|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 305/KH-UBND |
Huế, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 116/NQ-CP NGÀY 29/4/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 213-KL/TW, NGÀY 21/11/2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 42-CT/TW, NGÀY 24/3/2020 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về Kế hoạch thực hiện Kết luận số 213-KL/TW, ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (sau đây viết tắt Nghị quyết số 116/NQ-CP), Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành kế hoạch thực hiện gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Kế hoạch của thành phố thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP nhằm cụ thể hóa, xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kết luận số 213-KL/TW.
b) Kế hoạch của thành phố là căn cứ để các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng Kế hoạch chi tiết của cơ quan, đơn vị và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Kết luận số 213-KL/TW.
c) Quán triệt, triển khai nghiêm túc, kịp thời, thống nhất và hiệu quả Kết luận số 213-KL/TW, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, các địa phương và toàn xã hội, chuyển từ tư duy ứng phó sang tư duy quản trị rủi ro, tăng cường phòng ngừa chủ động, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung, thống nhất từ thành phố đến cơ sở đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Tăng cường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành từ thành phố đến cơ sở; huy động sự tham gia của toàn xã hội. Gắn kết chặt chẽ việc triển khai Kết luận số 213-KL/TW với việc triển khai các Nghị quyết, Kết luận khác có liên quan như Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,…
c) Xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công rõ nhiệm vụ, thời gian thực hiện, cơ chế phối hợp, kiểm tra, giám sát và ưu tiên bảo đảm nguồn lực để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, dự án cấp bách, dự án đầu tư công trung hạn trong Kế hoạch.
II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và đổi mới quản lý nhà nước về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
a) Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ thành phố đến địa phương, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương lãnh đạo chỉ đạo, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 213-KL/TW và Chỉ thị số 42-CT/TW, nhất là nội dung chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, tôn trọng quy luật tự nhiên, bảo đảm phát triển bền vững. Gắn yêu cầu phòng, chống thiên tai, bảo tồn tự nhiên với việc hạch toán đầu tư các dự án, công trình, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền và cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh thực hiện phân cấp, phân quyền trong phòng, chống thiên tai bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết quả. Thực hiện lồng ghép nội dung yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành.
b) Công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai phải bảo đảm thực hiện đúng chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước, từng bước hoàn thiện tổ chức, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Nâng cao nhận thức, phổ biến kinh nghiệm trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, nhất là ở cấp cơ sở.
c) Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai theo hướng chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; tôn trọng quy luật tự nhiên; bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, gắn với xây dựng cộng đồng an toàn, thích ứng và có khả năng chống chịu trước thiên tai.
d) Chỉ đạo triển khai đầy đủ, đồng bộ các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các chương trình, đề án của thành phố về phòng, chống thiên tai. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội có nguy cơ làm gia tăng rủi ro thiên tai.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, các quy định của pháp luật về công tác phòng, chống thiên tai
a) Trong năm 2026 và các năm tiếp theo, tiếp tục rà soát, thể chế hóa đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng thành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách của thành phố về phòng, chống thiên tai, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi. Trong đó, quan tâm xây dựng và triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ Nhân dân khôi phục sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ.
b) Hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố và Quỹ Phòng thủ dân sự thành phố. Đồng thời, rà soát, ban hành các chính sách huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho ứng dụng khoa học - công nghệ, đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai, bảo hiểm rủi ro và dịch vụ dự báo; khuyến khích phát triển các quỹ và định chế tài chính tham gia công tác phòng, chống thiên tai.
c) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch thành phố và các quy hoạch ngành, lĩnh vực theo hướng đặt yêu cầu phòng ngừa, ứng phó thiên tai ở vị trí trọng tâm; kiểm soát chặt chẽ, hạn chế gia tăng rủi ro thiên tai, nhất là tại các khu vực ven biển, vùng trũng thấp, ven sông, suối có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, lũ quét. Áp dụng nghiêm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về đầu tư xây dựng công trình, hạ tầng nhằm bảo đảm khả năng chống chịu trước các hình thái thiên tai cực đoan.
d) Hoàn thiện hệ thống quy định về xử lý, giải quyết tình huống khẩn cấp; kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh các quy trình vận hành liên hồ, đơn hồ chứa thủy lợi, thủy điện bảo đảm an toàn tuyệt đối công trình và vùng hạ du, phải ưu tiên bố trí dung tích hữu ích để cắt, giảm lũ.
đ) Chủ động rà soát, bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai của thành phố và 40 xã, phường, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng vùng, từng địa phương. Đặc biệt chú trọng bảo đảm duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ sở tránh trú, cơ sở y tế, trường học và hệ thống hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc khi xảy ra thiên tai. Đẩy mạnh lồng ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, đầu tư xây dựng đô thị, khu dân cư và công trình hạ tầng; tổ chức sắp xếp, bố trí lại và nâng cao năng lực ứng phó của các khu dân cư, khu du lịch tại các khu vực có nguy cơ cao chịu tác động của thiên tai; tăng cường bảo vệ không gian thoát lũ trên các lưu vực sông, lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu, thoát lũ an toàn.
e) Điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, đơn hồ chứa thủy điện, thủy lợi, trong đó phải ưu tiên dành dung tích hữu ích của hồ để cắt lũ cho hạ du.
3. Phân công, phân cấp và nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai
a) Củng cố, kiện toàn cơ quan chỉ đạo điều hành, tham mưu về phòng, chống thiên tai các cấp, bảo đảm thống nhất, hiệu quả từ cấp thành phố đến cấp xã bảo đảm sự thống nhất giữa cơ quan tham mưu về phòng, chống thiên tai với cơ quan tham mưu về phòng thủ dân sự; tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm một đầu mối tham mưu chỉ đạo, điều hành trong tình huống khẩn cấp. Hằng năm, tổ chức rà soát, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp; duy trì chế độ thường trực từ thành phố đến cơ sở; chủ động theo dõi, cập nhật, nắm chắc diễn biến thiên tai, kịp thời cảnh báo, hướng dẫn Nhân dân phòng, tránh; đồng thời tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp triển khai đồng bộ các biện pháp ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng ổn định đời sống và phục hồi sản xuất.
b) Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đội ngũ cán bộ nghiên cứu, chuyên gia, nhà khoa học tham gia nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao khoa học - công nghệ phục vụ công tác phòng, chống thiên tai. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng chuyên trách về phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và các lực lượng tại chỗ ở địa phương.
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án ứng phó thiên tai sát với điều kiện thực tiễn của từng vùng, từng địa phương; đặc biệt phát huy vai trò của hệ thống trụ sở cơ quan, nhà văn hóa, cơ sở y tế, trường học và hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc trong công tác phòng, tránh, ứng phó khi xảy ra thiên tai. Chỉ đạo rà soát, cập nhật và hoàn thiện các phương án ứng phó tình huống khẩn cấp đối với công trình thủy lợi, thủy điện theo quy định hiện hành; bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du, đồng thời nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, lũ lụt của các công trình này.
d) Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở; bảo đảm khả năng xử lý kịp thời, linh hoạt các tình huống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”.
đ) Xây dựng và diễn tập các kịch bản phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; định kỳ hằng năm tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai cho 40 Đội xung kích phòng, chống thiên tai xã, phường; diễn tập phương án ứng phó tình huống khẩn cấp đối với công trình thủy lợi, thủy điện.
e) Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ chuyên trách và các lực lượng tại chỗ ở địa phương.
g) Triển khai Đề án phát triển nâng cao năng lực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2045.
4. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo, theo dõi, giám sát thiên tai, giảm thiểu thiệt hại
a) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác phòng, chống thiên tai, xác định đây là nhiệm vụ then chốt, mang tính đột phá, vừa cấp bách, vừa lâu dài. Ưu tiên đầu tư ứng dụng khoa học- công nghệ hiện đại, các mô hình dự báo thiên tai tiên tiến; từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống dự báo khí tượng thủy văn và hệ thống theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng. Bảo đảm các thông tin trọng yếu như lượng mưa, mực nước, tốc độ gió… được thu thập, phân tích và truyền tải kịp thời, chính xác đến lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, chính quyền các cấp và Nhân dân để chủ động phòng ngừa, ứng phó, giảm thiểu thiệt hại.
b) Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu cơ bản về các loại hình thiên tai, xây dựng cơ sở khoa học và các mô hình dự báo hiện đại. Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống quan trắc; đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm chuyên ngành như Vrain, Hue.vfass, Hue.vwind, mô hình giám sát đa tầng; mở rộng ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, máy bay không người lái (UAV) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích, dự báo, cảnh báo các hiện tượng thiên tai như bão, mưa lớn, ngập lụt, dông, lốc và trong vận hành hồ chứa nước. Duy trì, nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống thông tin cảnh báo thiên tai HueS phục vụ cộng đồng.
c) Xây dựng, vận hành và thường xuyên cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai đồng bộ, thống nhất, làm nền tảng quản lý thiên tai trên môi trường số, phục vụ hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành phòng, chống thiên tai. Nghiên cứu, triển khai các giải pháp mang tính đột phá nhằm thúc đẩy chuyển đổi số gắn với thích ứng, giảm thiểu rủi ro thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai theo thời gian thực. Rà soát, cập nhật đầy đủ dữ liệu về kế hoạch, phương án sơ tán dân, công trình phòng, chống thiên tai, dữ liệu ngập lụt, bản đồ điểm dừng, đỗ xe phòng tránh lũ vào hệ thống GIS Huế; chỉ đạo các hồ chứa nước cập nhật dữ liệu, lắp đặt và kết nối hệ thống camera giám sát với hệ thống HueS để phục vụ kịp thời công tác phòng, tránh thiên tai cho cộng đồng.
d) Xây dựng hệ thống kiểm soát, mô phỏng tính toán lan truyền, bản đồ ngập lụt và cảnh báo thông minh theo thời gian thực phục vụ điều hành ứng phó thiên tai trên địa bàn thành phố Huế.
đ) Khuyến khích doanh nghiệp, cơ quan nghiên cứu đầu tư phát triển khoa học, công nghệ; phát huy vai trò nòng cốt của các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh trong việc đầu tư, phát triển hạ tầng số lưỡng dụng; thúc đẩy hợp tác công- tư trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai nhằm nâng cao hiệu quả, tính bền vững và khả năng thích ứng, nhất là xây dựng mạng lưới viễn thông dùng riêng chuyên dùng, bảo đảm hạ tầng thông tin liên lạc là huyết mạch không thể đứt gãy trong mọi tình huống thiên tai, quốc phòng, an ninh.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
a) Rà soát, đa dạng hóa các nguồn lực, ưu tiên nguồn lực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn dự phòng ngân sách hằng năm để tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình tổng thể, dự án trọng điểm về phòng, chống thiên tai; đề xuất các giải pháp đồng bộ, đa mục tiêu theo hướng hiện đại, thông minh, đủ khả năng chống chịu trước thiên tai, trong đó chú trọng ưu tiên nguồn lực vào các dự án đầu tư công trọng điểm, gồm: Đầu tư xây dựng hồ chứa nước Ô Lâu; nâng cấp hệ thống đập Cửa Lác và 08 hồ chứa nước xung yếu; xây dựng khoảng 10,7 km kè biển, 20 km kè sông, 31 km đê biển, 20 km đê bao nội đồng tại các khu vực xung yếu, đã xảy ra sự cố hoặc tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn; xây dựng các tuyến công trình bảo vệ khu dân cư và vùng sản xuất; đầu tư hệ thống cấp nước vùng cát ven biển, hệ thống thoát lũ sông Phú Bài, hệ thống thoát lũ khu vực phía Tây Nam thành phố ra đầm phá; tiếp tục đầu tư đê chắn sóng phía Bắc cảng Chân Mây (giai đoạn 3); xây dựng các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền đa mục tiêu; thay thế các ngầm tràn trên các tuyến tỉnh lộ và đường dân sinh trên địa bàn thành phố. Phối hợp với các bộ, ban, ngành Trung ương để sớm nghiên cứu, đề xuất phương án nâng cao trình tích nước Hồ Tả Trạch lên khoảng 01 m.
b) Triển khai hiệu quả Chương trình sắp xếp, ổn định dân cư tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên tai; dự án phòng, chống ngập lụt đối với một số khu vực đô thị thường xuyên bị ngập lụt, trong đó ưu tiên các dự án di dời khẩn cấp các hộ dân sinh sống tại khu vực có nguy cơ sạt lở cao, đặc biệt là các hộ dân dọc tuyến cao tốc La Sơn - Túy Loan và các khu vực xung yếu khác. Đồng thời, tập trung đầu tư các dự án phòng, chống ngập lụt đô thị; nâng cấp hệ thống thông tin, theo dõi, giám sát và cảnh báo thiên tai; trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển, cây chắn sóng; ban hành hướng dẫn triển khai các dự án khẩn cấp về phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai.
c) Ưu tiên bố trí nguồn lực cho các chương trình, dự án ứng dụng khoa học - công nghệ trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ quan tham mưu, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó thiên tai các cấp, bảo đảm thông tin, chỉ đạo thông suốt đến vùng sâu, vùng xa, khu vực ven biển và trên biển.
d) Đầu tư trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng, hiện đại và vật tư thiết yếu phục vụ y tế, dân sinh, phù hợp với yêu cầu công tác cứu nạn, cứu hộ trong từng loại hình thiên tai, từng khu vực, từng địa phương; đặc biệt ưu tiên cấp xã tại các khu vực có nguy cơ cao, thường xuyên bị chia cắt do thiên tai.
6. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kỹ năng về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
a) Đổi mới và đa dạng hóa hình thức tuyên truyền theo hướng kết hợp đa nền tảng, đa phương tiện nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức pháp luật và kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cán bộ và Nhân dân. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hệ thống truyền tin, cảnh báo thiên tai tại cơ sở; phát huy hiệu quả các kênh truyền thanh thông minh, ứng dụng HueS và các phương tiện thông tin hiện đại khác, đặc biệt ưu tiên tại các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực biên giới, bảo đảm thông tin được truyền tải nhanh chóng, chính xác, kịp thời.
b) Xây dựng và tổ chức triển khai đồng bộ các chương trình truyền thông về phòng, chống thiên tai nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng; tăng cường kết nối, kết hợp hài hòa giữa hệ thống công nghệ hiện đại với các phương thức truyền thông truyền thống và tri thức bản địa. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chương trình, hoạt động thường xuyên của địa phương, đơn vị, đặc biệt chú trọng đối tượng dễ bị tổn thương.
c) Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch “Trường học an toàn”; tích hợp nội dung phòng, tránh, giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào chương trình giảng dạy phù hợp với từng cấp học; tổ chức diễn tập sơ tán, tập huấn cho giáo viên và học sinh; đồng thời tăng cường đào tạo kỹ năng sơ cấp cứu và xử lý tình huống khẩn cấp trong thiên tai. Ban hành và tổ chức thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn thành phố; xây dựng, ban hành kế hoạch và hướng dẫn cụ thể về việc tích hợp, lồng ghép kiến thức phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong hệ thống giáo dục trên địa bàn.
d) Tập huấn tăng cường kỹ năng nhận diện, đánh giá và cảnh báo sớm rủi ro thiên tai; hướng dẫn cộng đồng các quy trình, biện pháp ứng phó trong tình huống khẩn cấp, sơ tán an toàn, bảo vệ tính mạng và tài sản, bảo đảm an ninh, trật tự; nâng cao khả năng phối hợp, tự quản và chủ động ứng phó của cộng đồng, góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
7. Đẩy mạnh đối ngoại, hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế
a) Đẩy mạnh hội nhập quốc tế; tăng cường hợp tác, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu và kinh nghiệm trong công tác dự báo, cảnh báo, phân tích xu hướng thiên tai, thời tiết và biến đổi khí hậu; phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Tiếp tục duy trì cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin vận hành các hồ chứa nước A Lưới và A Lin 3 với tỉnh Sê Kông, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, góp phần bảo đảm an toàn vùng hạ du và tăng cường hợp tác xuyên biên giới.
b) Tiếp tục triển khai, hoàn thành đúng tiến độ và nâng cao hiệu quả các chương trình, dự án phòng, chống thiên tai đang được các cơ quan, tổ chức quốc tế hỗ trợ như UNDP, Luxembourg, ADB, JICA, ISET, Quỹ Cộng đồng Phòng tránh Thiên tai và các đối tác khác. Chủ động xây dựng chương trình hợp tác, kêu gọi và mở rộng sự hỗ trợ, tài trợ và hợp tác kỹ thuật của các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố.
8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai
a) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai; gắn công tác kiểm tra, giám sát với trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị địa phương và người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định. Áp dụng nghiêm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về đầu tư xây dựng công trình, hạ tầng có tính đến kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo đảm an toàn, khả năng chống chịu trước diễn biến thiên tai ngày càng phức tạp.
c) Phát huy vai trò Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân tiếp tục phát huy vai trò nòng cốt trong công tác tập hợp, đoàn kết và huy động lực lượng, nhất là lực lượng xung kích tại cơ sở; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên giáo dục, cập nhật kiến thức, kỹ năng, nâng cao nhận thức, năng lực và tính chủ động cho đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
(Chi tiết tại phụ lục đính kèm).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Nghị quyết số 116/NQ-CP, Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư, Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 09/02/2026 của Thành ủy Huế và nội dung Kế hoạch này, các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể; tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, gắn với nhiệm vụ chính trị của từng ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị.
2. Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ vào nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục Kế hoạch này, chủ động, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện; hằng năm, trước ngày 15 tháng 12 hoặc đột xuất theo yêu cầu cấp trên, báo cáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố báo cáo Văn phòng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp ý kiến báo cáo UBND thành phố.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đôn đốc các Sở, ban, ngành và các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; hằng năm tổng hợp kết quả triển khai, báo cáo UBND thành phố.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.
5. UBND các xã, phường chủ động bố trí từ ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Đảng ủy UBND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
- Ban Chỉ huy PTDS thành phố;
- Công an thành phố;
- Các Sở, ban, ngành trực thuộc UBND thành phố;
- UBND các phường/xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Cổng TTĐT thành phố;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, NN. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 116/NQ-CP (Kèm theo Kế hoạch số 305/KH-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của UBND thành phố)
TT | Nội dung, nhiệm vụ | Cơ quan chủ trìthực hiện | Cơ quanphối hợp | Thời gian |
I | Hoàn thiện thể chế, chính sách, các quy định của pháp luật về công tác phòng,chống thiên tai | |||
1 | Tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành và địa phương | Quý I/2026 và thực hiện thường xuyên hằng năm |
2 | Cập nhật kế hoạch phòng, chống thiên tai thành phố 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, địa phương | Năm 2026/hàng năm cập nhật |
3 | Cập nhật phương án phòng, chống thiên tai thành phố | Ban Chỉ huy PTDS thành phố | Các sở, ngành, địa phương | Hàng năm |
4 | Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp xã 2026-2030 | UBND các xã/phường | Các cơ quan, đơn vị | Năm 2026/hàng năm cập nhật |
5 | Cập nhật phương án phòng, chống thiên tai cấp xã | UBND các xã/phường | Các cơ quan, đơn vị | Hàng năm |
6 | Rà soát, cập nhật phương án phòng, chống thiên tai các ngành, lĩnh vực | Các sở, ngành | Các cơ quan, đơn vị | Hàng năm |
7 | Rà soát, điều chỉnh quy hoạch thành phố và các quy hoạch ngành, lĩnh vực theo hướng đặt yêu cầu phòng ngừa, ứng phó thiên tai ở vị trí trọng tâm | Sở Xây dựng | Các sở, ngành và địa phương | Thường xuyên |
8 | Điều chỉnh các quy trình vận hành liên hồ, đơn hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi, trong đó phải ưu tiên dành dung tích hữu ích của hồ để cắt lũ cho hạ du. | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, các địa phương | Các cơ quan, đơn vị | Năm 2026 |
9 | Tăng cường bảo vệ và có biện pháp giải phóng không gian, hành lang thoát lũ trên các lưu vực sông, lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu, thoát lũ. | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, các địa phương | Các cơ quan, đơn vị | Giai đoạn 2026 - 2030 |
10 | Tham mưu ban hành và triển khai thực hiện đề án nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó sự cố thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cho lực lượng Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên thành phố Huế giai đoạn 2026-2030; | Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố | Sở Tài chính, Sở Tư pháp; các sở, ngành địa phương, đơn vị có liên quan | Năm 2026 |
11 | Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ Nhân dân khôi phục sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Tài chính; các sở, ngành và địa phương | Hàng năm |
12 | Hướng dẫn áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về đầu tư xây dựng công trình, hạ tầng nhằm bảo đảm khả năng chống chịu trước các hình thái thiên tai cực đoan | Sở Xây dựng | Các sở, ngành và địa phương | Thường xuyên |
13 | Tổ chức rà soát, kiện toàn Ban Vận động Quỹ Cứu trợ thành phố theo đúng quy định tại Nghị định số 93/2021/NĐ-CP của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện nhằm hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố | Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Huế | Các sở, ngành và đơn vị/địa phương | Thường xuyên |
14 | Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ Nhân dân theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 | Sở Y tế | Các sở, ngành và đơn vị/địa phương | Thường xuyên |
II | Phân công, phân cấp và nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng,chống thiên tai | |||
1 | Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã, phường | Ban Chỉ huy PTDS thành phố; Ban Chỉ huy PTDS 40 xã/phường | Các đơn vị | Hàng năm |
2 | Hướng dẫn kiện toàn cơ quan tham mưu chỉ đạo điều hành và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước phòng, chống thiên tai | Sở Nội vụ | Các sở, ngành và địa phương | Thường xuyên |
3 | Tổ chức, củng cố nâng cao năng lực, trang thiết bị Cơ quan tham mưu Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố về công tác phòng chống thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Chi cục Thủy lợi và BĐKH | Thường xuyên |
4 | Kiện toàn Đội xung kích phòng, chống thiên tai xã, phường | UBND các xã, phường | Các cơ quan, đơn vị | Hàng năm |
5 | Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng chuyên trách về phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và các lực lượng tại chỗ ở địa phương | Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố/Công an thành phố/Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành và địa phương | Thường xuyên |
6 | Ban hành kế hoạch tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai cho 40 Đội xung kích phòng, chống thiên tai xã, phường | Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố/Công an thành phố/Sở NNMT/UBND các xã, phường | Các sở, ngành và địa phương | Hàng năm |
7 | Chỉ đạo rà soát, cập nhật, diễn tập các phương án ứng phó tình huống khẩn cấp đối với công trình thủy lợi, thủy điện theo quy định hiện hành | Sở Công thương/Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các chủ đập | Thường xuyên |
8 | Tham mưu tổ chức đào tạo các lớp điều khiển phương tiện thủy nội địa cho các đối tượng | Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố | Trường Cao đẳng Huế | Quý II- 2026/hàng năm |
9 | Hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Tài chính; các sở, ngành, địa phương | Năm 2026 |
10 | Thành lập Quỹ Phòng thủ dân sự thành phố. | Sở Tài chính | Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố | Năm 2026 |
III | Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo, theo dõi, giám sát thiên tai, giảm thiểu thiệt hại | |||
1 | Duy trì, nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống thông tin cảnh báo thiên tai HueS, GIS Hue phục vụ cộng đồng | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ngành và địa phương | Thường xuyên |
2 | Rà soát, cập nhật đầy đủ dữ liệu về ngập lụt, bản đồ điểm dừng, đỗ xe phòng tránh lũ vào hệ thống HueS, GIS Huế | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ngành và địa phương | Thường xuyên |
3 | Ứng dụng máy bay không người lái (UAV) phục vụ phòng chống thiên tai | Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố/Công an thành phố | Các sở, ngành và địa phương | 2026-2030 |
4 | Đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm chuyên ngành như Vrain, Hue.vfass, Hue.vwind, mô hình giám sát đa tầng, trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích, dự báo, cảnh báo các hiện tượng thiên tai như bão, mưa lớn, ngập lụt, dông, lốc và trong vận hành hồ chứa nước | Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ngành và địa phương | 2026-2030 |
5 | Xây dựng, vận hành và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng Kế hoạch phòng, chống thiên tai đồng bộ, thống nhất, làm nền tảng quản lý thiên tai trên môi trường số, phục vụ hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành phòng, chống thiên tai. | Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Khoa học và Công nghệ/40 xã phường | Các sở, ngành, đơn vị | Năm 2026/hàng năm cập nhật |
6 | Vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai theo thời gian thực | Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ngành và địa phương | Thường xuyên |
7 | Cập nhật dữ liệu, lắp đặt và kết nối hệ thống camera giám sát với hệ thống HueS để phục vụ kịp thời công tác phòng, tránh thiên tai cho cộng đồng | Các Sở: Công thương, Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ | Các chủ đập | Thường xuyên |
8 | Phát triển hạ tầng viễn thông kiên cố, bền vững trước thiên tai | Sở Khoa học và Công nghệ | Các đơn vị viễn thông | Thường xuyên |
9 | Đầu tư cơ sở vật chất, vận hành Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố Huế | Văn phòng Ban Chỉ huy PTDS thành phố Huế | Các sở, ngành, địa phương | 2026- 2030 |
10 | Xây dựng hệ thống kiểm soát, mô phỏng tính toán lan truyền, bản đồ ngập lụt và cảnh báo thông minh theo thời gian thực phục vụ điều hành ứng phó thiên tai trên địa bàn thành phố Huế | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ngành và địa phương | Năm 2026 |
IV | Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho công tác phòng ngừa, ứng phó,khắc phục hậu quả thiên tai | |||
1 | Đầu tư xây dựng hồ chứa nước Ô Lâu; nâng cấp hệ thống đập Cửa Lác và 08 hồ chứa nước xung yếu; xây dựng khoảng 10,7 km kè biển, 20 km kè sông, 31 km đê biển, 20 km đê bao nội đồng tại các khu vực xung yếu, đã xảy ra sự cố hoặc tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn; xây dựng các tuyến công trình bảo vệ khu dân cư và vùng sản xuất; đầu tư hệ thống cấp nước vùng cát ven biển, hệ thống thoát lũ sông Phú Bài, hệ thống thoát lũ khu vực phía Tây Nam thành phố ra đầm phá; xây dựng các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền đa mục tiêu. | Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Tài chính | Các Ban quản lý dự án | 2026-2030 |
2 | Đề xuất phương án nâng cao trình tích nước hồ Tả Trạch lên khoảng hơn 01 m | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ban Quản lý Đầu tư và XDTL5 (Hồ tả Trạch) | 2026-2030 |
3 | Triển khai hiệu quả Chương trình sắp xếp, ổn định dân cư tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên tai; trong đó ưu tiên các dự án di dời khẩn cấp các hộ dân sinh sống tại khu vực có nguy cơ sạt lở cao | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành và địa phương | 2026-2030 |
4 | Đầu tư Đê chắn sóng phía Bắc cảng Chân Mây (giai đoạn 3); thay thế các ngầm tràn trên các tuyến tỉnh lộ và đường dân sinh trên địa bàn thành phố | Sở Xây dựng/Sở Tài chính | Các Ban quản lý dự án | 2026-2030 |
5 | Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ quan tham mưu, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó thiên tai | Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự/Sở Nông nghiệp và Môi trường/UBND các xã | Các sở, ngành và địa phương | 2026-2030 |
6 | Đầu tư trang thiết bị, phương tiện và vật tư thiết yếu phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn | Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự | Các sở, ngành và địa phương | 2026-2030 |
7 | Đầu tư trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng, hiện đại và vật tư thiết yếu phù hợp với yêu cầu công tác cứu nạn, cứu hộ cho các lực lượng Công an địa phương | Công an thành phố | Các sở, ngành và địa phương | 2026-2030 |
8 | Triển khai các dự án khẩn cấp về phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai. | Các chủ đầu tư | Sở Tài chính; các sở, ngành và địa phương | 2026-2030 |
9 | Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ngành và địa phương | 2026-2030 |
10 | Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai | Sở Y tế | Các sở, ngành và địa phương | 2026-2030 |
11 | Đầu tư, nâng cấp hệ thống điện lực đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai | Sở Công thương/Điện lực thành phố | Các sở, ngành và địa phương | 2026-2030 |
12 | Tăng cường năng lực các khu kinh tế, công nghiệp đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai | Ban Quản lý các khu kinh tế công nghiệp | Các sở, ngành | 2026-2030 |
13 | Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm; kinh phí chi sự nghiệp từ ngân sách thành phố hằng năm để thực hiện nhiệm vụ về phòng, chống thiên tai theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. | Sở Tài chính | Các sở, ngành, địa phương | Năm 2026 và các năm tiếp theo |
V | Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kỹ năng về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai | |||
1 | Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hệ thống truyền tin, cảnh báo thiên tai tại cơ sở | UBND các xã, phường | Các sở, ngành và đơn vị | 2026-2030 |
2 | Tổ chức công tác định hướng thông tin, tuyên truyền về phòng, chống thiên tai thông qua hệ thống báo chí địa phương, hệ thống thông tin cơ sở và các hoạt động tuyên truyền cộng đồng trên địa bàn thành phố | Sở Văn hóa và Thể thao | Báo và Phát thanh truyền hình Huế/ Các sở, ngành và đơn vị/địa phương | 2026-2030 |
3 | Tham mưu xây dựng, ban hành các kế hoạch, hướng dẫn về lồng ghép nội dung phòng, chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong hoạt động giáo dục; hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng phương án phòng, chống thiên tai phù hợp với điều kiện thực tế | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ngành và đơn vị/địa phương | 2026-2030 |
4 | “Triển khai mô hình “Trường học an toàn trước thiên tai”; tổ chức tích hợp nội dung giáo dục phòng, chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong chương trình giảng dạy; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng và diễn tập ứng phó thiên tai cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh” | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ngành và đơn vị/địa phương | 2026-2030 |
5 | Tập huấn kỹ năng sơ cấp cứu và xử lý tình huống khẩn cấp trong thiên tai | Sở Y tế/Hội chữ thập đỏ thành phố | Các sở, ngành và đơn vị/địa phương | 2026-2030 |
6 | Tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành và đơn vị/địa phương | 2026-2030 |
7 | Tăng cường áp dụng các phương thức truyền thông truyền thống và tri thức bản địa trong phòng chống thiên tai | UBND các xã, phường | Các sở, ngành và đơn vị | 2026-2030 |
8 | Tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến pháp luật, cơ chế chính sách, kỹ năng về phòng, chống thiên tai và liên quan đến phòng, chống thiên tai. | Các sở, cơ quan, UBND các xã, phường | Thường xuyên, hằng năm | |
9 | Nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, tổ chức việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cho cán bộ, đảng viên, nhất là ở các thôn, bản, vùng sâu, vùng xa; kỹ năng nhận biết các tình huống khẩn cấp và các biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cho người dân. | Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường | Các Sở, cơ quan, đơn vị | Thường xuyên, hằng năm |
VI | Đẩy mạnh đối ngoại, hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế | |||
1 | Xây dựng Quy chế phối hợp, chia sẻ thông tin vận hành các hồ chứa nước A Lưới và A Lin 3 với tỉnh Sê Kông, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, góp phần bảo đảm an toàn vùng hạ du và tăng cường hợp tác xuyên biên giới | Sở Công Thương/Sở Ngoại vụ/Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các chủ đập: A Lưới và A Lin 3 | 2026-2030 |
2 | Triển khai các chương trình, dự án UNDP, ISET, Quỹ Cộng đồng Phòng tránh thiên tai tài trợ | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, địa phương | 2026-2030 |
3 | Triển khai các chương trình, dự án do Luxembourg, ADB Tài trợ | Sở Tài chính | Các sở, ngành, địa phương | 2026-2030 |
4 | Xây dựng chương trình hợp tác, kêu gọi và mở rộng sự hỗ trợ, tài trợ và hợp tác kỹ thuật của các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố; | Sở Ngoại vụ | Các sở, ngành, địa phương | 2026-2030 |
5 | Đẩy mạnh đối ngoại, hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong các phân tích, dự báo xu hướng biến đổi khí hậu, thời tiết, dự báo thiên tai và phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. | Sở Nông nghiệp và Môi trường Sở Ngoại vụ | Các sở, ngành, địa phương | Hằng năm |