3) Nhà máy sản xuất tấm sàn BBL HOME.
(5) Sở Du lịch:
- Tham mưu xây dựng: Kế hoạch chuyên đề phấn đấu thu hút ít nhất 17 triệu lượt khách, trong đó có 3 triệu lượt khách quốc tế trong năm 2024; Đề án "Phát triển Quảng Ninh trở thành trung tâm du lịch kết nối khu vực và thế giới đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Chuẩn bị và triển khai tốt các hoạt động du lịch đầu năm, hoạt động lễ hội tại các địa phương trên địa bàn tỉnh. Xây dựng các kế hoạch chi tiết để triển khai các hoạt động phát động chương trình kích cầu du lịch theo Kế hoạch. Chuẩn bị tốt các điều kiện để đón các hãng tàu biển quốc tế theo lịch trình. Rà soát, đánh giá tình hình đón khách du lịch Trung Quốc qua đường bộ qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh...
(6) Sở Văn hóa và Thể thao:
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị triển khai phát triển các ngành
công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong tháng 01/2024.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh Kế hoạch chuẩn bị tổ chức các hoạt động
Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 và triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch được phân công.
- Phối hợp với các địa phương, đơn vị tổ chức hoạt động sự kiện để thu
hút khách trong Quý I trên toàn địa bàn tỉnh như: Lễ hội đền Cửa Ông (Cẩm Phả), Lễ hội Tiên Công (Quảng Yên), Lễ hội Yên Tử ( Uông Bí), Lễ hội Xuân
4
Ngọa Vân ( Đông Triều); Lễ hội đền Xã Tắc ( Móng Cái);... Các giải thể thao phong trào, trò chơi dân gian trong dịp "Mừng Đảng - Mừng Xuân" Giáp Thìn 2024, âm nhạc đường phố,...).
(7) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tham mưu thành lập Tổ công tác đẩy nhanh tiến độ thực hiện, các Chương trình, dự án trọng điểm sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh và giải ngân Kế hoạch đầu tư công năm 2024 đảm bảo hoàn thành mục tiêu giải ngân theo chỉ đạo. Phối hợp với các chủ đầu tư thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, triển khai các thủ tục lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng các dự án khởi công mới đã bố trí vốn đầu năm 2024. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các địa phương và các chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư công báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công đã bố trí năm 2023, hoàn thành dứt điểm trong quý I/2024.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng danh mục dự án dự kiến khởi công mới giai đoạn 2024 - 2025 và 2026 - 2030 đảm bảo thống nhất với Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1279/QĐ-TTg ngày 01/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050. Căn cứ phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh theo Nghị quyết 303/2020/NQ-HĐND ngày 9/12/2020 và Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 13/11/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo UBND tỉnh xem xét xin chủ trương của Tỉnh ủy làm căn cứ triển khai thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư theo quy định.
- Công bố công khai Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định.
(8) Sở Giao thông vận tải: khẩn trương hoàn thành các dự án đã chậm tiến độ hoàn thành trong năm 2024 như: Cầu Cửa Lục 3 và Tuyến đường nối từ Đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng (nút giao Amata) đến đường tỉnh 338, Nút giao Đầm Nhà Mạc;... Đẩy nhanh tiến độ các dự án chuyển tiếp như: Đường ven sông kết nối từ đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng đến TX Đông Triều, đoạn từ ĐT.338 đến TX Đông Triều, Đường dẫn cầu Bến Rừng.
(9) Sở Thông tin Truyền thông: Tham mưu, đề xuất việc tổ chức Hội thảo chuyên đề về chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh trong tháng 01/2024.
(10) Các Ban quản lý dự án, các chủ đầu tư sử dụng vốn ngân sách và các đơn vị được giao chuẩn bị đầu tư: Trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án khởi công mới đã được bố trí vốn đầu năm.
(11) Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư: Tham mưu Đề án thu hút nhà đầu tư FDI lớn, có thương hiệu vào tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch thu hút vốn FDI đạt 500 triệu USD, thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách (trong nước) đạt trên 6,5 nghìn tỷ đồng ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế.
5

2. Quý II/2024: (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP tăng 9,15%; trong đó giá trị tăng thêm các khu vực kinh tế: Khu vực I: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,9%; Khu vực II: Công nghiệp - xây dựng tăng 6,79%; Khu vực III: Dịch vụ tăng 14,29%; Thuế sản phẩm tăng 8,68%. (2) Thu ngân sách nhà nước đạt

14.304 tỷ đồng, trong đó: Thu ngân sách nội địa đạt 11.104 tỷ đồng; thu xuất nhập khẩu đạt 3.200 tỷ đồng. (3) Tổng khách du lịch ước đạt 4,5 triệu khách; tổng thu du lịch ước đạt 10.182 tỷ đồng. (4) Kim ngạch xuất khẩu đạt 853 triệu
USD. (5) Tổng vốn đầu tư xã hội 27.717 tỷ đồng.
a. Các nhân tố tăng trưởng:
- Ngành công nghiệp chế biến chế tạo được bổ sung năng lực tăng thêm từ 02 dự án, dự kiến tăng 13,16%. Trong quý II/2024, ngành điện dự kiến sẽ huy động công suất lớn từ nhiệt điện do hiện tượng El Nino được dự báo sẽ kéo dài ít nhất tới tháng 4/2024, có thể dẫn tời tình trạng thiếu nước vận hành cho các nhà máy thủy điện, cùng với nhu cầu sử dụng điện tăng cao vào mua hè, tuy nhiên dư địa tăng trưởng của ngành không đáng kể do đã vận hành tối đa công suất cùng kỳ năm 2023, do đó ngành điện chỉ dự kiến tăng 3,59% trong quý II năm 2024; ngành khai khoáng chỉ tăng trưởng 2,8% do dư địa phát triển không đáng kể. Dự kiến tốc độ tăng trưởng khu vực II là 6,79%. Các dự án đầu tư, xây dựng tiếp tục được tập trung triển khai thực hiện, dự kiến ngành xây dựng tăng 12,5%.
- Quý II là thời điểm có nhiều ngày nghỉ, ngày lễ như: Giỗ Tổ Hùng vương, 30/4, 1/5,... bắt đầu thời gian nghỉ hè của học sinh, là thời gian tốt để thu hút các khách nội địa. Lượng khách du lịch sẽ có xu thế tăng mạnh tập trung vào đầu tháng 5 và tháng 6 (Tập trung vào các địa phương có khách du lịch biển đảo như: Hạ Long, Vân Đồn, Cô Tô, Móng Cái). Tổng khách du lịch ước đạt 4,5 triệu lượt khách. Dự kiến khu vực dịch vụ tăng 14,29%, trong đó: bán buôn, bán lẻ tăng 16,74%; vận tải kho bãi tăng 20,91%; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 15,55%; nghệ thuật, vui chơi và giải trí tăng 14,18%;... Thuế sản phẩm tăng 8,68%.
- Sản xuất tiếp tục nông nghiệp ổn định, các doanh nghiệp sản xuất đẩy mạnh thu hoạch, tìm kiếm thị trường, đồng thời cung cấp nông sản cho dịp cao điểm về du lịch của tỉnh.
b. Một số nhiệm vụ trọng tâm của các sở, ngành chủ trì có nhân tố lợi thế về tăng trưởng trong quý:
(1) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Hoàn thành kế hoạch sản xuất vụ Đông xuân, tổng sản lượng lương thực đạt 99.651 tấn; sản lượng thịt hơi đạt 24.000 tấn. Đẩy mạnh thu hoạch đối với các sản phẩm đạt kích cỡ thương phẩm (tôm nuôi vụ 1) và chuẩn bị mọi phương án sản xuất cho vụ 2; đối với nhuyễn thể nuôi, thực hiện phương thức luân canh gối vụ để tạo sản lượng thương phẩm ổn định phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng tăng cao trong mùa du lịch.
- Bổ sung dự án Trang trại chăn nuôi lợn công nghệ cao tại xã Quảng Sơn, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đi vào hoạt động với quy mô đàn 20.000 con lợn cai sữa và 40.000 con lợn thịt/lứa/2,3 lứa/năm trong quý II/2024.
(2) Sở Công Thương: Chỉ đạo các nhà máy nhiệt điện chủ động sắp sếp
6
kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị/tổ máy cho phù hợp, đảm bảo chất lượng phát điện; phối hợp với UBND các địa phương, Công ty Điện lực Quảng Ninh rà soát tình hình cấp điện tại các khu vực trên địa bàn tỉnh, tuyệt đối không để tình trạng thiếu điện xảy ra như trong năm 2023, đặc biệt trong mùa cao điểm du lịch. Trình UBND tỉnh tổ chức Hội chợ OCOP Quảng Ninh - Hè 2024.
(3) Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh: Triển khai các giải pháp đảm bảo thu hút FDI dự kiến đạt khoảng 500-600 triệu USD. Đẩy nhanh tiến độ, bổ sung năng lực tăng thêm 02 dự án sẽ tiếp tục là động lực tăng trưởng cho nhóm ngành chế biến chế tạo gồm: (1) Dự án sản xuất sản phẩm khóa chốt và dập định hình Boltun Việt Nam; (2) Dự án Nhà máy sản xuất gia công may và thêu hoa tại KCN Texhong Hải Hà.
(5) Sở Du lịch:
- Đẩy mạnh các hoạt động kết nối với các địa phương đã có ký kết hợp tác du lịch để trao đổi nguồn khách (theo Thỏa thuận về hoạt động liên kết phát triển du lịch giữa tỉnh Quảng Ninh với các tỉnh, thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, Ninh Bình, Hải Dương, Bắc Ninh giai đoạn 2023 - 2025). Kiểm tra, rà soát các điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng phục vụ khách du lịch. Triển khai các hoạt động quảng bá xúc tiến thị trường trong nước và quốc tế. Triển khai xây dựng các sản phẩm du lịch mới. Tổ chức Chương trình giới thiệu, quảng bá du lịch Quảng Ninh tới các cơ quan đại diện, các tổ chức nước ngoài, các hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam. Tham gia Ngày hội du lịch Thành phố Hồ Chí Minh 2024.
(6) Sở Văn hóa và Thể thao: Tổ chức các hoạt động sự kiện để thu hút khách trong điều kiện cho phép: Trong quý II trên toàn địa bàn tỉnh có các hoạt động sự kiện dự kiến tiêu biểu như: Chương trình Carnaval Hạ Long; Liên hoan các ban nhạc trẻ toàn quốc; Liên hoan ẩm thực, Chào hè Hạ Long và các hoạt động sự kiện văn hóa, thể thao thường niên tại các địa phương trong tỉnh. Tổ chức các giải thể thao: Giải vô địch súng hơi quốc gia; Giải Aqua Warriors Ha Long 2024; Giải Bóng chuyền bãi biển Quốc tế Tuần Châu 2024.
(7) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tiếp tục rà soát đôn đốc các chủ đầu tư dự án theo dõi tình hình triển khai thực hiện các dự án, có văn bản đôn đốc các thành viên Tổ công tác kiểm tra, tháo gỡ khó khăn vướng mắc các dự án được phân công nhằm đảm bảo tiến độ giải ngân theo chỉ đạo.
Lũy kế sáu tháng: (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP tăng 8,82%; trong đó giá trị tăng thêm các khu vực kinh tế: Khu vực I: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,0%; Khu vực II: Công nghiệp - xây dựng tăng 6,61%; Khu vực III: Dịch vụ tăng 13,54%; Thuế sản phẩm tăng 8,05%. (2) Thu ngân sách nhà nước đạt

27.324 tỷ đồng, trong đó: Thu ngân sách nội địa đạt 21.324 tỷ đồng; thu xuất nhập khẩu đạt 6.000 tỷ đồng. (3) Tổng khách du lịch ước đạt 9,6 triệu lượt, tổng doanh thu ước đạt 20.130 tỷ đồng. (4) Kim ngạch xuất khẩu đạt 1.635 triệu USD. (5) Tổng vốn đầu tư xã hội 50.526 tỷ đồng.

3. Quý III/2024: (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP tăng 10,86%; trong đó giá trị tăng thêm các khu vực kinh tế: Khu vực I: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,72%; Khu vực II: Công nghiệp - xây dựng tăng 9,87%; Khu vực III: Dịch vụ tăng 14,29%; Thuế sản phẩm tăng 7,62%. (2) Thu ngân sách nhà nước đạt
7

12.692 tỷ đồng, trong đó: Thu ngân sách nội địa đạt 9.242 tỷ đồng; thu xuất nhập khẩu đạt 3.450 tỷ đồng. (3) Tổng khách du lịch ước đạt 4,6 triệu lượt khách; tổng thu từ du lịch ước đạt 11.292 tỷ đồng. (4) Kim ngạch xuất khẩu đạt 886 triệu USD. (5) Tổng vốn đầu tư xã hội 29.743 tỷ đồng
a. Các nhân tố tăng trưởng:
- Ngành khai khoáng và sản xuất phân phối điện tiếp tục duy trì ổn định, chỉ tăng nhẹ lần lượt là 1,63% và 3,15%. Ngành công nghiệp chế biến chế tạo tiếp tục tăng trưởng ổn định và bắt đầu tăng lượng đơn hàng sản xuất những tháng cuối năm, dự kiến tăng 23,98%, do được bổ sung năng lực mới tăng thêm từ 5 dự án đi vào hoạt động trong quý I, quý II và 01 dự án trong quý III. Tốc độ tăng trưởng ngành khu vực II dự kiến tăng 9,87%. Hoạt động xây dựng tiếp tục duy trì ổn định, dự kiến tăng 12,90%.
- Quý III là thời điểm thị trường khách nội địa có sự sôi động nhất trong năm, cần kiểm soát tốt và duy trì các hoạt động phục vụ khách du lịch. (Tập trung vào các địa phương có khách du lịch biển đảo như: Hạ Long, Vân Đồn, Cô Tô, Cẩm Phả, Móng Cái..). Lượng khách có sự tăng trưởng tốt vào tháng 7 và tháng 8. Tổng khách du lịch ước đạt 4,6 triệu khách, tổng thu du lịch ước đạt

11.292 tỷ đồng. Dự kiến khu vực dịch vụ tăng 14,17%, trong đó: bán buôn, bán lẻ tăng 15,19%; vận tải kho bãi tăng 20,12%; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 16,77%; nghệ thuật, vui chơi và giải trí tăng 18,1%;... ; thuế sản phẩm tăng 7,62%.
- Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,72%. Trong đó: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất vụ Mùa với diện tích gieo trồng cây trồng hàng năm đạt 29.528 ha.
b. Một số nhiệm vụ trọng tâm của các sở, ngành chủ trì có nhân tố lợi thế về tăng trưởng trong quý:
(1) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất vụ Mùa 2024 với diện tích gieo trồng cây trồng hàng năm đạt 29.528 ha; sản lượng thịt hơi các loại đạt

25.240 tấn. Đẩy mạnh thu hoạch đối với các sản phẩm đạt kích cỡ thương phẩm (Tôm nuôi vụ 1 và vụ 2) và chuẩn bị phương án sản xuất cho vụ 3; đối với nhuyễn thể nuôi, thực hiện phương thức luân canh gối vụ để tạo sản lượng thương phẩm ổn định phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
(2) Sở Công Thương: Phối hợp với 7 nhà máy điện để nắm bắt thông tin tình hình sản xuất điện của các đơn vị trong những tháng cao điểm; kịp thời tham mưu, chỉ đạo các giải pháp để đảm bảo sản lượng điện sản xuất theo kế hoạch đề ra. Rà soát tình hình hoạt động tại các cửa khẩu, lối mở biên giới trên địa bàn tỉnh; kịp thời tham mưu khi phát sinh khó khăn, vướng mắc.
(3) Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh: Thu hút FDI dự kiến đạt khoảng 700- 900 triệu USD. Đẩy nhanh tiến độ, bổ sung năng lực tăng thêm Nhà máy sản xuất loa, tai nghe và thiết bị điện tử thông minh của Công ty TNHH Kỹ thuật điện tử Tonly Việt Nam.
(4) Sở Du lịch: Kiểm soát tốt chất lượng các dịch vụ du lịch. Triển khai các hoạt động sự kiện tại các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh để mở rộng không gian, kéo dài thời gian lưu trú; tổ chức các chương trình tour về du lịch
8
MICE. Tiếp tục truyền thông về điểm đến Quảng Ninh an toàn, năng động, mến khách. Tổ chức chương trình làm việc, kết nối kích cầu du lịch Quảng Ninh với các tỉnh Nam Trung Bộ. Tham gia Hội chợ du lịch Quốc tế VITM - Hà Nội 2024. Tham gia Hội chợ du lịch Quốc tế ITE - HCM 2024.
(5) Sở Văn hóa và Thể thao:
- Tổ chức các hoạt động sự kiện để thu hút khách: Tổ chức các sự kiện tiêu biểu dự kiến như: Chương trình "Yên Tử - Về miền đất Phật mùa thu, năm 2024"; Lễ hội truyền thống Đền An Sinh 2024; Hội chợ OCOP Quảng Ninh; Lễ hội truyền thống Vân Đồn, các hoạt động văn hóa, thể thao thường niên...
- Tổ chức các giải thể thao: Giải vô địch CLB Bơi - Lặn khu vực I; Giải vô địch Nhảy cầu quốc gia; Giải chạy VnExpress Marathon Amazing 2024. Chủ động phối hợp đưa dự án sân golf Đông Triều đi vào hoạt động.
(6) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Đôn đốc các chủ đầu tư dự án theo dõi chặt chẽ tình hình triển khai thực hiện các dự án đảm bảo tiến độ giải ngân theo chỉ đạo. Chủ động tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh kiên quyết thực hiện điều chỉnh giảm kế hoạch vốn năm 2024 đối với các dự án chậm tiến độ; các nguồn vốn chưa phân khai, các dự án chưa giải ngân hoặc có tỷ lệ giải ngân thấp dưới 80% trước 30/9/2024 để bổ sung vốn cho các dự án trọng điểm, các dự án có tiến độ giải ngân tốt.
- Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt Chủ trương đầu tư một số dự án, trình bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025; trình điều chỉnh, phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2024 tại kỳ họp HĐND giữa năm 2024.
- Đôn đốc các Chủ đầu tư đề xuất, hoàn thiện và đẩy nhanh tiến độ công tác chuẩn bị đầu tư đối với các dự án khởi công mới bảo đảm thủ tục chặt chẽ, tuân thủ đúng quy trình, quy định pháp luật, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2025 để nâng cao tính chủ động trong công tác chuẩn bị đầu tư các dự án trước ngày 25/7/2024 theo quy định của Luật Đầu tư công.
- Tham mưu UBND tỉnh Đề án phát triển dịch vụ tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
Lũy kế 9 tháng: (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP tăng 9,56%; trong đó giá trị tăng thêm các khu vực kinh tế: Khu vực I: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,25%; Khu vực II: Công nghiệp - xây dựng tăng 7,72%; Khu vực III: Dịch vụ tăng 13,79%; Thuế sản phẩm tăng 7,88%. (2) Thu ngân sách nhà nước đạt

40.016 tỷ đồng, trong đó: Thu ngân sách nội địa đạt 30.566 tỷ đồng; thu xuất nhập khẩu đạt 9.450 tỷ đồng. (3) Tổng khách du lịch ước đạt 14,2 triệu lượt, doanh thu từ khách du lịch đạt 31.422 tỷ đồng. (4) Kim ngạch xuất khẩu đạt

2.521 triệu USD. (5) Tổng vốn đầu tư xã hội 80.269 tỷ đồng.

2.4. Quý IV/2024: (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP tăng 14,08%; trong đó giá trị tăng thêm các khu vực kinh tế: Khu vực I: Nông, lâm - nghiệp và thủy sản tăng 5,40%; Khu vực II: Công nghiệp - xây dựng tăng 15,28%; Khu vực III: Dịch vụ tăng 15,72%; Thuế sản phẩm tăng 8,19%. (2) Thu ngân sách nhà nước đạt 15.584 tỷ đồng, trong đó: Thu ngân sách nội địa đạt 12.034 tỷ đồng; thu xuất nhập khẩu đạt 3.550 tỷ đồng. (3) Tổng khách du lịch ước đạt 2,8 triệu lượt
9
khách; tổng thu từ du lịch ước đạt 8.128 tỷ đồng. (4) Kim ngạch xuất khẩu đạt 967 triệu USD. (5) Tổng vốn đầu tư xã hội 34.356 tỷ đồng.
a. Các nhân tố tăng trưởng:
Theo dõi tăng trưởng hàng năm, quý IV là thời gian toàn ngành kinh tế nói chung, các ngành, lĩnh vực nói riêng tăng trưởng cao. Thời gian cuối năm, các đơn vị tập trung sản xuất hoàn thành các đơn hàng, nhu cầu tiêu dùng, mua sắm cũng tăng cao. Đây là thời điểm cần tiếp tục tập trung cho các hoạt động kích cầu, giảm giá, phát triển sản phẩm mới để duy trì thu hút khách, nhất là các hoạt động sự kiện văn hóa, thể thao, hội nghị, hội thảo. Do đặc điểm của thời tiết và thói quen đi du lịch, nên nhu cầu đi du lịch thời điểm này của khách du lịch nội địa có sự thay đổi (lượng khách tập trung chủ yếu là các địa phương: Hạ
Long, Uông Bí, Bình Liêu, Tiên Yên... ). Đồng thời đây cũng là thời điểm khách du lịch quốc tế có sự tăng trưởng tốt, cần khai thác hiệu quả để thu hút dòng khách quốc tế đến Quảng Ninh.
b. Một số nhiệm vụ trọng tâm của các sở, ngành chủ trì có nhân tố lợi thế về tăng trưởng trong quý:
(1) Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Tập trung phát triển diện tích cây ăn quả; sản xuất, gieo trồng rải vụ thu hoạch để phục vụ tiêu thụ trong và ngoài tỉnh; chỉ đạo các địa phương gieo trồng hết đất, không để đất trống. Hoàn thành kế hoạch sản xuất trồng trọt năm 2024 với tổng diện tích cây trồng hàng năm đạt 61.270 ha, tổng sản lượng lương thực đạt 111.548 tấn; sản lượng thịt hơi các loại đạt 29.840 tấn. Đẩy mạnh thu hoạch đối với các sản phẩm đạt kích cỡ thương phẩm (tôm nuôi vụ 1 và vụ 2) và tổ chức phương án sản xuất cho vụ 3 (vụ nuôi tôm qua đông); đối với nhuyễn thể nuôi, thực hiện phương thức luân canh gối vụ để tạo sản lượng thương phẩm ổn định phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng.
(2) Sở Công Thương: Tăng cường công tác quản lý thương mại dịp cuối năm, đảm bảo các giải pháp cân đối cung cầu, bình ổn thị trường, đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân,. Rà soát tình hình hoạt động tại các cửa khẩu, lối mở biên giới trên địa bàn tỉnh; kịp thời tham mưu khi phát sinh khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, thông quan thuận lợi trong những tháng cao điểm cuối năm.
(3) Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh: Triển khai các giải pháp đảm bảo thu hút FDI dự kiến đạt khoảng 1 tỷ USD. Đẩy nhanh tiến độ, bổ sung năng lực tăng của 13 dự án công nghiệp chế biến, chế tạo, trọng tâm là dự án Đầu tư xây dựng nhà máy Ô tô Thành Công Việt Hưng.
(5) Sở Du lịch: Tiếp tục truyền thông về điểm đến Quảng Ninh an toàn, năng động, mến khách. Triển khai các hoạt động sự kiện tại các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh, đặc biệt là Thành phố Uông Bí, Thị xã Đông Triều, huyện Bình Liêu, huyện Tiên Yên... để mở rộng không gian, kéo dài thời gian lưu trú; tổ chức các chương trình tour du lịch MICE; đẩy mạnh các hoạt động du lịch hướng đến khu vực miền núi, nông thôn. Xây dựng các kế hoạch quảng bá xúc tiến cho năm tiếp theo. Triển khai các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch. Tham gia Hội chợ du lịch quốc tế Việt Nam VITM Đà Nẵng hoặc Cần Thơ. Tham gia Hội chợ thương mại du lịch quốc tế Việt Trung. Chủ động
10
phối hợp đưa Khu du lịch sinh thái thác Khe Vằn, xã Húc Động, huyện Bình Liêu đi vào hoạt động.
(6) Sở Văn hóa và Thể thao:
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương tổ chức các sự kiện, hoạt động
trong đó có các sự kiện dự kiến tiêu biểu như: Festival Âm nhạc quốc tế - Hạ Long 2024; Liên hoan Xiếc; Tuần Văn hóa Du lịch - Hội mùa vàng Bình Liêu; Chương trình countdown chào đón năm mới 2025.
- Tổ chức các giải thể thao: Giải 3 môn phối hợp Bay Triathlon 51.1 Tuần
Châu - Hạ Long 2024; Giải Halong Bay Heritage Marathon 2024; Giải Cờ vua miền Bắc mở rộng; Giải Bơi Cúp các vận động viên xuất sắc quốc gia; Giải vô địch các Câu lạc bộ Nhảy cầu quốc gia.
(7) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tiếp tục rà soát đôn đốc các chủ đầu tư dự án theo dõi chặt chẽ tình hình
triển khai thực hiện các dự án đảm bảo tiến độ giải ngân theo chỉ đạo. Chủ động tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh kiên quyết thực hiện điều chỉnh giảm kế hoạch vốn năm 2024 đối với các dự án chậm tiến độ; các dự án giải ngân không đảm bảo tiến độ để bổ sung vốn cho các dự án trọng điểm, các dự án có tiến độ giải ngân tốt. Đảm bảo giải ngân 100% kế hoạch vốn bố trí dự toán đầu năm.
- Báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh Kế hoạch
đầu tư công trung hạn 2021 - 2025. Chủ động phối hợp với các chủ đầu tư chuẩn bị thủ tục đầu tư của các dự án khởi công mới năm 2025.
- Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh báo cáo về tình hình triển khai
thực hiện đầu tư công năm 2024, kế hoạch đầu tư công năm 2025.
Cả năm 2024: (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP tăng 10,90%; trong đó giá
trị tăng thêm các khu vực kinh tế: Khu vực I: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,56%; Khu vực II: Công nghiệp - xây dựng tăng 9,83%; Khu vực III: Dịch vụ tăng 14,4%; Thuế sản phẩm tăng 7,98%. (2) Thu ngân sách nhà nước đạt 55.600 tỷ đồng, trong đó: Thu ngân sách nội địa đạt 42.600 tỷ đồng; thu xuất nhập khẩu đạt 13.000 tỷ đồng. (3) Tổng khách du lịch đạt 17 triệu lượt; khách quốc tế đạt 3 triệu lượt. Tổng thu từ khách du lịch đạt 39.550 tỷ đồng. (4) Kim ngạch xuất khẩu đạt 3.488 triệu USD. (5) Tổng vốn đầu tư xã hội 114.625 tỷ đồng.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công các đồng chí lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành triển khai các nhiệm vụ, giải pháp và kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra tại Kế hoạch kịch bản này theo lĩnh vực phụ trách để đạt được mục tiêu tăng trưởng GRDP và thu ngân sách nhà nước năm 2024.

2. Phân công công trách nhiệm của các đồng chí Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu, trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch kịch bản này; chủ động bám sát tình hình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp để có những giải pháp cụ thể hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh; kịp thời tham mưu, báo cáo đề xuất UBND tỉnh tháo gỡ vướng mắc; phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Tỉnh ủy về nhiệm vụ
11
được phân công.
(1) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương mình, hoàn thành xong trước ngày 15/01/2024 và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo tiến độ, chất lượng, đạt mục tiêu đề ra.
(2) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đầu tư xây dựng cơ bản; tổng hợp, theo dõi, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện và kịp thời đề xuất các giải pháp đảm bảo thực hiện đúng kịch bản tăng trưởng; định kỳ hàng tháng, quý tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp thường kỳ Ủy ban nhân dân tỉnh. Trên cơ sở kết quả thực hiện kịch bản quý I, 6 tháng, chủ trì, phối hợp với Cục Thống kê tỉnh, các sở, ngành cập nhật đánh giá bổ sung, điều chỉnh kịch bản tăng trưởng quý còn lại, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành.
(3) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan đầu mối, chủ trì, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng khu vực I: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
(4) Sở Công Thương: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng lĩnh vực công nghiệp, thương mại dịch vụ.
(5) Sở Xây dựng: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng lĩnh vực xây dựng trong tăng trưởng khu vực II: Công nghiệp - Xây dựng; chỉ tiêu hoạt động kinh doanh bất động sản trong tăng trưởng khu vực dịch vụ.
(6) Sở Du lịch: Là cơ quan đầu mối, chủ trì, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đạt chỉ tiêu tăng trưởng của ngành du lịch.
(7) Sở Giáo dục - Đào tạo: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện mục tiêu tăng trưởng chỉ tiêu giáo dục và đào tạo.
(8) Sở Y tế: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện mục tiêu tăng trưởng chỉ tiêu y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.
(9) Sở Khoa học - Công nghệ: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện mục tiêu tăng trưởng chỉ tiêu hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ.
(10) Sở Thông tin và Truyền thông: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện mục tiêu tăng trưởng chỉ tiêu dịch vụ thông tin và truyền thông.
(11) Sở Giao thông vận tải: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện mục tiêu tăng trưởng các chỉ tiêu về vận tải.
(12) Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh: Là cơ quan đầu mối, chủ trì, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về thực hiện chỉ tiêu thuế sản phẩm.
(13) Sở Tài chính: Là cơ quan đầu mối, chủ trì, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về thực hiện chỉ tiêu thu, chi ngân sách nhà nước.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, xã hội tỉnh tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tập trung tuyên truyền,
12
vận động các tầng lớp nhân dân đoàn kết, tin tưởng và tích cực tham gia thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch; đặc biệt là trong công tác giải phóng mặt bằng để triển khai các công trình, dự án trọng điểm trong năm 2024; đồng thời tăng cường giám sát các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện để kịp thời kiến nghị, tham gia, góp ý với UBND tỉnh về các giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tổ chức triển khai thực hiện Kịch bản tăng trưởng kinh tế (GRDP) năm 2024 đạt hiệu quả cao nhất.

4. Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương định kỳ hàng tháng, quý phân tích, đánh giá, dự báo, cập nhật kịch bản phát triển từng ngành, lĩnh vực quản lý, cung cấp đầy đủ, chính xác số liệu gửi Cục Thống kê tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ; Ban cán sự đảng UBND tỉnh báo cáo Tỉnh ủy định kỳ quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm 2024.

5. Cục Trưởng Cục Thống kê tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổng hợp báo cáo Tổng Cục Thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời, làm cơ sở quan trọng để Tổng cục Thống kê tính toán, công bố chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của Tỉnh 6 tháng đầu năm và cả năm 2024; chỉ đạo, thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu, tính toán GRDP hàng quý để báo cáo UBND tỉnh.

6. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Trung tâm Truyền thông tỉnh, các cơ quan thông tấn, báo chí hợp tác với tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, tạo đồng thuận trong nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong triển khai nhiệm vụ, kịch bản tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm an sinh xã hội; bảo đảm an ninh trật tự, tạo môi trường ổn định, an toàn để phát triển - kinh tế - xã hội năm 2024.
Căn cứ các chỉ đạo của Tỉnh ủy và tình hình thực tế của tỉnh, Kế hoạch kịch bản tăng trưởng kinh tế (GRDP) năm 2024 trong quá trình triển khai thực hiện sẽ được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.

Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban đảng Tỉnh ủy;
- UB MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh (t/hiện);
- UBND các huyện, thị xã, TP (t/hiện);
- V0, V1, V2, V3;
- Các CVNCTH Văn phòng;
- Lưu: VT, TH4.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Cao Tường Huy

PHỤ LỤC 1

KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG GRDP THEO KHU VỰC VÀ PHÂN NGÀNH KINH TẾ NĂM 2024

(Kèm theo Kế hoạch số 18 /KH-UBND ngày 2 712/2023 của UBND tỉnh)

Đơn vị: %

Chỉ tiêu
Tăng trưởng từng Quý
Tăng trưởng từng Quý
Tăng trưởng từng Quý
Tăng trưởng từng Quý
Tăng trưởng lũy kế
Tăng trưởng lũy kế
Tăng trưởng lũy kế
Chỉ tiêu
Quý I
Quý II
Quý III
Quý IV
6 tháng
9 tháng
Cả năm
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
108,47
109,15
110,86
114,08
108,82
109,56
110,90
Khu vực I: Nông lâm nghiệp và thuỷ sản
104,12
103,90
104,72
105,40
104,00
104,25
104,56
Khu vực II: Công nghiệp và xây dựng
106,40
106,79
109,87
115,28
106,61
107,72
109,83
Khu vực III: Dịch vụ
112,77
114,29
114,17
115,72
113,54
113,79
114,40
Thuế sản phẩm
107,46
108,68
107,62
108,19
108,05
107,88
107,98
Phân theo ngành kinh tế cấp I
A. Nông lâm nghiệp và thuỷ sản
104,12
103,90
104,72
105,40
104,00
104,25
104,56
B. Khai Khoáng
101,30
102,80
101,63
105,73
102,11
101,96
103,00
C. Công Nghiệp Chế Biến, Chế Tạo
112,98
113,16
123,98
134,42
113,08
116,97
122,28
D. Sản Xuất Và Phân Phối Điện, Khí Đốt, Nước Nóng, Hơi nước
104,81
103,59
103,15
104,89
104,20
103,87
104,10
E. Cung Cấp Nước; Hoạt Động Quản Lý Và Xử Lý Rác Thải
104,14
104,20
104,76
104,77
104,17
104,38
104,50
F. Xây Dựng
111,50
112,50
112,90
113,03
112,05
112,40
112,61
G. Bán Buôn Và Bán Lẻ; Sửa Chữa Ô Tô, Mô Tô, Xe Máy
115,16
116,74
115,19
116,38
115,97
115,68
115,89
H. Vận Tải Kho Bãi
118,84
120,91
120,12
120,91
119,89
119,98
120,30
I. Dịch Vụ Lưu Trú Và Ăn Uống
114,64
115,55
116,77
117,18
115,10
115,85
116,30
J. Thông Tin Và Truyền Thông
101,36
102,81
104,12
106,99
102,07
102,80
103,90
K. Hoạt Động Tài Chính, Ngân Hàng Và Bảo Hiểm
108,34
109,61
110,04
110,33
108,99
109,40
109,74
L. Hoạt Động Kinh Doanh Bất Động Sản
106,18
107,00
108,26
112,22
106,59
107,25
108,60
M. Hoạt Động Chuyên Môn, Khoa Học Và Công Nghệ
105,25
106,42
107,00
108,80
105,87
106,30
107,12
N. Hoạt Động Hành Chính Và Dịch Vụ Hỗ Trợ
114,59
118,85
116,95
119,03
116,65
116,78
117,47
O. Hoạt Động Của Đảng Cộng Sản, Tổ Chức Chính Trị XH
107,07
108,01
108,36
109,82
107,57
107,89
108,50
P. Giáo Dục Và Đào Tạo
105,43
106,49
106,62
108,41
105,95
106,20
106,81
Q. Y Tế Và Hoạt Động Trợ Giúp XH
107,07
107,84
108,33
109,30
107,53
107,83
108,30
R. Nghệ Thuật, Vui Chơi Và Giải Trí
111,76
114,18
118,10
118,29
112,97
114,60
115,80
S. Hoạt Động Dịch Vụ Khác
106,63
107,57
108,50
111,71
107,12
107,62
108,70
T. Hoạt Động Làm Thuê Các Công Việc Trong Các Hộ GĐ
104,00
104,39
105,15
105,73
104,20
104,50
104,82
U. Hoạt Động Của Các Tổ Chức Và Cơ Quan Quốc Tế

1

PHỤ LỤC 2

KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG GRDP VÀ CHI TIẾT TĂNG TRƯỞNG CÁC NGÀNH NĂM 2024

(Kèm theo Kế hoạch số 18 /KH-UBND ngày 712/2023 của UBND tỉnh)

Các chỉ tiêu kinh tế
Đơn vị tính
Tăng trưởng từng Quý
Tăng trưởng từng Quý
Tăng trưởng từng Quý
Tăng trưởng từng Quý
Tăng trưởng lũy kế
Tăng trưởng lũy kế
Tăng trưởng lũy kế
Các chỉ tiêu kinh tế
Đơn vị tính
Quý I
Quý II
Quý III
Quý IV
6 tháng
9 tháng
Cả năm
1. Tốc độ tăng trưởng (GRDP), giá so sách 2010
%
108,5
109,1
110,9
114,1
108,82
109,56
110,90
- KVI: Nông, lâm, thủy sản
%
104,1
103,9
104,7
105,4
104,00
104,25
104,56
- KV II: Công nghiệp và xây dựng
%
106,4
106,8
109,9
115,3
106,61
107,72
109,83
- KV III: Dịch vụ
%
112,8
114,3
114,2
115,7
113,54
113,79
114,40
- Thuế sản phẩm
%
107,5
108,7
107,6
108,2
108,05
107,88
107,98
2. Tổng thu ngân sách NN
Tỷ đồng
13.020
14.304
12.692
15.584
27.324
40.016
55.600
Thu nội địa
Tỷ đồng
10.220
11.104
9.242
12.034
21.324
30.566
42.600
Thu XNK
Tỷ đồng
2.800
3.200
3.450
3.550
6.000
9.450
13.000
3. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
Tỷ đồng
22.809
27.717
29.743
34.356
50.526
80.269
114.625
- Khu vực nhà nước
5.509
7.064
7.550
9.028
12.573
20.123
29.151
- Khu vực ngoài nhà nước
10.351
12.921
14.308
17.159
23.272
37.581
54.740
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
6.949
7.733
7.884
8.168
14.681
22.566
30.734
4. Dịch vụ
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
%
115,0
116,5
115,7
114,9
115,8
115,8
115,5
- Kim ngạch xuất khẩu
Tr. USD
782
853
886
967
1.635
2.521
3.488
- Du lịch
+ Tổng khách du lịch
Nghìn Lượt
khách
5.100
4.500
4.600
2.800
9.600
14.200
17.000
+ Doanh thu du lịch
Tỷ đồng
9.948
10.182
11.292
8.128
20.130
31.422
39.550
- Tốc độ tăng Doanh thu vận tải - bốc xếp
%
119,8
123,6
127,9
128,9
121,9
124,0
125,2
5. Công nghiệp
- Sản phẩm chủ yếu
+ Than sạch sản xuất
1000 tấn
10.861
11.790
10.719
11.630
22.651
33.370
45.000
+ Điện sản xuất
Tr.Kwh
10.098
10.995
7.890
9.017
21.093
28.983
38.000
+ Xi măng
1000 tấn
900
1.055
900
1.140
1.955
2.855
3.995
+ Clinker
1000 tấn
1.140
1.585
1.360
1.015
2.725
4.085
5.100

2

Các chỉ tiêu kinh tế
Đơn vị tính
Tăng trưởng từng Quý
Tăng trưởng từng Quý
Tăng trưởng từng Quý
Tăng trưởng từng Quý
Tăng trưởng lũy kế
Tăng trưởng lũy kế
Tăng trưởng lũy kế
Các chỉ tiêu kinh tế
Đơn vị tính
Quý I
Quý II
Quý III
Quý IV
6 tháng
9 tháng
Cả năm
- Sợi bông cotton
1000 Tấn
60
60
65
80
120
185
265
+ Gạch nung
Tr. Viên
305
320
345
325
625
970
1.295
+ Dầu thực vật
1000 tấn
70
71
78
81
141
219
300
+ Bột mỳ các loại
1000 tấn
105
115
135
145
220
355
500
+ Màn hình ti vi
1000 cái
300
450
600
650
750
1.350
2.000
+ Loa, tai nghe
1000 bộ
1.160
1.158
2.314
1.568
2.318
4.632
6.200
+ Thân mũ
1000 cái
12.250
16.041
15.820
14.389
28.291
44.111
58.500
+ Quần áo
Triệu cái
3,0
4,0
6,0
7,0
7,0
13,0
20,0
+ Tấm sàn Vinil Tines
Tấn
27.000
28.000
29.000
31.000
55.000
84.000
115.000
+ Tấm silíc
tấn
500
520
550
560
1.020
1.570
2.130
+ Vải dệt kim
Tấn
2.000
4.500
5.500
6.000
6.500
12.000
18.000
+ Tấm quang năng
Tr. tấm
50.000
65.000
75.000
66.000
115.000
190.000
256.000
+ Vòng tay thông minh
1000 cái
300
320
450
1.239
620
1.070
2.309
+ Xe đạp điện
cái
1.000
4.000
6.000
6.000
5.000
11.000
17.000
+ Xe ô tô
10.000
22.258
0
10.000
32.258
6. Nông nghiệp
-Tổng sản lượng lương thực
Tấn
4.179
99.651
4.660
111.548
103.830
108.490
220.038
Thịt hơi các loại
Tấn
23.920
24.000
25.240
29.840
47.920
73.160
103.000
Trồng rừng
Ha
2.400
7.300
2.400
1.150
9.700
12.100
13.250
- Khai thác gỗ rừng trồng
M3
160.000
220.000
230.000
236.658
380.000
610.000
846.658
- Tổng sản lượng thủy sản
Tấn
43.542
40.359
52.613
51.186
83.901
136.514
187.700
+ Sản lượng khai thác
Tấn
20.412
19.175
17.821
19.292
39.587
57.408
76.700
+ Sản lượng nuôi trồng
Tấn
23.130
21.184
34.792
31.894
44.314
79.106
111.000

Phụ lục 3

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

(Kèm theo Kế hoạch số 1 /KH-UBND ngày 2 /12/2023 của UBND tỉnh)

TT
Tên dự án
Địa bàn
Quy mô, công suất
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Thời gian khởi
công/đi vào hoạt động
Ghi chú
TT
Tên dự án
Địa bàn
Quy mô, công suất
Dự án
trong nước (Tỷ đồng)
Dự án FDI (Triệu
USD)
Thời gian khởi
công/đi vào hoạt động
Ghi chú
1
Nhà máy sản xuất tấm sàn BBL
HOME
KCN Đông
Mai
Tấm sàn nhựa PVC 20.700.000 m2/năm, tương
đương 207.000 tấn sản phẩm/năm;
35
Quý I/2024
2
Dự án Khuôn lới pin năng lượng mặt trời
KCN
Texhong Hải Hà
Sản xuất khuôn lưới pin năng lượng mặt trời với
công suất 30.000 sp/năm
2
Quý I/2024
3
Dự án sản xuất sợi Khánh Nghiệp
KCN Hải
Yên
24.200 tấn sợi/năm
12,841
Quý I/2024
4
Dự án sản xuất sản phẩm khóa chốt và dập định hình Boltun Việt Nam
KCN Bắc
Tiền Phong
GĐ1: khóa chốt: 28.800 tấn/năm; dập định hình:
1.200 tấn/năm
GĐ2: khóa chốt: 28.800 tấn/năm; dập định hình:
1.200 tấn/năm
165
Quý II/2024
5
Dự án Nhà máy sản xuất gia công
may và thêu hoa tại KCN Texhong Hải Hà
KCN
Texhong Hải Hà
Sản xuất, gia công thêu các loại khăn, mũ, giày dép: 3.600.000 sản phẩm/năm; trang phục: 1.200.000 sản phẩm/năm; gia công may: 500.000 sản phẩm/năm, kinh doanh các loại chỉ thêu, chỉ may: 300.000
cuộn/năm
0,56
Quý II/2023
6
Nhà máy sản xuất loa, tai nghe và
thiết bị điện tử thông minh.
KCN Đông
Mai
Các loại loa 2.000.000 sản phẩm/năm; Tai nghe:
2.000.000 sản phẩm/năm; Modem wifi 500.000 sản phẩm/năm; Bộ định tuyến router wifi 500.000 sản phẩm/năm
25
Quý III/2024
7
Dự án sản xuất dây đai an toàn ô tô
KCN Sông
Khoai
- Sản xuất dây đai an toàn dùng trong ngành công
nghiệp ô tô;
- Sản xuất chốt khóa bằng thép của dây an toàn cho ô
10,29
Quý IV/2024
TT
Tên dự án
Địa bàn
Quy mô, công suất
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Thời gian khởi
công/đi vào hoạt động
Ghi chú
TT
Tên dự án
Địa bàn
Quy mô, công suất
Dự án
trong nước
(Tỷ đồng)
Dự án FDI (Triệu
USD)
Thời gian khởi
công/đi vào hoạt động
Ghi chú
8
Nhà Máy FMMV Foxconn Quảng
Ninh
KCN Sông
Khoai
Linh kiện điện tử: 7.680.000 sản phẩm/năm tương đương 922,2 tấn sản phẩm/năm
40
Quý IV/2024
9
Parts Seiko Việt Nam
KCN Sông
Khoai
Sản xuất, gia công và lắp ráp các sản phấm từ kim loại (bao gồm: giá đỡ trục, vòng trục, vòng đệm, đai kẹp và vòng đệm côn) với tổng công suất thiết kế là 40,5 tấn sản phẩm/năm
10
Quý IV/2024
10
Nhà máy công nghiệp Renli Việt
Nam
KCN Sông
Khoai
(1). Thùng giấy và thùng in màu: 500 tấn; Bản tổ ong 300 tấn; Thanh nẹp góc tấn 200. (2) Phụ tùng ngũ kim ô tô 300 tấn; Đồ ngũ kim thiết bị gia dụng 300 tấn; Phụ kiện dùng cho vỏ máy chủ và vỏ guồn điện 800 tấn. (3) Túi PE 50 tấn; Màng xốp EPE foam 50 tấn; Mút xốp 80 tấn. (4) Tấm xốp EPS 3.650
15
Quý IV/2024
11
DA Đầu tư xây dựng nhà máy Ô tô Thành Công Việt Hưng
KCN Việt
Hưng
Phục vụ nhu cầu sản xuất 120.000 Ô tô/năm của tổ hợp ô tô Thành Công
8679,7
Quý IV/2024
12
Dự án Moka Việt Nam
KCN Đông
Mai
SX tivi và màn hình: 3.000.000 SP/năm
35
Tháng 12/2024
13
Nhà máy sản xuất khung tranh trang trí
KCN Đông
Mai
Các loại khung: 2.265.028 thùng/năm
20
Năm 2024
14
Dự án Sản xuất túi chườm nóng, lạnh và miếng dán điện cực tim cao cấp
KCN Đông
Mai
Túi chườm 1 lần: 3.159.722 thùng/năm
Túi chườm nhiều lần: 947.917 thùng/năm
Miếng dán điện: 30.000 thùng/năm
24,9
Năm 2024
15
Dự án nhà máy sản xuất thiết bị,
dụng cụ cơ khí Vip tools Việt Nam
KCN Đông
Mai
Sản xuất các loại máy khoan điện cầm tay với công suất 1.000.000 chiếc/năm; Mũi khoan các loại với công suất 100.000.000 chiếc/năm; Lưỡi mài, cắt kim loại với công suất 20.000.000 sản phẩm/năm
10
Năm 2024
TT
TỈNh
AN Tên dự án
Địa bàn
Quy mô, công suất
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư
Thời gian khởi
công/đi vào hoạt động
Ghi chú
TT
TỈNh
AN Tên dự án
Địa bàn
Quy mô, công suất
Dự án
trong nước
(Tỷ đồng)
Dự án FDI (Triệu
USD)
Thời gian khởi
công/đi vào hoạt động
Ghi chú
16
Dự án nhà máy sản xuất thiết bị gia dụng, xe đạp điện Multi Sunny Việt Nam
KCN Đông
Mai
Quạt, mát sưởi: 600.000 chiếc/năm
Xe đạp điện: 10.000 chiếc/năm
10
Năm 2024
17
Dự án nhà máy sản xuất thiết bị cơ
khí Junshun Việt Nam
KCN Đông
Mai
Máy khoan điện: 800.000 SP/năm
10,3
Năm 2024
18
Nhà máy sản xuất thiết bị cơ khí, xe đạp điện Junfu Việt Nam
KCN Đông
Mai
Xe đạp điện: 20.000 Chiếc/ năm
Máy khoan điện: 100.000 SP/năm
10
Năm 2024
19
Xây dựng nhà máy sản xuất thiết bị cơ khí QJT
KCN Đông
Mai
Máy khoan điện: 1.000.000 SP/năm
Mũi khoan: 80.000.000 SP/năm
16,8
Năm 2024

Phụ lục 4

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ DỰ KIẾN

ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

(Kèm theo Kế hoạch số 318 /KH-UBND ngày 27 /12/2023 của UBND tỉnh)

TT
Tên dự án
Địa bàn
Lĩnh vực
Quy mô công suất (sản phẩm)
Diện tích
(ha)
Tổng mức
đầu tư
(tỷ đồng)
Thời gian đi vào
hoạt động
1
Dee Van Electronics Vietnam
Cẩm Phả
Công
nghiệp
Thiết bị chuyển đổi điện áp các loại công suất 5 triệu sản phẩm/năm; bản mạch bộ chuyển đổi điện áp công suất 1,6 triệu sản phẩm/năm; cáp DC nối bộ chuyển đổi điện áp các loại công suất 5 triệu sản phẩm/năm;...
0,49
117
Tháng 3/2024
2
Khu nhà ở xã hội tại phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh phục vụ
công nhân, người lao động của các doanh
nghiệp trong KCN Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Quảng Yên
Nhà ở
- Xây dựng 02 tòa nhà chung cư, tầng cao tối đa 07 tầng + tum có diện tích xây dựng mỗi tòa là 1.948,2 m2; diện tích sàn xây dựng mỗi tòa là 13.097,7 m2; chiều cao tối đa 29,85 m
- Xây dựng công trình nhà ở chung cư với hình khối vuông vắn, kiến trúc hiện đại với tổng số 412 căn hộ.
1,27
295,4
Quý I/2024
3
Dự án Khai thác bổ sung Kaolin-Pyrophilit thân quặng I, IB
Hải Hà
Công
nghiệp
Trữ lượng địa chất huy động 1.364.219 tấn; trữ lượng khai thác 1.200.000 tấn; độ sâu khai thác từ mức +210m đén +130m; công suất khai thác 40.000 tấn/năm
23,29
15
Tháng 4/2024
4
Trang trại chăn nuôi lợn công nghệ cao tại xã Quảng Sơn, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
Hải Hà
Nông
nghiệp
Sản phẩm lợn giống đầu ra cung cấp đủ để sản xuất khép kín với quy mô đàn 20.000 con lợn cai sữa và 40.000 con lợn thịt/lứa/2,3 lứa/năm
45,2
687,1
Tháng 6/2024
TT
N Tên dự án
Địa bàn
Lĩnh vực
Quy mô công suất (sản phẩm)
Diện tích
(ha)
Tổng mức
đầu tư
(tỷ đồng)
Thời gian đi vào
hoạt động
5
Dự án sân golf Đông Triều tại xã An Sinh, thị xã Đông Triều
Đông Triều
Thể thao,
du lịch
Sân golf 27 lỗ và các khu dịch vụ phụ trợ
130,1
2239
Quý III/2024
6
Khu du lịch sinh thái thác Khe Vằn, xã Húc Động, huyện Bình Liêu
Bình Liêu
Du lịch
Đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái phức hợp; hình thành khu nghỉ dưỡng chất lượng
cao; tạo nơi giới thiệu và quảng bá các sản vật đăc trưng của địa phương...
50,80
89,60
Tháng 10/2024
7
Dự án Tổ hợp khách sạn, căn hộ du lịch 5 sao tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long
Hạ Long
Du lịch
Khách sạn 31 tầng, 01 tầng hầm, 01 tầng tum kỹ thuật; 500 phòng
0,19
1.492
Tháng 12/2024
8
Khách sạn Legend Bay
Hạ Long
Du lịch
Khách sạn 27 tầng, 02 tầng hầm, 01 tum; 438 phòng
1,26
1.586
Quý IV/2024
9
Đầu tư xây dựng Khu nhà ở công nhân và
chuyên gia Khu công nghiệp Đông Mai, thị xã Quảng Yên
Quảng Yên
Nhà ở
Xây dựng toàn bộ nhà ở với tổng diện tích sàn khoảng 84.700 m2 gồm nhà ở xã hội, nhà ở
chuyên gia và nhà ở thương mại
9,13
860,6
Quý IV/2024
10
Dự án Khai thác Cụm mỏ Cọc Sáu - Đèo Nai
Cẩm Phả
Công
nghiệp
Khai thác than lộ thiên, Công suất mỏ: Tối đa 2,7 triệu tấn than nguyên khai/năm
1790
2.074,00
Năm 2024
11
Khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Hà Ráng tại Phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long và phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả
Cẩm Phả -
Hạ Long
Công
nghiệp
Khai thác than hầm lò; Công suất thiết kế:
900.000 tấn/năm
28,57
1.423,0
Năm 2024
TT
DÀN
Tên dự án
整と
Địa bàn
Lĩnh vực
Quy mô công suất (sản phẩm)
Diện tích
(ha)
Tổng mức
đầu tư
(tỷ đồng)
Thời gian đi vào
hoạt động
12
Cải tạo mở rộng nâng công suất mỏ than Cao Sơn tại phường Mông Dương, Cẩm Tây, Cẩm Đông, Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh
Cẩm Phả
Công
nghiệp
- Trữ lượng địa chất huy động (tạm tính) là
51.848.239 tấn; trữ lượng than nguyên khai
(tạm tính) là 65.994.181 tấn; công suất thiết kế 4,5 triệu tấn than nguyên khai/năm; độ sâu
khai thác với đáy kết thúc ở mức cao - 325m
922
1.829,52
Năm 2024
13
Cải tạo mở rộng khai thác lộ thiên V4 ÷ V8a mỏ than Vàng Danh tại phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí của Công ty cổ phần than Vàng Danh - Vinacomin
Uông Bí
Công
nghiệp
- Trữ lượng địa chất 540.519 tấn; trữ lượng địa chất huy động 491.996 tấn, khối lượng than
nguyên khai là 659.784 tấn; công suất thiết kế 100.000 tấn than nguyên khai / năm
126,3
47,00
Năm 2024
14
Bãi thải Bàng Nâu mở rộng tại xã Dương Huy và phường Mông Dương, thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh
Cẩm Phả
Công
nghiệp
- Cao độ đổ thải tối đa mức +295; quy mô bãi đổ thải khoảng 16,6 triệu m3
47,81
4,99
Năm 2024
15
Dự án đầu tư xây dựng Bãi thải nhà máy sàng tuyển than Nam Mẫu - Công ty than Nam
Mẫu - TKV
Uông Bí
Công
nghiệp
- Quy mô đổ thải khoảng 2,3 triệu m3
23,57
13,87
Năm 2024
16
Đầu tư xây dựng hệ thống băng tải vận
chuyển than Núi Béo - Hà Tu - Trung tâm chế biến - Làng Khánh
Hạ Long
Công
nghiệp
- Theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được
UBND thành phố Hạ Long phê duyệt tại Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 09/01/2020, vị trí tại các phường Hà Phong, Hà Tu, Hà Khánh, thành phố Hạ Long bao gồm 04 tuyến băng tải + 01 khu điều hành, có diện tích S =
168.025m2 = 16,8ha
16,8
761,32
Năm 2024
TT
TInh
Tên dự án
Địa bàn
Lĩnh vực
Quy mô công suất (sản phẩm)
Diện tích
(ha)
Tổng mức
đầu tư
(tỷ đồng)
Thời gian đi vào
hoạt động
17
Đầu tư mở rộng khai thác lộ thiên các lộ vỉa mỏ Mạo Khê tại phường Mạo Khê và phường Yên Thọ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Đông Triều
Công
nghiệp
- Tổng diện tích sử dụng đất 815.562m2; quy mô các hạng mục theo quy hoạch chi tiết được UBND thị xã Đông Triều phê duyệt tại Quyết định số 2852/QĐ-UBND ngày 09/11/2018
81,56
173,218
Năm 2024
18
Dự án đầu tư xây dựng Nâng công suất trạm xử lý nước Cọc Sáu
Cẩm Phả
Công
nghiệp
Tổng diện tích sử dụng đất: 26.550,6m2, trong đó đất thực hiện dự án là 24.795,7m2 và đất
đấu nối hạ tầng kỹ thuật, cây xanh khác là
1.754,9m2; Công suất xử lý nước thải: 2.400 m3/h; Quy mô xây dựng dự kiến: Phần xây
dựng gồm các hạng mục: Bể trung hòa, bể lắng tấm nghiêng, bể lọc Mangan, bể cô đặc bùn, nhà điều hành, bệ đỡ silo, bể nước sạch, nhà chứa bùn, trạm biến áp, nhà trạm bơm...Các
hạng mục phụ trợ: Sân, đường bê tông nội bộ, rãnh thoát nước, cổng, hàng rào...Các hạng
mục đường dây điện, chiếu sáng...
26,55
129,061
Năm 2024
19
Đầu tư xây dựng hệ thống vận tải than
nguyên khai về hai nhà máy tuyển tại phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí
Uông Bí
Công
nghiệp
- Tổng diện tích đất sử dụng (đất xây dựng và hành lang an toàn) là 14.925m2
- Công suất thiết kế: 1,5 triệu tấn/năm
1,49
86,52
Năm 2024

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu318/KH-UBND
Ngày ban hành27/12/2023
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực27/12/2023
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ninh / Cao Tường Huy
Phạm viQuảng Ninh
Trích yếuNăm 2023 về kịch bản tăng trưởng kinh tế (GRDP) năm 2024 tỉnh Quảng Ninh
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.